TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
ĐẶNG THỊ HÀ NGÂN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG CHĂN NUÔI
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật Nông nghiệp
HÀ NỘI - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
ĐẶNG THỊ HÀ NGÂN
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TRONG CHĂN NUÔI
TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật Nông nghiệp
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. NGUYỄN NGỌC SƠN
HÀ NỘI - 2014
trong khóa luận: “KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƢỜNG TRONG CHĂN NUÔI TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI”, dưới sự hướng dẫn của T S. N
yễ N ọc Sơ là hoàn
toàn trung thực và không trùng với kết quả của tác giả khác. Nếu sai, tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên
Đặng Thị Hà Ngân
Đặ
T ị Hà N â
Lớ
36C – Sp KTNN
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
PHẦN 2. NỘI DUNG ...................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam ................................................. 3
1.2. Định hƣớng phát triển chăn nuôi đến năm 2020 ........................................... 4
1.3. Ảnh hƣởng của chăn nuôi đến môi trƣờng ................................................ 5
giảm nghèo. Theo Quyết định số 10/2008/QĐ- TTg ngày 16/01/2008 của Thủ
tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm
2020, ngành chăn nuôi sẽ phát triển thành ngành sản xuất hàng hóa, từng
bƣớc đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu.[11]
Mặc dù vậy, một trong những hạn chế lớn của ngành chăn nuôi là gây ô nhiễm
môi trƣờng do chất thải từ vật nuôi (phân, nƣớc giải) và một lƣợng lớn nƣớc,
rác thải từ vệ sinh chuồng trại. Thống kê cho thấy trung bình bò thải ra 15 kg
chất thải/con/ngày; lợn thải 1,5 - 2,5 kg chất thải/con/ngày và gia cầm thải
100 - 120 g chất thải/con/ngày. Lƣợng nƣớc sử dụng cho lợn vào khoảng 100
lit/con/ngày, chủ yếu là tắm rửa cho lợn và vệ sinh chuồng trại.
Nhiều nghiên cứu đều đi đến nhận định: chất thải, kể cả nƣớc thải vệ sinh
chuồng trại từ các hoạt động chăn nuôi đã gây ô nhiễm nghiêm trọng môi
trƣờng không khí và ảnh hƣởng nặng nề tới nguồn nƣớc và tài nguyên đất, ảnh
hƣởng tới sức khỏe của con ngƣời…; Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm
chƣa đƣợc khống chế, chăn thả tràn lan, chăn nuôi nhỏ lẻ và không có công
nghệ chế biến chất thải là các nguyên nhân làm chăn nuôi đƣợc coi là ngành gây
ô nhiễm môi trƣờng lớn ở nƣớc ta. [1][7]
Nhƣ chúng ta đã biết một trong những nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng
đối với hoạt động chăn nuôi là trong quá trình chăn nuôi, cơ sở phải thực hiện
các biện pháp xử lý chất thải theo quy định. Trƣờng hợp hoạt động chăn nuôi
gây ô nhiễm môi trƣờng, chủ cơ sở chăn nuôi phải thực hiện biện pháp xử lý,
khắc phục triệt để, trƣờng hợp không khắc phục đƣợc phải ngừng hoạt động
chăn nuôi, thông báo khả năng gây tổn hại cho dân cƣ xung quanh, đồng thời
Đặ
T ị Hà N â
1
Lớ
ể
- Khảo sát tình hình phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh và hoạt
động quản lí và xử lí chất thải chăn nuôi;
- Đánh giá công tác quản lí môi trƣờng trong chăn nuôi tại Đông Anh
và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí môi trƣờng trong
chăn nuôi.
Đặ
T ị Hà N â
2
Lớ
36C – Sp KTNN
PHẦN 2. NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam
Việt Nam với khoảng 73% dân số sống ở vùng nông thôn, phát triển
kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những mục tiêu đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia đình thông
qua các hoạt động phát triển chăn nuôi. [2]
Sản lƣợng lƣơng thực tăng nhanh trong thời gian gần đây đƣa Việt Nam
từ một nƣớc thiếu lƣơng thực trong thập kỷ 80 trở thành nƣớc xuất khẩu gạo
đứng thứ 2 - 3 thế giới. Sản xuất lƣơng thực đạt sản lƣợng cao đã tạo điều
lớn hơn từ 6 con trở lên chỉ chiếm 1,8%. Một tỷ lệ nhỏ đàn lợn (5- 10%) đƣợc
nuôi trong các trang trại theo phƣơng thức thâm canh (công nghiệp) [11]
Chăn nuôi gia cầm: Tổng số gia cầm của cả nƣớc năm 2013 ƣớc đạt 314,7
triệu con; trong đó gà có 231,8 triệu con.
