THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
OB
OO
KS
.CO
Mục tiêu quan trọng và lớn nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng là
lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, để đạt được lợi nhuận cao, điều trước
tiên doanh nghiệp phải có năng lực cạnh tranh cao. Hiện nay, các doanh nghiệp
thường sử dụng một trong số những chiến lược cạnh tranh để nâng cao lợi thế
cạnh tranh của mình như: cạnh tranh bằng sự khác biệt của hàng hố và dịch vụ,
cạnh tranh bằng giá cả, cạnh tranh bằng hệ thống phân phối, cạnh tranh bằng
định hướng khách hàng. Tuy nhiên, khơng có chiến lược nào đảm bảo chắc chắn
cho sự thành cơng. Một số cơng ty đã thành cơng trong việc áp dụng một chiến
lược thì nhận thấy rằng lợi thế cạnh tranh được tạo ra thường khơng lâu dài. Với
sự phát triển của cơng nghệ, thì lợi thế cạnh tranh được tạo ra từ sự khác biệt của
sản phẩm ngày càng mong manh khi mà các đối thủ cạnh tranh sẽ tung ra những
sản phẩm có tính năng tương tự trong một thời gian ngắn. Còn chiến lược giảm
thiểu giá thành cũng khơng duy trì lợi thế cạnh tranh lâu dài, vì các đối thủ cạnh
tranh cũng sẽ giảm giá thành để dành lấy thị phần; bên cạnh đó khách hàng ln
đòi hỏi những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, nên giá cả khơng phải là
yếu tố duy nhất mà họ quan tâm. Tương tự, lợi thế cạnh tranh được tạo ra từ
kênh phân phối cũng khơng thể duy trì được lâu dài. Một câu hỏi lớn đặt ra cho
KIL
Qua thực tế đó cho thấy việc xây dựng thương hiệu cho hàng nơng sản Việt
Nam là hết sức cần thiết trong q tình hội nhập, song để gìn giữ và nâng cao
sức mạnh cho nó còn quan trọng hơn nhiều. Từ cấp bách thực tiễn đặt ra, chúng
tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Những giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị
thương hiệu hàng nơng sản Việt Nam".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình về giá trị thương hiệu hàng nơng sản Việt Nam, từ đó đề
ra những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao giá trị của nó.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hố cơ sở lý luận về giá trị thương hiệu.
- Vài nét về nơng sản và thương hiệu hàng nơng sản Việt Nam.
- Đánh giá một cách tương đối về giá trị thương hiệu của một số thương hiệu
hàng nơng sản Việt Nam và thế giới.
- Đề ra những giải pháp chủ yếu đối với doanh nghiệp, Nhà nước, và mỗi
người dân Việt Nam nhằm nâng cao giá trị thương hiệu hàng nơng sản Việt Nam
trong tiến trình hội nhập.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội có liên quan tới giá trị thương hiệu
hàng nơng sản Việt Nam.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KIL
OB
OO
KS
.CO
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Thương hiệu (Trade Mark) [1]
Theo các nhà chun mơn, thương hiệu là dấu hiệu để khách hàng nhận biết
về sản phẩm, chất lượng, giá cả và hình ảnh của doanh nghiệp này so với doanh
nghiệp khác. Cụ thể hơn, một chun gia cho rằng thương hiệu là tổng hợp các
thành tố để tạo ra hình ảnh riêng mà người tiêu dùng liên tưởng trong tâm trí đối
với một doanh nghiệp hoặc một sản phẩm của doanh nghiệp đó.
Theo chun gia này, các thành tố tổng hợp thành thương hiệu bao gồm:
Thứ nhất, sản phẩm, dịch vụ (đề cập tới chất lượng, kỹ thuật, cơng nghệ, tên
sản phẩm tức nhãn hiệu hàng hố và giá cả…). Đây là thành tố quan trọng hàng
đầu để doanh nghiệp xây dựng thành cơng uy tín thương hiệu của mình.
Thứ hai, khi nói tới thương hiệu, người tiêu dùng liên tưởng đến ngay doanh
nghiệp cũng như lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp đó, lợi ích mà doanh
nghiệp mang tới cho họ… và cuối cùng là sự so sánh: tại sao sản phẩm của
doanh nghiệp này lại tốt hơn sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác?
