i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng công trình thủy với đề tài
“Giải pháp kỹ thuật nâng cao đập đất để tăng dung tích hiệu quả do ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước” được hoàn thành với sự giúp
đỡ tận tình của Quý thầy cô giáo trong Khoa Công trình, Khoa Sau đại học, bộ môn
Thủy công, cán bộ trường Đại học Thủy lợi, cùng các đồng nghiệp, gia đình và bạn
bè.
Xin chân thành cảm ơn Quý cơ quan, Quý thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn
bè đã luôn động viên khích lệ, tạo nhiều thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình
học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo – PGS.TS
Nguyễn Phương Mậu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện để học viên
vượt qua các trở ngại và hoàn thành luận văn.
Tuy đã có những cố gắng nhất định, nhưng do thời gian và trình độ có hạn, luận
văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong Quý thầy cô, Quý đồng
nghiệp và bạn bè góp ý xây dựng để học viên hoàn thiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Trương Thế Quang
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung và kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được người nào công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
I.1.1. Đặc điểm của hồ chứa nước.....................................................................3
I.1.2. Ý nghĩa tài nguyên nước với quá trình phát triển kinh tế xã hội..............6
I.2. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN
NƯỚC
7
I.2.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu..................................................................7
I.2.2. Nội dung về kịch bản biến đổi khí hậu.....................................................8
I.2.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến hồ chứa nước..................................12
I.2.4. Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu.......................................................14
I.3. THỰC TRẠNG LÀM VIỆC CÁC HỒ CHỨA NƯỚC Ở VIỆT NAM
15
I.3.1. Thay đổi nhiệm vụ hồ chứa do dịch chuyển cơ cấu kinh tế....................16
I.3.2. Thay đổi nhiệm vụ do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu..........................16
I.3.3. Thay đổi nhiệm vụ do tăng nhu cầu dùng nước......................................17
I.4. KẾT LUẬN.
17
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH, TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
ĐỈNH ĐẬP.............................................................................................................18
II.1. GIẢI PHÁP NÂNG CAO DUNG TÍCH HỮU ÍCH HỒ CHỨA NƯỚC
18
II.1.1. Nguyên tắc tính toán dung tích hữu ích theo yêu cầu nhiệm vụ mới.....18
II.5.4. Ghép đôi SEEP/W – SLOPE/W.............................................................50
II.6. KẾT LUẬN.
51
CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO TÍNH TOÁN
NÂNG CẤP HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU.......................................................53
III.1. GIỚI THIỆU VỀ HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU
53
III.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................53
III.1.2. Điều kiện địa hình...............................................................................54
III.1.3. Quy mô nhiệm vụ và các thông số kỹ thuật chủ yếu.............................55
III.2. TÍNH TOÁN DUNG TÍCH HỮU ÍCH
56
III.2.1. Tính toán lượng nước yêu cầu.............................................................57
III.2.2. Tính toán dòng chảy đến hồ chứa........................................................65
III.2.3. Tính toán dung tích hữu ích hồ chứa...................................................67
III.3. TÍNH CAO TRÌNH ĐỈNH ĐẬP
71
III.3.1. Tính điều tiết lũ....................................................................................72
III.3.2. Tính cao trình đỉnh đập.......................................................................78
III.4. THIẾT KẾ NÂNG CAO ĐẬP ĐẤT
84
HÌNH II-7. GIỮ NGUYÊN NGƯỠNG TRÀN, TĂNG CHIỀU CAO CỬA VAN
................................................................................................................................. 19
HÌNH II-8. NÂNG CAO NGƯỠNG TRÀN, GIỮ NGUYÊN CHIỀU CAO
CỬA VAN..............................................................................................................20
HÌNH II-9 NGƯỠNG TRÀN KIỂU PHÍM PIANO (CÔNG TRÌNH ĐẬP
DÂNG VĂN PHONG)...........................................................................................20
HÌNH II-10. NGƯỠNG TRÀN KIỂU ZIC – ZẮC (CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
PHƯỚC HÒA )......................................................................................................21
HÌNH II-11. NGƯỠNG TRÀN KIỂU MÁNG BÊN (CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI ĐA MY ).........................................................................................................21
HÌNH II-12. ĐẮP ÁP TRÚC MÁI THƯỢNG LƯU ĐẬP..................................23
HÌNH II-13. ĐẮP ÁP TRÚC MÁI CHO CẢ MÁI THƯỢNG VÀ HẠ LƯU
ĐẬP......................................................................................................................... 24