1.2. Định hƣớng phát triển chăn nuôi đến năm 2020
Ngày 16/01/2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
10/2008/QĐ- TTg về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm
2020 [11], trong đó nêu mục tiêu chung của phát triển chăn nuôi đến năm 2020:
- Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phƣơng
thức trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo
chất lƣợng cho tiêu dùng và xuất khẩu;
- Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năm 2020 đạt trên 42%,
trong đó năm 2010 đạt khoảng 32% và năm 2015 đạt 38%;
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế
có hiệu quả cácbệnh nguy hiểm trong chăn nuôi;
- Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phƣơng thức trang trại,
công nghiệp và cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm phải có hệ thống xử
lý chất thải, bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trƣờng.
Chiến lƣợc phát triển chăn nuôi đến năm 2020 cũng nhấn mạnh đến giải
pháp quy hoạch trong chăn nuôi để vừa đảm bảo phát triển sản xuất vừa bảo vệ
môi trƣờng:
- Quy hoạch chăn nuôi phải phù hợp với đặc điểm và lợi thế của từng
vùng sinh thái, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của từng loại vật nuôi trong
từng vùng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, an toàn sinh học và bảo vệ
môi trƣờng;
Đặ
T ị Hà N â
cao theo hƣớng giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, an toàn vệ sinh thực phẩm./.
1.3. Ảnh hƣởng của chăn nuôi đến môi trƣờng
Bên cạnh lợi ích kinh tế mang lại, thì chăn nuôi cũng đang nảy sinh
nhiều vấn đề về chất lƣợng môi trƣờng, đe dọa sức khỏe của cộng đồng dân
cƣ địa phƣơng và ảnh hƣởng đến toàn bộ hệ sinh thái tự nhiên mà nguyên
nhân chính là do sự phát triển không bền vững của ngành chăn nuôi, cộng với
công tác quản lý và xử lí chất thải chăn nuôi còn yếu kém.
1.3.1. Chất thải chăn nuôi
1.3.1.1. Khối lƣợng chất thải
Đặ
T ị Hà N â
5
Lớ
36C – Sp KTNN
Hàng ngày, gia súc và gia cầm thải ra một lƣợng phân và nƣớc tiểu rất
lớn. Khối lƣợng phân và nƣớc tiểu đƣợc thải ra có thể chiếm từ 1,5 – 6% khối
lƣợng cơ thể gia súc. Thống kê cho thấy trung bình bò thải ra 15 kg chất
thải/con/ngày; lợn thải 1,5 - 2,5 kg chất thải/con/ngày và gia cầm thải 100 120 g chất thải/con/ngày.[7]
Khối lƣợng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn
phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm. Riêng đối với
gia súc, lƣợng phân và nƣớc tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng.
Nếu tính trung bình theo khối cơ thể thì lƣợng phân thải ra mỗi ngày của vật
nuôi rất cao, nhất là đối với gia súc cao sản.
Ngoài phân và nƣớc tiểu, lƣợng thức ăn thừa, ổ lót, xác súc vật chết,
và sức khỏe của con ngƣời.
Phân
Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm
bị bài tiết ra ngoài qua đƣờng tiêu hóa. Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩm
dinh dƣỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác nhƣ cá, giun…. Do
thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các
sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trƣờng có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi,
cho con ngƣời và các sinh vật khác. Thành phần hoá học của phân bao gồm:
- Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbonhydrate, chất béo và các
sản phẩm trao đổi của chúng.
- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lƣợng, vi lƣợng).
- Nƣớc: là thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất, chiếm 65 – 80% khối
lƣợng của phân.
Do hàm lƣợng nƣớc cao, giàu chất hữu cơ cho nên phân là môi trƣờng
tốt cho các vi sinh vật phát triển nhanh chóng và phân hủy các chât hữu cơ tạo
nên các sản phẩm có thể gây độc cho môi trƣờng.
Nƣớc tiểu
Nƣớc tiểu gia súc là sản phẩm bài tiết của con vật, chứa đựng nhiều
độc tố, là sản phẩm cặn bã từ quá trình sống của gia súc, khi phát tán vào môi
trƣờng có thể chuyển hoá thành các chất ô nhiễm gây tác hại cho con ngƣời
và môi trƣờng. Thành phần chính của nƣớc tiểu là nƣớc, chiếm 99% khối
lƣợng. Ngoài ra một lƣợng lớn nitơ (chủ yếu dƣới dạng urê) và một số chất
khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, axít mật và nhiều sản phẩm phụ của quá
trình trao đổi chất của con vật...
