HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
Môn học:
Lịch sử hành chính
Nhà nước Việt Nam
ThS. Nguyễn Xuân Tiến
Tel: 0913 968 965
Email:[email protected]
• Lịch sử Việt Nam được nhiều nhà sử học ghi nhận
là có bề dày khoảng 3000 đến 4000 năm hoặc
nhiều hơn thế[1].
• Các nhà khảo cổ đã tìm thấy các di tích chứng
minh loài người đã từng sống tại Việt Nam từ thời
kỳ Đồ đá cũ. Vào thời kỳ Đồ đá mới, các nền văn
hóa Hòa Bình - Bắc Sơn tại vùng này đã phát triển
về chăn nuôi và nông nghiệp, đặc biệt là nghệ thuật
trồng lúa nước.
• Những người Việt tiền sử trên vùng châu thổ sông
Hồng-Văn minh sông Hồng và sông Mã này đã khai
hóa đất để trồng trọt, tạo ra một hệ thống đê điều
để chế ngự nước lụt của các sông, đào kênh để
phục vụ cho việc trồng lúa và đã tạo nên nền văn
minh lúa nước và văn hoá làng xã.
Mặt trống đồng Ngọc Lũ-biểu tượng của người Việt
Thủy Hoàng lãnh thổ của Trung Hoa kéo xuống
tận ven biển phía nam Quảng Đông.
Nước Xích Quỷ
• Vương quốc của các tộc người Việt cổ (
Xích Quỷ) thời kỳ này có thể nói đây là một
"liên bang" lỏng lẻo giữa các nhóm tộc Việt
khác nhau như Điền Việt ở Vân Nam, Dạ
Lang ở Quý Châu, Mân Việt ở Phúc Kiến,
Đông Việt ở Triết Giang, Nam Việt ở Quảng
Đông, Âu Việt (Tây Âu) ở Quảng Tây, Lạc
Việt ở miền bắc Việt Nam...
Nước Văn Lang
• Lãnh thổ nước Văn Lang năm 500 TCN
• Theo tục truyền, các đời Hùng Vương trị vì
nước Văn Lang của người Lạc Việt (tên
này được ghi trong sử sách người Trung
Quốc) được thành lập vào khoảng thế kỷ 7
TCN tại khu vực miền bắc Việt Nam ngày
nay, đóng đô tại Phong Châu (Phú Thọ).
Người Lạc Việt được xem như là tổ tiên
của người Việt Nam hiện đại.
Nước Văn Lang
• Ngô Sỹ Liên và Nguyễn Huy Oánh, Quốc
sử toản yếu, Nhà xuất bản Thuận Hoá,
2004
• Trần Trọng Kim: Việt Nam Sử Lược
• Đại Việt sử ký toàn thư
• Việt sử lược, người dịch: Trần Quốc
Vượng
• Annam chí lược, tác giả: Lê Tắc (Lê Trắc)
Tên gọi của Việt Nam qua các thời
như sau:
• Xích Quỷ: Thời Kinh Dương Vương vào năm
2879 TCN
• Văn Lang: Thời Hùng Vương
• Âu Lạc: Thời An Dương Vương
• (thuộc)Nam Việt: Bắc thuộc thời nhà Triệu
– Nam Việt gồm lãnh thổ Âu Lạc, Quảng Đông, Quảng
Tây)
• (thuộc)Giao Chỉ: Bắc thuộc thời Hán
– Giao Chỉ bộ gồm miền bắc Việt Nam, Quảng Đông,
Quảng Tây)
Tên gọi của Việt Nam qua các thời
như sau:
• Giao Châu: Bắc thuộc từ thời nhà Đông Ngô
đến nhà Đường
• Vạn Xuân: Giai đoạn độc lập dưới thời nhà Tiền
Tên gọi của Việt Nam qua các thời
như sau:
• Đế quốc Việt Nam: từ Tháng 04/1945 - 08/1945
dưới thời chính phủ Trần Trọng Kim
• Quốc gia Việt Nam: từ 1949 - 1955 với quốc
trưởng Bảo Đại do Pháp dựng lên
• Việt Nam Cộng hòa: tồn tại từ 1955 đến
30/04/1975 tại miền Nam
• Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: từ 2 tháng 9 năm
1945 đến 2 tháng 7 năm 1976
• Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: từ ngày
02/07/1976 đến nay.