HÌNH II-14. ĐẮP ÁP TRÚC MÁI HẠ LƯU ĐẬP..............................................24
HÌNH II-15. XÂY DỰNG TƯỜNG CHẮN SÓNG.............................................25
vii
HÌNH II-16. XÂY DỰNG ĐẬP ĐẤT MỚI VỀ PHÍA HẠ LƯU ĐẬP ĐẤT CŨ
................................................................................................................................. 25
HÌNH II-17. CHỐNG THẤM BẰNG TƯỜNG HÀO BENTONITE................26
HÌNH II-18. CHỐNG THẤM BẰNG KHOAN PHỤT VỮA XI MĂNG..........27
HÌNH II-19. SƠ ĐỒ CHỐNG THẤM BẰNG CỌC XI MĂNG ĐẤT...............28
HÌNH II-20. MINH HỌA MẶT HÀM XẤP XỈ H CỦA PHẦN TỬ..................32
HÌNH II-21. SƠ ĐỒ THẤM QUA ĐẬP...............................................................34
HÌNH II-22. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI DỐC THEO PHƯƠNG
PHÁP MẶT TRƯỢT.............................................................................................40
HÌNH III-23. BẢN ĐỒ VỊ TRÍ VÙNG DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU
................................................................................................................................. 53
BẢNG III-2 CÁC THÔNG SỐ HỒ CHỨA NƯỚC SUỐI DẦU........................56
BẢNG III-3. THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA ĐẾN NĂM 2050 DO
ẢNH HƯỞNG BĐKH...........................................................................................57
BẢNG III-4. DIỆN TÍCH, CƠ CẤU, THỜI VỤ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG....58
BẢNG III-5. CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU TRONG KHU TƯỚI..................58
BẢNG III-6. CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU TRONG KHU TƯỚI DO ẢNH
HƯỞNG BĐKH.....................................................................................................58
BẢNG III-7. PHÂN PHỐI MƯA NĂM THIẾT KẾ...........................................59
BẢNG III-8. TỔNG HỢP LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU TƯỚI (TR.M3)...........61
BẢNG III-9. BẢNG TỔNG HỢP LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP
(TR.M3).................................................................................................................. 62
BẢNG III-10. TỔNG HỢP LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU SINH HOẠT (TR.M3)
................................................................................................................................. 62
BẢNG III-11. BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU CẤP NƯỚC MÔI TRƯỜNG
(TR.M3).................................................................................................................. 62
BẢNG III-12. BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU DÙNG NƯỚC HIỆN TẠI
(TR.M3).................................................................................................................. 63
BẢNG III-13. BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU DÙNG NƯỚC KỊCH BẢN
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU B2 (TR.M3).......................................................................63
BẢNG III-14. LƯỢNG NƯỚC ĐẾN ĐẬP DÂNG HỘI XƯƠNG(TR.M3).......63
BẢNG III-15. BẢNG TỔNG HỢP LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU TẠI ĐẦU MỐI
KỊCH BẢN HIỆN TẠI (TR.M3)..........................................................................64
BẢNG III-16. BẢNG TỔNG HỢP LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU TẠI ĐẦU MỐI
KỊCH BẢN BĐKH (TR.M3).................................................................................64
x
BẢNG III-17. BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU DÙNG NƯỚC CHO CÁC
KỊCH BẢN NÂNG CẤP HỒ................................................................................64
BẢNG III-33. CÁC THÔNG SỐ ĐẬP ĐẤT HỒ SUỐI DẦU............................85
BẢNG III-34. TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN THẤM VÀ ỔN ĐỊNH ĐẬP.......87
BẢNG III-35. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH ĐẬP HỒ SUỐI
DẦU........................................................................................................................91
1
MỞ ĐẦU
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt lớn đối với công tác phòng chống lũ lụt,
chống hạn hán đảm bảo cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động của
con người. Về mùa mưa hồ chứa góp phần cắt lũ và làm chậm lũ, nước được tích lại
trong lòng hồ để cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt, giữ gìn môi trường sinh thái về
mùa kiệt. Tác dụng của hồ chứa nước là rất lớn, tuy nhiên do ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu làm cho chế độ dòng chảy thay đổi, mưa lớn tập trung vào mùa mưa làm gia
tăng lũ lụt nhưng lại giảm về mùa khô gây ra hạn hán kéo dài dẫn đến các hồ chứa nước
không còn đảm bảo được mục tiêu như thiết kế ban đầu. Mặt khác, cùng với việc phát
triển của xã hội thì nhu cầu dùng nước tăng lên, mức đảm bảo tưới tăng lên trong khi
dung tích hồ chứa vẫn không tăng. Điều đó đặt ra yêu cầu phải nâng cấp hồ chứa để
tăng dung tích hữu ích các hồ nhằm đảm bảo nhu cầu cấp nước.