Trong tất cả các chất có trong nƣớc tiểu, urê là chất chiếm tỷ lệ cao và
dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac
Đặ
T ị Hà N â
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải phụ thuộc vào thành phần của
phân, nƣớc tiểu gia súc, lƣợng thức ăn rơi vãi, mức độ và phƣơng thức thu gom
(số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hốt phân hay không hốt phân trƣớc
khi rửa chuồng), lƣợng nƣớc dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại…
Xác gia súc, gia cầm chết
Đặ
T ị Hà N â
8
Lớ
36C – Sp KTNN
Xác gia súc, gia cầm chết là một loại chất thải đặc biệt của chăn nuôi.
Thƣờng các gia súc, gia cầm chết do các nguyên nhân bệnh lý, cho nên chúng
là một nguồn phát sinh ô nhiễm nguy hiểm, dễ lây lan các dịch bệnh. Xác gia
súc chết có thể bị phân hủy tạo nên các sản phẩm độc. Các mầm bệnh và độc
tố có thể đƣợc lƣu giữ trong đất trong thời gian dài hay lan truyền trong môi
trƣờng nƣớc và không khí, gây nguy hiểm cho ngƣời, vật nuôi và khu hệ sinh
vật trên cạn hay dƣới nƣớc. Gia súc, gia cầm chết có thể do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Việc xử lý phải đƣợc tiến hành nghiêm túc. Gia súc, gia cầm
bị bệnh hay chết do bị bệnh phải đƣợc thiêu hủy hay chôn lấp theo các quy
định về thú y. Chuồng nuôi gia súc bị bệnh, chết phải đƣợc khử trùng bằng
vôi hay hóa chất chuyên dùng trƣớc khi dùng để nuôi tiếp gia súc. Trong điều
kiện chăn nuôi phân tán, nhiều hộ gia đình vứt xác chết vật nuôi bị chết do bị
dịch ra hồ ao, cống rãnh, kênh mƣơng… đây là nguồn phát tán dịch bệnh rất
nguy hiểm.
Khí thải
Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều loại khí thải nhất. Có tới
trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là các khí CO2, CH4,
NH3, NO2, N2O, NO, H2S, …và hàng loạt các khí gây mùi khác. Hầu hết
các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, cho con ngƣời và môi
trƣờng.
Ở những khu vực chăn nuôi có chuồng trại thông thóang kém thƣờng dễ
tạo ra các khí độc ảnh hƣởng trực tiếp, gây các bệnh nghề nghiệp cho công
nhân chăn nuôi và ảnh hƣởng tới sức khỏe của ngƣời dân xung quanh khu vực
chăn nuôi. Trừ khi chất thải chăn nuôi đƣợc thu gom sớm, lữu trữ và xử lý
hợp quy cách, ở điều kiện bình thƣờng, các chất bài tiết từ gia súc , gia cầm
nhƣ phân và nƣớc tiểu nhanh chóng bị phân giải tạo ra hàng lọat chất khí có
khả năng gây độc cho ngƣời và vật nuôi nhất là các bệnh về đƣờng hô hấp,
bệnh về mắt, tổn thƣơng các niêm mạc, gây ngạt thở, xẩy thai và ở trƣờng hợp
nặng có thể gây tử vong.