Thứ ba, biểu tượng (logo) của doanh nghiệp, ở một chừng mực cụ thể, đó là
nhãn hiệu hình đồng thời cũng chính là biểu tượng của doanh nghiệp. Ví dụ khi
nói tới biểu tượng “con hổ”, người ta nghĩ ngay tới bia Tiger.
Thứ tư, khẩu hiệu, cũng tạo sự liên tưởng tới ngay doanh nghiệp. Chẳng hạn
với khẩu hiệu “Ln ln lắng nghe, ln ln thấu hiểu”, ngay lập tức nhiều
người sẽ nghĩ ngay tới hãng bảo hiểm Prudential nổi tiếng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
gim i ca mt sn phm hay dch v i vi doanh nghip hay khỏch hng ca
doanh nghip ú.
Giỏ tr thng hiu c hỡnh thnh bi cỏc yu t:
1) S trung thnh ca khỏch hng i vi thng hiu.
KIL
OB
OO
KS
.CO
2) Nhn bit thng hiu.
3) Nhn thc ca khỏch hng v cht lng sn phm.
4) c tớnh liờn tng.
5) Nhng ti sn thng hiu khỏc ( bng sỏng ch, bn quyn nhón hiu ...).
[5]
Vic nõng cao giỏ tr thng hiu nụng sn Vit Nam cú ngha l nõng cao
sc mnh cho thng hiu hng nụng sn Vit Nam.
2.1.2. c im ca thng hiu
2.1.2.1. Thng hiu l mt ti sn vụ hỡnh quý giỏ ca cụng ty
Thng hiu em li nhiu li ớch, ngoi ra thng hiu cũn cú th em bỏn
hoc chuyn nhng di cỏc hỡnh thc licencing, franchising. Nú cng cú cỏc
c quan chuyờn trỏch bo v riờng. nhiu ni, thm chớ ngi ta cũn a giỏ
tr thng hiu vo bng cõn i ti sn nh thng thy Anh.
International Business
IBM
-3
52,8 51,2
Machines Corp
GeneralElectricCompany
General Electric
42,4 41,3
-3
Intel Corp
Intel
-11
35,0 30,9
Nokia Corp
Nokia
-14
32,6 30,0
Walt Disney Company
Disney
-10
32,6 29,3
Mc Donald’s Corp
Mc Donald’s
4
25,3 26,4
PhilipMorris CompanyInc
10
Marlboro
22,1 24,2
-3
lộ cụ thể (sản phẩm/dịch vụ) và cả những biểu lộ tượng trưng (thông tin).
2.1.2.4. Thương hiệu làm cho sản phẩm có ý nghĩa
Mọi sản phẩm đều không nói được, thương hiệu là những gì tạo ra cho
chúng có ý nghĩa và mục đích bảo cho chúng ta biết nên hiểu một sản phẩm như
thế nào. Một thương hiệu là một lăng kính giúp ta giải mã sản phẩm. Ví dụ,
Siemens có nghĩa là độ bền, đáng tin cậy, làm liên tưởng tới người công nhân
Đức cẩn thận và tỷ mỷ. Một mặt, thương hiệu định hướng nhận thức của chúng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ta v sn phm. Mt khỏc, sn phm li phn hi li tớn hiu m thng hiu
ang dựng cam kt v xõy dng nhng nột nhn bit.
2.1.2.5. Thng hiu l mt bn hp ng
Thng hiu tr nờn ỏng tin cy thụng qua s kiờn trỡ v lp li. Bng cỏch
KIL
OB
OO
KS
.CO
to ra s thoi mỏi v lũng trung thnh, qu thc thng hiu c coi nh mt
bn hp ng rng buc sn phm vi th trng. Thng hiu khụng chng
nhn mt cỏch hp phỏp rng mt sn phm hi mt lot cỏc yu t. Tuy
nhiờn, thụng qua kinh nghim s dng lp i lp li v trc sau khụng i v
nhng yu t ny, mt thng hiu cú th c hiu ng ngha vi mt s
chng nhn.
2.1.3. Chc nng ca thng hiu
thng hiu Mikka, ễng Th, Hng Ngc, l thng hiu cỏ bit ca Cụng ty
sa Vinamilk.