Đập đất là một hạng mục của được xây dựng rất phổ biến do có nhiều ưu điểm nổi
trội như: Có thể xây dựng trên nhiều loại nền, dễ thích ứng với độ lún của nền, ít bị nứt
nẻ gây phá hoại đập, dễ sửa chữa tôn cao...
Vì vậy đề tài “Giải pháp kỹ thuật nâng cao đập đất để tăng dung tích hiệu quả do
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nhu cầu dùng nước“ là hết sức cần thiết có ý
nghĩa thực tiễn cao.
2.
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA NƯỚC
I.1. TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA NƯỚC
I.1.1. Đặc điểm của hồ chứa nước
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đập đất là công trình ngăn nước được sử dụng
rất phổ biến. Do có nhiều ưu điểm là sử dụng vật liệu địa phương, rẻ tiền, thi công đơn
giản, kết cấu tương đối bền chắc và thi công được trên nhiều loại nền địa chất khác
nhau. Nhờ việc sử dụng các thành quả ngày càng hoàn thiện của các ngành địa kỹ thuật,
lý thuyết thấm, nghiên cứu ứng suất biến dạng công trình và biện pháp thi công cơ giới
nên hình thức kết cấu đập vừa hợp lý, vừa kinh tế.
Việt Nam là một trong những nước có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế và thi công
hồ chứa. Theo điều tra của dự án UNDP VIE 97/2002 ở Việt Nam có khoảng 10.000 hồ
chứa lớn nhỏ trong đó có gần 500 hồ chứa có đập lớn, đứng vào hàng thứ 16 trong các
nước có số liệu thống kê của Hội đập cao thế giới. Theo thống kê của Bộ NN&PTNT
năm 2002 cả nước ta đã có 1967 hồ (dung tích mỗi hồ trên 2.105 m3). Trong đó có 10
hồ thủy điện có tổng dung tích 19 tỷ m3 còn lại là 1957 hồ thủy nông với dung tích
5,842 tỷ m3 [7].
Các hồ chứa phân bố không đều trên phạm vi toàn quốc. Trong số 61 tỉnh thành
nước ta có 41 tỉnh thành có hồ chứa nước tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc và
miền Trung (xem hình I-1). Các hồ xây dựng không đều trong từng thời kỳ phát triển
của đất nước. Tính từ năm 1960 trở về trước khu vực miền Bắc và miền Trung xây
dựng khoảng 6%. Từ năm 1960 đến năm 1975 xây dựng được khoảng 44%. Từ năm
1975 đến nay xây dựng khoảng 50%.