Tiếng ồn
Tiếng ồn trong chăn nuôi thƣờng gây nên bởi hoạt động của gia súc, gia
cầm hay tiếng ồn sinh ra từ họat động của các máy công cụ sử dụng trong
chăn nuôi. Trong chăn nuôi, tiếng ồn chỉ xảy ra ở một số thời điểm nhất định
(thƣờng là ở thời gian cho gia súc, gia cầm ăn). Tuy nhiên tiếng ồn từ gia súc
gia cầm là những âm thanh chói tai, rất khó chịu, đặc biệt là trong những khu
chuồng kín. Ngƣời tiếp xúc với dạng tiếng ồn này kết hợp với bụi và các khí
độc ở nồng độ cao trong chuồng nuôi hay khu vực xung quanh rất dễ rơi vào
Đặ
T ị Hà N â
10
Lớ
theo CO2, trong khi đó ngành giao thông chỉ chiếm 13,5%. Chăn nuôi sinh ra
65% tổng lƣợng NO, 37% tổng lƣợng CH4 hay 64% tổng lƣợng NH3 do họat
Đặ
T ị Hà N â
11
Lớ
36C – Sp KTNN
động của loài ngƣời tạo nên. Chăn nuôi đóng góp đáng kể đến việc làm tăng
nhiệt độ trái đất do sản sinh các khí gây hiệu ứng nhà kính nhƣ CH4, CO2,
NH3…, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất, sinh hoạt và biến đổi
khí hậu toàn cầu.[1]
1.4. Công tác quản lý và xử lý chất thải trong chăn nuôi ở nƣớc ta
Theo kết quả thống kê năm 2010, cả nƣớc có khoảng 8,5 triệu hộ có
chuồng trại chăn nuôi quy mô hộ gia đình; khoảng 18 nghìn trang trại chăn
nuôi tập trung. Các trang trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn phần lớn có hệ
thống xử lý chất thải với các loại công nghệ khác nhau, nhƣng hiệu quả xử lý
chƣa triệt để. Chăn nuôi hộ gia đình mới có khoảng 70% tƣơng ứng với
khoảng 5.950.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi, trong đó mới có khoảng 8,7%
hộ chăn nuôi có công trình khí sinh học (hầm Biogas). Tỷ lệ hộ gia đình có
chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm khoảng 10%. Còn khoảng
23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải vật nuôi và chỉ có 0,6% số hộ có
cam kết bảo vệ môi trƣờng. Số trang trại chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải
bằng biogas khoảng 67%. Trong đó chỉ có khoảng 2,8% có đánh giá tác động
môi trƣờng [9]
gây ô nhiễm môi trƣờng. Do đó việc đặt ra quản lí chất thải chăn nuôi để vừa
ngăn chặn tác nhân gây ô nhiễm từ chất thải này vừa tái tạo năng lƣợng phục
vụ sản xuất đang là vấn đề đặt ra cho ngành chăn nuôi
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do chất thải chăn nuôi gây ra, nhiều
chuyên gia cho biết cần đẩy nhanh tiến độ qui hoạch các vùng chăn nuôi, giết
mổ tập trung gắn với bảo vệ môi trƣờng. Cùng với đó, tăng cƣờng quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng chăn nuôi, thực hiện thanh kiểm tra theo pháp luật về
cam kết bảo vệ môi trƣờng của các cơ sở chăn nuôi. Qua đó, xử lý dứt điểm
các cơ sở chăn nuôi, giết mổ chế biến gia súc, gia cầm gây ô nhiễm môi
trƣờng.
Đã có một số chƣơng trình/ dự án hợp tác quốc tế về xử lí chất thải
chăn nuôi ( với FAO, Hà Lan, Đan Mạch, Pháp, Bỉ…). Nhiều doanh nghiệp
cũng đã cung cấp các dịch vụ xử lí chất thải vật nuôi. Tuy vậy cho đến nay,
các chất thải vật nuôi ở nƣớc ta vẫn chƣa đƣợc xử lí nhiều, hoặc có xử lí
nhƣng công nghệ xử lí chƣa triệt để
Quản lí nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng trong chăn nuôi còn nhiều bất
cập về nguồn lực. Sự phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các cấp quản lí
địa phƣơng để triển khai công tác BVMT trong chăn nuôi chƣa đạt nhiều hiệu
quả. Các chƣơng trình/ dự án hợp tác quốc tế chƣa phát huy rộng rãi và có
Đặ
T ị Hà N â
13
Lớ
36C – Sp KTNN
- Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Công tác quản lí môi trƣờng trong chăn nuôi
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh
- Thực trạng quản lí và xử lí chất thải chăn nuôi tại Đông Anh
- Công tác quản lí môi trƣờng trong chăn nuôi tại Đông Anh
- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí môi trƣờng trong chăn
nuôi
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu
- Phƣơng pháp điều tra tại thực địa kết hợp phỏng vấn
- Sử dụng phiếu điều tra: lập phiếu điều tra gửi đến ngƣời dân địa
phƣơng và chính quyền cơ sở để lấy ý kiến về hiện trạng quản lý môi trƣờng
tại các cơ sở chăn nuôi.