KIL
OB
OO
KS
.CO
2.1.4.2. Thng hiu gia ỡnh
Thng hiu gia ỡnh l thng hiu chung cho tt c cỏc loi hng hoỏ,
dch v ca mt doanh nghip. Mi hng hoỏ thuc cỏc chng loi khỏc nhau
ca doanh nghip u mang mt thng hiu nh nhau. in hỡnh nh thng
hiu Vinamilk.
2.1.4.3. Thng hiu tp th
Thng hiu tp th l thng hiu ca mt nhúm hay mt s chng loi
hng hoỏ no ú, cú th do c s sn xut hoc do cỏc c s khỏc nhau sn xut
v kinh doanh. Vớ d nh thng hiu Vinatea (Tng cụng ty Chố Vit Nam).
2.1.4.4. Thng hiu quc gia
Thng hiu quc gia l thng hiu gỏn chung cho tt c cỏc loi sn
phm, hng hoỏ ca mt quc gia no ú. C th nh: Thai's Brand l thng
hiu quc gia Thỏi Lan; Vietnam Value Inside l thng hiu quc gia Vit
Nam (trong d kin).
Thng hiu quc gia cú tớnh khỏi quỏt, tru tng rt cao v khụng bao gi
ng c lp, luụn phi gn lin vi cỏc thng hiu cỏ bit hay thng hiu
nhúm, thng hiu gia ỡnh.
2.1.5. Li ớch thu c khi xõy dng c mt thng hiu cú giỏ tr [6]
Marketing
- Tạo ra đòn bẩy thương
mại
- Thu hút khách h ng
mới
+ Tạo sự nhận biết
+ Tăng cường uy tín
Sự nhận
biết
thương
- Tăng cường các liên
kết với thương hiệu
- Tạo ra sự quen thuộc
- Dấu hiệu của sự chắc
chắn/ cam kết
- Tăng cường sự quan
tâm về thương hiệu
TÀI SẢN
THƯƠN
G HIỆU
Sự tin
tưởng
chất
- Lý do mua h ng
- Sự khác biệt/ định vị
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.1.6. Nhng yu t nh hng n giỏ tr thng hiu {7}
2.1.6.1. S trung thnh i vi thng hiu
* Cỏc mc trung thnh i vi thng hiu
Trung thnh vi thng hiu l yu t ct lừi ca giỏ tr ti sn, l thc o
v s gn bú m khỏch hng cú c i vi nhón sn phm: nu khỏch hng
khụng quan tõm n nhón khi mua sn phm cú ngha l lũng trung thnh i
vi thng hiu s thp v ngc li. Yu t ny nh hng mnh n giỏ tr
thng hiu, n li nhun v doanh s bỏn trong tng lai.
Cú bn mc khỏc nhau v lũng trung thnh ca khỏch hng, mi mc
ũi hi nhng n lc marketing thớch hp.
- Mc thp nht l nhng ngi khụng trung thnh, nhng ngi hon
ton khụng quan tõm n thng hiu, h chn mua mt nhón hiu sn phm
no ú do yu t giỏ c, s tin dng. Uy tớn thng hiu ch úng vai trũ th
yu trong quyt nh mua sm sn phm.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Mức độ thứ hai là những khách hàng mua theo thói quen: Khi một sản
phẩm mà khách hàng mua đã trở nên quen thuộc và họ cảm thấy bằng lòng, họ
sẽ chọn thương hiệu đó. Khách hàng ít nghĩ đến chuyện thay đổi nhãn khi không
có sự bất mãn nào đối với sản phẩm đủ để thúc đẩy họ quyết định thay đổi nhãn,
KIL
OB
Người mua
trung th nh
Người mua nửa vời
KIL
OB
OO
KS
.CO
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Sơ đồ 2: Các mức độ trung thành của khách hàng
* Đo lường mức độ trung thành
Các doanh nghiệp có thể đo lường mức độ trung thành đối với thương hiệu
thông qua một số tiêu thức sau:
- Đo lường hành vi: thông qua xem xét mức độ mua sắm thực tế của khách
hàng (mức độ mua lại, tỷ lệ mua sắm đối với nhãn – số nhãn chọn mua đối với
một loại sản phẩm…).