Trong những năm gần đây bằng nguồn vốn vay ADB, AFD, WB, vốn trái phiếu
Chính phủ hàng loạt các hồ chứa lớn do ngành NN&PTNT quản lý đã và đang được
xây dựng ở Miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên: hồ Đầm Hà Động (Quảng Ninh);
hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa); hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế); hồ Nước Trong (Quảng
Ngãi); hồ Định Bình (Bình Định); hồ Hoa Sơn (Khánh Hòa); hồ Tân Giang, hồ Sông
Sắt (Ninh Thuận); hồ Lòng Sông (Bình Thuận)... và rất nhiều các hồ chứa khác đang
Hà Tây
Đất
29,00
1964
2
Đa Nhim
Lâm Đồng
Đất
38,00
1963
3
Suối Hai
Hà Tây
Đất
29,00
Quảng Bình
Đất
30,00
1965
5
TT
Tên hồ
Tỉnh
Loại Đập
Hmax (m)
Năm hoàn thành
7
Tà Keo
Lạng Sơn
Đất
Đồng Mô
Hà Tây
Đất
21,00
1974
11
Tiên Lang
Quảng Bình
Đất
32,30
1978
12
Pa Khoang
Lai Châu
Đất
Yên Lập
Quảng Ninh
Đất và đá
40,00
1980
16
Vĩnh Trinh
Quảng Nam
Đất
23,00
1980
17
Núi Một
Bình Định
Đất
Núi Cốc
Thái Nguyên
Đất
27,00
1982
21
Xạ Hương
Vĩnh Phúc
Đất
42,00
1982
22
Sông Mực
Thanh Hoá
Đất
Hoà Trung
Đà Nẵng
Đất
26,00
1984
26
Hội Sơn
Bình Định
Đất
29,00
1985
27
Dầu Tiếng
Tây Ninh
Đất
Vực Tròn
Quảng Bình
Đất
29,00
1986
31
Tuyền Lâm
Lâm Đồng
Đất
32,00
1987
32
Đá Bàn
Khánh Hoà
Đất
Kinh Môn
Quảng Trị
Đất
21,00
1989
36
Khe Chè
Quảng Ninh
Đất
25,20
1990
37
Phú Xuân
Phú Yên
Đất
39
Thuận Ninh
Bình Định
Đất
29,20
1996
40
Đồng Nghệ
Đà Nẵng
Đất
25,00
1996
41
Sông Quao
Bình Thuận
44
Ayun Hạ
Gia Lai
Đất
36,00
1999
45
Sông Hinh
Phú Yên
Đất
50,00
2000
46
Easoupe thượng
Đăk Lắc
49
Suối Hành
Khánh Hòa
Đất
24,00
1986
50
Sông Sắt
Ninh thuận
Đất
29,00
2007
51
Sông Sào
Nghệ An
54
Tả Trạch
T.T. Huế
Đất
56,00
Đang xây dựng
55
Hoa Sơn
Khánh Hòa
Đất
29,00
2011
56
Iamơ
Đăk Lăk
phục vụ theo yêu cầu nhiệm vụ mới.
I.2. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC
I.2.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ
quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự
nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm.
Sự biển đổi có thế là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện
thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí hậu có thế giới hạn trong một vùng
nhất định hay có thế xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt
trong ngữ cảnh chính sách môi trường, biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi
khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nguyên nhân
chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải
khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính
như hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
8
Hình I-2. Hiện tượng hiệu ứng nhà kính
I.2.2. Nội dung về kịch bản biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đang diễn ra ở quy mô toàn cầu, khu vực và ở Việt Nam do các
hoạt động của con người làm phát thải quá mức khí nhà kính vào bầu khí quyển. Biến
đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm
vi toàn thế giới. Vấn đề biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc
quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn đề
về an toàn xã hội, văn hóa, ngoại giao và thương mại.
Là một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, Việt Nam
coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn. Năm 2011 Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã xây dựng và công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển
dâng cho Việt Nam trên cơ sở cập nhật kịch bản năm 2009 có tính kế thừa và chi tiết
I.2.2.2. Về lượng mưa:
Lượng mưa mùa khô có thể giảm ở hầu hết các vùng khí hậu trên lãnh Việt Nam, đặc
biệt là các vùng khí hậu phía Nam. Lượng mưa mùa mưa và tổng lượng mưa năm có
thể tăng ở tất cả các vùng khí hậu.
- Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể tăng
khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và khoảng (1-2)%
ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình giai đoạn 1980-1999. Lượng
mưa trong các tháng từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ (3-6)% ở các vùng khí hậu
phía Bắc; lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới
(7-10)% so với giai đoạn 1980-1999. Lượng mưa trong các tháng cao điểm của mùa
mưa sẽ tăng (6-10)% ở cả bốn vùng khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây
Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng khoảng 1% so với giai đoạn 1980-1999.
- Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể
tăng khoảng (7-8)% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ (23)% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình giai đoạn 1980-1999.
Lượng mưa trong các tháng từ tháng III đến tháng V sẽ giảm (4-7)% ở Tây Bắc, Đông
Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 10% ở Bắc Trung Bộ, lượng mưa vào giữa mùa khô
ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới (10-15)% so với giai đoạn 1980-1999.
Lượng mưa các tháng cao điểm của mùa mưa sẽ tăng từ 10% đến 15% ở cả bốn vùng
khí hậu phía Bắc và Nam Trung Bộ, còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ chỉ tăng trên dưới
1%.
11
Hình I-4. Phân vùng thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua
- Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể tăng
so với trung bình giai đoạn 1980-1999, khoảng (9-10)% ở Tây Bắc, Đông Bắc, 10% ở
Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, (4-5)% ở Nam Trung Bộ và khoảng 2% ở Tây
Nguyên, Nam Bộ (bảng 4.10). Lượng mưa trong giai đoạn từ tháng III đến tháng V sẽ
giảm từ (6-9)% ở Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, khoảng 13% ở Bắc Trung
thế giảm. Với kịch bản B2, mức giảm của dòng chảy năm thường dưới 4,0% vào thời
kỳ 2040-2059 và dưới 7,0% vào thời kỳ 2080-2099, giảm tương đối ít (dưới 2,0%) ở
các lưu vực sông La, Thu Bồn và thượng nguồn sông Ba, giảm tương đối nhiều ở lưu
vực sông Đồng Nai, nhất là hạ lưu sông Bé, có thể tới 7,0% vào thời kỳ 2040-2059 và
10,0% vào thời kỳ 2080-2099 ở hạ lưu sông Bé tại trạm Phước Hòa [4].
I.2.3.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy lũ
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, dòng chảy mùa lũ của phần lớn các sông, đều có
xu thế tăng, chỉ riêng sông Đồng Nai giảm so với thời kỳ 1980-1999, và không có sự
chênh lệch đáng kể giữa hai kịch bản B2 và A2. Với kịch bản B2, vào thời kỳ 20402059, dòng chảy trung bình mùa lũ tăng khoảng (2,0-4,0)% ở hai hệ thống sông Hồng Thái Bình và Cả, nhưng chỉ khoảng (0,9-1,5)% ở hai hệ thống sông Thu Bồn và Ba;
13
vào thời kỳ 2080-2099 có thể tăng (5,0-10,0)% ở sông Hồng và sông Cả và (2,0-4,0)%
ở hai hệ thống sông Thu Bồn, Ba; riêng sông Thao tăng khá nhiều, vào khoảng 8,7% tại
Yên Bái. Trong khi đó, dòng chảy mùa lũ của các sông trong hệ thống sông Đồng Nai
lại giảm khoảng (3,5-6,7)%, giảm nhiều nhất ở hạ lưu sông Bé tại trạm Phước Hòa [4].
I.2.3.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa kiệt
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, khác với dòng chảy năm và dòng chảy mùa lũ,
dòng chảy mùa kiệt trong tương lai của tất cả các sông trong lãnh thổ Việt Nam đều
giảm, nhưng mức giảm là khác nhau khá lớn giữa các sông, thậm chí giữa thượng,
trung và hạ lưu trên cùng triền sông và kịch bản B2 có mức giảm nhiều hơn so với kịch
bản A2.
Vào thời kỳ 2040-2059, mức độ giảm của dòng chảy trung bình mùa kiệt dao động
trong phạm vi từ dưới 1,5% ở các sông: Đà, Gâm, Hiếu, đến trên 10% tại sông Ba; còn
các sông khác thường giảm (3,0-10,0)% [4].
Nhìn chung, biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi các đặc trưng dòng chảy của tất cả các
sông trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi cũng như mức độ biến đổi là khác nhau
giữa các hệ thống sông trong các vùng cũng như giữa các đặc trưng dòng chảy trên
cùng dòng sông (hình I-5). Do vậy các hồ chứa nước xây dựng trên các lưu vực sông
khác nhau cần tính toán lại để có biện pháp nâng cấp sửa chữa cho phù hợp với mục