Đề cương môn học
QLNN về Đô thị
Biên soạn
ThS. Trịnh Ngọc Thu
1
CẤU TRÚC MÔN HỌC BAO GỒM 3 CHƯƠNG
2
Chương 1: Lý luận chung về đô thị và QLNN về đô thị
Chương 2: Phương hướng chung xây dựng phát triển và quản lý đô thị Việt Nam
Chương 3: QLNN đối với các lĩnh vực chủ yếu ở đô thị
Chương 1: Lý luận chung về đô thị và
QLNN về đô thị
Đô thị
I.
Dân số
Tỷ lệ lao
động phi
NN
Cơ sở hạ tầng
Mật độ
dân số
Kiến trúc, cảnh
quan
(Ng/km2)
Đặc biệt
2 đô thị
Cả nước
>= 5 triệu
>= 90 %
Cơ bản đồng bộ,
hoàn chỉnh
>=
Liên tỉnh
>= 80 vạn
TW; >= 30
vạn ĐT tỉnh
>= 80 %
Nhiều mặt tương
đối đồng bộ, hoàn
chỉnh
>=
10.000
>=8.000
Quản lý theo
quy chế, 40 %
Loại 3
28 đô thị
Tỉnh hoặc liên
Huyện
>= 15 vạn
>= 75 %
Từng mặt đồng
>= 4000
>= 65 %
Đã và đang được
xây dựng
>= 2000
Từng bước quản
lý theo quy chế
Chương 1: Lý luận chung về đô thị và
QLNN về đô thị
Đô thị hoá
II.
1.
Khái niệm
2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hoá:
Điều kiện tự nhiên
Trình độ phát triển kinh tế
Tình hình chính trị - xã hội
Văn hoá
Thách thức về năng lực quản lý của chính quyền đô thị
Thách thức về an toàn xã hội, điều phối thu nhập và đói nghèo đô thị
Chương 1: Lý luận chung về đô thị và
QLNN về đô thị
QLNN về đô thị
III.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
7
Khái niệm QLNN về đô thị
Vai trò của Nhà nước trong xây dựng, phát triển và
quản lý đô thị
Nhiệm vụ của chính quyền đô thị trong xây dựng, phát
triển và quản lý đô thị
Tổ chức bộ máy chính quyền đô thị
quản lý
Khái niệm QLNN về Đô thị
QLNN về đô thị là sự tổ chức, điều hành, điều chỉnh
và tác động của chính quyền nhà nước và các cơ
quan chức năng chuyên môn các cấp từ TW tới ĐP
vào các quá trình xã hội, vào các hành vi, hoạt động
của các tổ chức, cá nhân, nhóm cộng đồng dân cư
nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH, bảo vệ
môi trường, đảm bảo cho các đô thị phát triển ổn
định, trật tự, bền vững và trường tồn trong quá trình
tạo lập môi trường sống cho dân cư đô thị
Hoạt động QLNN về đô thị có 2 đặc điểm sau:
–
9
–
Kết hợp giữa quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ
Tính quản lý tổng hợp
Vai trò của nhà nước trong xây dựng,
11
Ban hành văn bản hướng dẫn và chích sách phát triển
Lập quy hoạch xây dựng phát triển
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Huy động mọi nguồn vốn để tổ chức thực hiện
Xây dựng kết cấu hạ tầng
Đảm bảo cung cấp dịch vụ công
Phối kết hợp với các chủ thể có liên quan vì mục đích phát
triển chung của đô thị
Thực hiện quản lý theo thẩm quyền đối với tất cả các chủ
thể trên mọi lĩnh vực thuộc địa bàn
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo và
xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật
Tổ chức bộ máy
Bộ máy quản lý đô thị Việt nam
Trung ương
Chính quyền
đô thị
Đô thị trực
thuộc TW
Đô thị trực
thuộc Tỉnh
Nghị định
Thông tư
Nghị quyết
Quyết định
Công cụ và phương pháp quản lý
14
Công cụ
–
Quy hoạch
Bối cảnh phát triển đô thị Việt Nam hiện nay
(những vấn đề đặt ra trong phát triển và quản
lý đô thị)
Định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt
Nam (tham khảo QĐ số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 ban
hành ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050)
III.