- Đo lường mức độ thoả mãn của khách hàng đối với sản phẩm: thông qua
xem xét mức độ thoả mãn và bất mãn của khách hàng đối với sản phẩm. Doanh
nghiệp sẽ phải trả lời các câu hỏi sau: Khách hàng hài lòng vì yếu tố nào của sản
phẩm? Những vấn đề rắc rối nào người mua đụng phải khi sử dụng sản phẩm?
Tại sao người mua thay đổi thương hiệu, lý do then chốt là gì?...
.CO
khỏch hng mi.
2.1.6.2. Nhn bit thng hiu
Nhn bit v thng hiu l kh nng ngi mua nhn thc c hoc ghi
nh c mt thng hiu gn vi mt loi sn phm no ú. Cú cỏc mc
nhn bit v nhón khỏc nhau:
Khụng bit
Nhn bit s
s i
Nh
Ghi nh
sõu
Nhn bit v nhón s to ra giỏ tr ti sn nhón (giỏ tr thng hiu) theo
cỏch sau:
- Nhn bit thng xuyờn s to s thõn thuc dn n s tin cy i vi
nhón. õy l mt yu t quan trng cú th nh hng n quyt nh mua ca
khỏch hng.
- Khi nhn bit nhón sn phm h s a vo b nh, sau ú xem xột v
la chn sn phm trong quỏ trỡnh quyt nh mua. Thng hiu m khỏch hng
nh cú c hi c chn mua ln hn nhng thng hiu m khỏch hng khụng
bit.
cậy, sự thể hiện của sản phẩm khi sử dụng, uy tín sản phẩm.
Nhận thức của khách hàng về chất lượng tạo nên giá trị của nhãn do những
yếu tố:
- Hình thành nên động cơ mua sắm: nhận thức về chất lượng đối với một
nhãn ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua của khách hàng – khi chọn mua sản
phẩm người mua sẽ xem xét những thương hiệu có mức chất lượng mà họ quan
tâm, loại trừ những thương hiệu họ không hiểu rõ về chất lượng hoặc không phù
hợp để đưa ra quyết định lựa chọn thương hiệu.
- Công tác đơn vị: đặc điểm định vị đối với một nhãn hiệu chủ yếu là dựa
vào yếu tố nhận thức về chất lượng sản phẩm, sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo,
sản phẩm có nhưng dịch vụ có giá trị hay sản phẩm kinh tế.
- Xác định mức giá cao: Với lợi thế nhờ nhận thức về chất lượng thương
hiệu, nhà sản xuất có thể đề nghị mức giá cao cho khách hàng và khách hàng
thấy có thể chấp nhận được, qua đó giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhận, tạo cơ
hội tái đầu tư nhãn, tăng cường sự nhận biết và liên tưởng đối với nhãn hiệu sản
phẩm. Không những vậy, mức giá cao còn có thể tác động mức độ nhận thức về
chất lương sản phẩm với niềm tin “tiền nào của đó”, đặc biệt trong trường hợp
sản phẩm hay dịch vụ không có nhiều niềm tin.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Thay cho mức giá cao, đôi khi khách hàng sẽ nhận được một giá trị cao với
mức giá cạnh tranh, giá trị tăng thêm này có thể giúp mở rộng thêm thị trường,
tăng thêm lòng trung thành với nhãn, các chương trình marketing của doanh
nghiệp sẽ có hiệu quả hơn.
- Dịch vụ hỗ trợ cho sản phẩm
- Đặc tính vật chất (đội ngũ nhân viên phục
vụ, cơ sở vật chất)
Sản phẩm dịch vụ
- Tính tin cậy
- Tính pháp lý
- Trách nhiệm và sự đồng cảm với khách
hàng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Doanh nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng cao vẫn chưa đủ, vấn đề là có
nhiều nỗ lực marketing tác động vào nhãn sản phẩm để tạo được sự nhận thức
của khách hàng về chất lượng sản phẩm.
KIL
OB
OO
KS
.CO
2.1.6.4. Liên tưởng đối với thương hiệu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Để lựa chọn những yếu tố liên tưởng đến nhãn hiệu có lợi cho sản phẩm,
doanh nghiệp xem xét nhiều vấn đề: thị trường mục tiêu mà sản phẩm đó hướng
tới, chiến lược định vị cảu đối thủ cạnh tranh, tính chất sản phẩm, chiến lược
định vị cho nhãn hiệu sản phẩm…
KIL
OB
OO
KS
.CO
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Tình hình về thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam
Ngày 14/12/1982: Nghị định 197/ HĐBT ban hành điều lệ về nhãn hiệu
hàng hố.