\
Đặ
T ị Hà N â
15
Lớ
36C – Sp KTNN
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Đông Anh
16
Lớ
36C – Sp KTNN
hoạch, hình thành các vùng rau an toàn tại Vân Nội, Tiên Dƣơng, Nam
Hồng… Nhờ có những định hƣớng phát triển kinh tế đúng đắn, tỉ lệ hộ nghèo
trên địa bàn huyện giảm còn 0,5%. [14]
3.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013 của huyện Đông Anh
Huyện Đông Anh là một trong những vùng chăn nuôi trọng điểm của
thành phố Hà Nội. Nhiều xã có phong trào chăn nuôi trang trại, gia trại phát
triển mạnh, tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm khoảng 60% tổng giá trị thu nhập
từ sản xuất nông nghiệp, sản phẩm chăn nuôi của Đông Anh có sức cạnh
tranh cao, giữ đƣợc uy tín trên thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, nhƣ sản phẩm
lợn sữa, lợn choai xuất khẩu, thịt, trứng, vịt, gà v.v…[ ]
Tổng hợp báo cáo thống kê của trung tâm phát triển chăn nuôi gia súc Sở NN-PTNT Hà Nội [15], tình hình phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh
năm 2013 nhƣ sau:
3.1.2.1.Chăn nuôi trong khu dân cƣ
Bảng 3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013
( Trong khu dân cư)
STT Đối tƣợng nuôi
1
Lợn
Tình hình chăn nuôi
Số hộ nuôi
4
Bò thịt, sinh sản
Số hộ nuôi
6090
Tổng đàn
6510
5
Trâu
Tổng đàn
1132
6
Bò sữa
Số hộ nuôi
121
Tập trung ở 5 xã ( Vĩnh
soát.
Để từng bƣớc xóa bỏ chăn nuôi theo kiểu tự phát, gây nhiều tác động
xấu tới môi trƣờng, Đông Anh đã chủ trƣơng xây dựng chăn nuôi theo vùng,
xã trọng điểm và xa khu dân cƣ. Đây là việc làm cần thiết, đáp ứng đƣợc yêu
cầu bức xúc của ngƣời dân về ô nhiễm môi trƣờng nhƣng việc triển khai đang
gặp nhiều khó khăn.
3.1.2.2. Chăn nuôi trang trại tập trung ngoài khu dân cƣ
Với quan điểm tập trung phát triển sản phẩm chăn nuôi có lợi thế và có
khả năng cạnh tranh nhƣ trâu bò, lợn, gia cầm.., huyện Đông Anh khuyến
khích các tổ chức và cá nhân đầu tƣ phát triển chăn nuôi theo hƣớng trang trại
công nghiệp; đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hộ chăn nuôi theo phƣơng
thức truyền thống chuyển dần sang phƣơng thức chăn nuôi trang trại, công
nghiệp.[13]
Đặ
T ị Hà N â
18
Lớ
36C – Sp KTNN
Bảng 3.2. Tình hình phát triển chăn nuôi năm 2013
( Chăn nuôi trang trại tập trung ngoài khu dân cư )
STT
Đối tƣợng nuôi
3
Gà thịt
4
3000
0500 – 1000
4
Gà đẻ
115
422400
1000 – 30 000
5
Vịt, ngan, ngỗng
22
20700
500- 1500
chăn nuôi trong chuồng trại, các hệ thống dự trữ …đang là vấn đề quan tâm
của nhân dân trong các khu vực chăn nuôi.
3.2.1. Chất thải chăn nuôi và nguồn phát sinh
Chất thải chăn nuôi: Là các chất thải ra trong quá trình chăn nuôi, gồm các
dạng chủ yếu: Chất thải rắn (bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức ăn
thừa và đôi khi là xác gia súc, gia cầm chết hàng ngày); chất thải lỏng (bao gồm
nƣớc rửa chuồng, nƣớc tắm cho vật nuôi, nƣớc tiểu, một phần phân); chất thải khí;
chất thải bán lỏng (gồm cả chất thải rắn và chất thải lỏng).
Chăn nuôi càng phát triển thì chất thải càng nhiều. Chất thải phát sinh từ
tất cả các khâu hoạt động chăn nuôi. Điều tra tại các cơ sở chăn nuôi ở Đông
Anh chúng tôi nhận thấy trong các loại hình chăn nuôi, các đối tƣợng nuôi từ
khâu dinh dƣỡng, vệ sinh chăm sóc cho đến phòng chống dịch bệnh đều phát
sinh chất thải, trong đó có chất thải độc hại, chất thải khó phân hủy ở cả các
dạng rắn, lỏng và khí.
Có thể liệt kê một số loại chất thải phát sinh từ các nguồn thải sau:
Bảng 3.3. Dạng chất thải và nguồn phát sinh
Dạng chất thải
STT
Nguồn phát sinh
1
Phân, nguyên liệu đệm lót
Chuồng gà
7
Xác vật nuôi chết
Tất cả các chuồng
8
Nƣớc vệ sinh chuồng trại, tắm cho Tất cả các chuồng
gia súc
9
Các loại khí gây mùi hôi, khí độc
Chuồng trại, hệ thống xử lí
nƣớc thải, hệ thống cống thải…
Đặ
T ị Hà N â
20
Lớ
36C – Sp KTNN