15
Biện pháp phát triển và quản lý đô thị
Bối cảnh phát triển đô thị Việt Nam (những vấn
đề đặt ra trong XDPT và QLĐT hiện nay)
Những kết quả đã đạt được:
I.
16
Các vi phạm trong XDPT và QLĐT dần bị thu hẹp, đẩy lùi.v.v
Bối cảnh phát triển đô thị Việt Nam (những vấn
đề đặt ra trong XDPT và QLĐT hiện nay)
II.
Những tồn tại, yếu kém:
1.
2.
3.
4.
5.
18
Chúng ta vẫn chưa làm chủ và kiểm soát được tình hình phát
triển của các đô thị (quá trình ĐTH)
Trật tự kỷ cương chưa thật sự được thiết lập ổn định và đồng
bộ, nhất là trong các lĩnh vực: QHXD, KT, đất đai và nhà ở, khai
thác sử dụng kết cấu hạ tầng, bảo vệ vệ sinh môi trường đô thị
Tình trạng lấn chiếm đất công và tranh chấp đất đai, xây dựng
nhà không phép và sai phép không tuân thủ pháp luật, phá vỡ
quy hoạch, XD lộn xộn còn phổ biến
Đồ án QHXDĐT còn thiếu và chất lượng còn yếu
Kiến trúc đô thị nghèo nàn lộn xộn lai căng, thiếu tính thống
nhất
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô
thị Việt Nam phát triển theo mô hình mạng lưới
đô thị; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và
chất lượng sống đô thị tốt; có nền kiến trúc đô
thị tiên tiến, giàu bản sắc; có vị thế xứng đáng,
có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế xã hội quốc gia, khu vực và quốc tế, góp phần
thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược là xây
dựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc.
20
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị
a) Mức tăng trưởng dân số đô thị:
b) Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị:
c) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị:
d) Hạ tầng kỹ thuật đô thị:
đ) Phát triển nhà ở đô thị:
4. Định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia
a) Định hướng phát triển chung:
b) Định hướng tổ chức không gian hệ thống đô thị cả nước:
Số lượng đô thị
Phân loại đô thị
754
870
2-9-23-65-79-687
1000
2-15-20-81-122-760
Đất xây dựng đô thị (m2/người)
60
95
85
0,7%
1,06%
1,4%
10
15
20
100
180-200
Thoát nước và xử lý chất thải
70%
100%
100%
80%
100%
Chính quyền áp dụng Chính phủ điện tử,
công dân Đô thị điện tử
Loại ĐB,1,2: 20-26%; Loại 3,4,5: 15-20%
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
5. Định hướng tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị quốc gia.
a) Tổ chức không gian hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên
phạm vi vùng hoặc liên vùng
b) Cải tạo và xây dựng mới cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị
9. Các giải pháp về cơ chế, chính sách chủ yếu
phát triển đô thị
a) Giải pháp về tổ chức thực hiện
b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư
c) Giải pháp về khoa học công nghệ - môi trường
d) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
24
Biện pháp phát triển và quản lý đô thị
25
1.
Rà soát, điều chỉnh, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống mạng lưới đô thị quốc
gia.Tiến hành việc phân loại, phân cấp lại đô thị theo như quy định của nghị định
42/2009/NĐ-CP ban hành ngày 7-5-2009 về phân loại đô thị
2.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, pháp quy (các quy chuẩn,
tiêu chuẩn, quy phạm, quy chế…) về QHXDPTĐT cũng như là QLĐT tạo môi
trường pháp lý đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, cụ thể
3.
Đẩy mạnh việc nghiên cứu lập và xét duyệt các đồ án QHXD đô thị để đảm bảo
cho các đô thị có hệ thống QHXD đồng bộ, đồng thời phải nâng cao được chất