Ngày 29/6/1984: Cấp giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hố đầu tiên.
Ngày 20/3/1990: Nghị định 84/ HĐBT đề cập tới vấn đề sửa đổi, bổ xung
điều lệ về nhãn hiệu hàng hố.
Về số lượng nhãn hiệu hàng hố được bảo vệ trong nước: đối với Việt Nam,
tính chung từ khi ban hành nghị định 197/ HĐBT, đã có 56.366 đơn đăng kí
nhãn hiệu hàng hố. Đối với các hãng, cơng ty nước ngồi đã xem xét 54.900
đơn u cầu bảo hộ nhãn hiệu hàng hố tại Việt Nam theo Thoả ước Mardrid và
đã chấp nhận bảo hộ hơn 50.000 nhãn hiệu. Như vậy số lượng nhãn hiệu được
BH
716
380
1.005
1170
1721
1550
890
423
592
265
1482
688
1747
1525
613
388
2360
1913
1595
1487
3022
1821
4617
3308
2270
1395
3866
2137
6136
3118
3165
2028
1786
2399
3250
30972
2965
5633
4592
2548
5441
3931
1506
4810
2486
2016
3642
3111
2499
4166
3798
1453
5882
2876
1554
6345
3639
22664
trên thị trường dưới Thương hiệu gạo Thái lan. Muốn lấy lại những Thương hiệu
đã mất đó thì sẽ phải tốn khơng ít tiền bạc và thời gian cho việc giải quyết tranh
chấp.
Một điều cũng đáng chú ý về vấn đề Thương hiệu của các doanh nghiệp Việt
Nam đó là tên Thương hiệu. Khi chọn tên cho sản phẩm, doanh nghiệp khơng
cân nhắc kỹ xem tên đó có bị trùng bởi tên sản phẩm nào đó ở nước bạn hay
khơng, có phù hợp với phong tục văn hố của nước bạn hay khơng... Chính về
điều đó mà cá Tra và cá Ba Sa khi xuất khẩu sang Mỹ với tên gọi Catfish đã bị
hiệp hội cá Nheo Mỹ cũng có tên là Catfish. Do đó gây ra sự nhầm lẫn cho
người tiêu dùng Mỹ và như vậy vơ hình chung là được ăn theo uy tín của cá
Nheo Mỹ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Do có tình hình tranh chấp sử dụng Thương hiệu mà hiện nay các doanh
nghiệp Việt Nam đã quan tâm tới vấn đề xây dựng và bảo vệ Thương hiệu. Các
doanh nghiệp đã bắt đầu có đầu tư nhân lực và tổ chức cho việc quản lý nhãn
hiệu hàng hố.
KIL
OB
OO
KS
.CO
Trung Ngun và một số doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã nhận ra rằng
để chiếm lĩnh được thị trường xuất khẩu, cần phải thực hiện ngay việc đăng ký
sử dụng nhãn hiệu của mình tại thị trường đó. Cơng việc này cần phải được thực
- Chi phí sản xuất thấp: do ưu đãi của thiên nhiên và có nguồn lao động dồi
dào, năm 2002 lao động đang làm việc trong nơng nghiệp (bao gồm nơng, lâm
nghiệp, thuỷ sản) gần 25,6 triệu người, chiến 66,1% tỷ trọng lao động đang làm
việc trong các ngành kinh tế.
- Phân bố rộng: do đặc điểm địa hình quyết định. Vừa tạo thuận lợi (đâu
cũng có); nhưng đồng thời cũng vừa gây khó khăn trong việc thu gom để chế
biến hay tiêu thụ với khối lượng lớn (xuất khẩu).
- Mang tính thời vụ: do thời tiết, khí hậu quyết định. Điều này gây ảnh
hưởng khơng nhỏ tới việc tiêu thụ cũng như xuất khẩu nơng sản sang thị trường
các nước (thường bị ép giá…).
- Cồng kềnh: do đặc thù của hàng nơng sản, gây khó khăn cho việc vận
chuyển, đóng gói.
- Tươi sống: đại đa số mặt hàng nơng sản là tươi sống, nên đòi hỏi phải được
bảo quản cẩn thận hoặc chế biến ngay, để tránh hư, hao.
3.1.1.2. Tình hình về sản xuất và xuất khẩu một số hàng nơng sản Việt Nam
Trong những năm gần đây, sản xuất lương thực phát triển tồn diện theo
hướng chuyển đổi cơ cấu sản lượng phù hợp với u cầu thị trường: vừa đa dạng
hố, vừa tăng chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn u cầu thị trường trong
nước và xuất khẩu. Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng đầu thế giới về xuất
khẩu hạt tiêu, thứ hai về gạo và cà phê, thứ năm về hạt điều, thứ chín về chè,
ngồi ra còn nhiều mặt hàng nơng sản khác như: hạt điều, sao su (mủ), lạc, rau
quả cũng là những mặt hàng nơng sản hướng ra xuất khẩu của Việt Nam. Kết
2002
2003
Sản lượng (Lúa)
32.108,4
34.447,2
34.518,6
Xuất khẩu (Gạo)
3.721,0
3.241.0
3.820.0
Sản lượng (Nhân)
840,6
699,5
771,2
Xuất khẩu (Hỗn hợp)
Xuất khẩu
43,6
62,0
83,6
Sản lượng
312,6
298,2
313,9
Xuất khẩu
308,0
449,0
438,0
Sản lượng
75,7
94,2
-
-
344,3
201,0
152,0
Xuất khẩu (Triệu USD)
Nguồn: Kinh tế 2003-2004 Việt Nam & Thế giới (Thời báo Kinh tế Việt
Nam)
3.1.2. Vài nét về Cục Sở hữu trí tuệ [9]
3.1.2.1. Sự ra đời
Cội nguồn của Cục SHTT là Cục Sáng chế - được thành lập ngày 29/7/1982
theo Nghị định 125/HĐBT. Cục Sáng chế được xây dựng trên cơ sở Phòng Sáng
chế phát minh – là cơ quan thuộc Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, có
trách nhiệm giúp Uỷ ban thực hiện chức năng thống nhất quản lý hoạt động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sỏng kin, Sỏng ch v cụng tỏc SHCN trong c nc, bo h phỏp lý Sỏng ch
v cỏc i tng SHCN.
Ngy 22/5/1993: Ngh nh 22/CP quy nh nhim v v quyn hn ca B
Khoa hc, Cụng ngh v Mụi trng, Cc Sỏng ch c i tờn thnh Cc
quan n hot ng SHCN theo quy nh ca phỏp lut; lm th tc ng ký cỏc
hp ng chuyn giao quyn SHCN v chuyn giao cỏc i tng SHCN theo
quy nh ca phỏp lut; lm th tc cụng nhn, ng ký i din SHCN; Phi
hp vi cỏc ngnh, a phng v cỏc t chc xó hi t chc thi hnh cỏc quy
nh ca Nh nc v sỏng kin v SHCN, phi hp vi cỏc c quan bo v
phỏp lut thc hin cỏc bin phỏp bo v cỏc quyn li v li ớch chớnh ỏng ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cỏc bờn liờn quan v SHCN; phi hp vi cỏc c quan hu quan thc hin cỏc
bin phỏp nhm bo v li ớch quc gia trong hot ng SHCN, c bit l trong
bo h quyn SHCN nc ngoi.
- i din Nh nc trong cỏc quan h quc t v SHCN theo quy nh hin
KIL
OB
OO
KS
.CO
hnh.
- T chc o to, bi dng v chuyờn mụn v nghip v cho cỏn b qun
lý hot ng sỏng kin v SHCN, cỏn b bo v phỏp lut v cỏc cỏn b liờn
quan n hot ng sỏng kin v SHCN trong c nc.
- T chc thc hin cỏc dch v thụng tin SHCN, bo m vic khai thỏc, s
dng thụng tin v SHCN theo yờu cu phỏt trin ca khoa hc, cụng ngh v
kinh t xó hi.
PHềNG
S NG CH GII
PH P HU CH
PHềNG
PHềNG
TRUNG T M
TRN VIT H NG
PHềNG
O
TO