ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TIẾN HOẠT
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TIẾN HOẠT
QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ CHO
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. MAI CÔNG KHANH
huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, quý thầy cô các trƣờng
THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình, bạn bè, ngƣời thân đã tạo điều kiện
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
Do khả năng và điều kiện nghiên cứu, trong luận văn chắc chắn không
tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận đƣợc sự góp ý kiến của các thầy cô
và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Tiến Hoạt
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
7. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
QUẢN LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN
HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH ..................................................................... 28
2.1. Đặc điểm văn hóa, giáo dục huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ................... 28
2.1.1. Đặc điểm văn hóa ................................................................................ 28
2.1.2. Đặc điểm giáo dục ............................................................................... 29
2.2. Giáo dục trung học cơ sở huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ........................ 30
2.2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS................................................. 30
2.2.2. Chất lƣợng giáo dục trung học cơ sở................................................... 31
2.3. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các
trƣờng trung học cơ sở huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình ................................... 35
2.3.1. Về kỹ năng quản lý của hiệu trƣởng trƣờng THCS ............................ 35
2.3.2. Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng
trƣờng THCS ..................................................................................................... 52
2.4. Đánh giá chung về thực trạng ..................................................................... 54
iv
2.4.1. Mặt mạnh ............................................................................................. 54
2.4.2. Mặt hạn chế ......................................................................................... 55
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế .................................................................... 56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 56
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN
LÝ CHO HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN HƢNG
HÀ, TỈNH THÁI BÌNH................................................................................... 57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 57
3.1.1. Bảo đảm tính đồng bộ.......................................................................... 57
3.1.2. Bảo đảm tính khả thi............................................................................ 57
3.1.3. Bảo đảm tính kế thừa ........................................................................... 57
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CNH
Công nghiệp hóa
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
10
GV
Giáo viên
11
HĐCM
Hoạt động chuyên môn
12
HĐND
Hội đồng nhân dân
13
HĐNGLL
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
14
TCM
Tổ chuyên môn
20
THCS
Trung học cơ sở
21
THPT
Trung học phổ thông
22
Tr
Trang
23
UBND
Ủy ban nhân dân
24
Bảng 2.13. Thống kê kết quả quản lý của Hiệu trƣởng về kiểm tra, đánh giá
hoạt động học tập của HS .................................................................. 49
Bảng 2.14. Thống kê kết quả khảo sát kỹ năng soạn thảo văn bản và thi
hành các quyết định quản lý .............................................................. 52
Bảng 3.1. Thăm dò sự cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ
năng quản lý ...................................................................................... 79
Bảng 3.2. Thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ
năng quản lý ...................................................................................... 80
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tôn sƣ trọng đạo là truyền thống quý báu, bản sắc văn hóa của dân tộc,
đƣợc hình thành, vun đắp, trao truyền qua biết bao thế hệ góp phần tạo nên nền
văn hiến Việt Nam với bề dày lịch sử hàng nghìn năm. Kế thừa truyền thống
của cha ông, Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân ta không ngừng phấn đấu để giữ
vững và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. Hơn năm mƣơi năm qua, nền giáo
dục quốc dân đã đƣợc xây dựng thành một hệ thống ngày càng hoàn chỉnh từ
giáo dục mầm non đến giáo dục đại học, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài phục vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Gần ba mƣơi năm đổi mới, sự nghiệp giáo dục đã có những bƣớc phát
triển, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân. Chủ trƣơng xã
hội hóa bắt đầu phát huy tác dụng, góp phần quan trọng làm cho giáo dục thực
sự trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Phong trào toàn dân chăm lo
sự nghiệp giáo dục ngày càng mở rộng với nhiều việc làm thiết thực.
Trong sự nghiệp lớn lao đó, công tác cán bộ có một tầm quan trọng đặc
biệt. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói:“Cán bộ quyết định hết thảy.
Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”[28, Tr. 240].
Phòng GD&ĐT “cầm tay chỉ việc”, do đó hạn chế tính chủ động, sáng tạo
trong công tác quản lý.
Trƣớc yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định
hƣớng XHCN và hội nhập quốc tế thì giáo dục huyện Hƣng Hà nói chung và
giáo dục cấp THCS nói riêng cần tập trung quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý
cho hiệu trƣởng.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng kỹ
năng quản lý cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Hưng Hà,
tỉnh Thái Bình” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho
hiệu trƣởng trƣờng THCS, đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản
lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho
Hiệu trƣởng trƣờng THCS.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu
trƣởng trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trƣởng
trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng Hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà,
tỉnh Thái Bình.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Sản phẩm đƣợc lựa chọn là các văn bản chỉ đạo; hồ sơ quản lý…
6.4. Phương pháp chuyên gia
- Trao đổi, thảo luận với các chuyên gia
- Sử dụng với mục đích kiểm nghiệm tính khoa học, tính khả thi của các
biện pháp quản lý đƣợc đề xuất.
6.5. Các phương pháp hỗ trợ khác
- Phƣơng pháp toán thống kê để xử lý số liệu điều tra.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng hợp phân tích kết quả
nghiên cứu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản
lý cho các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn
gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu
trƣởng trƣờng THCS.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu
trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh Thái Bình.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG QUẢN LÝ
CHO HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trưởng
Năm 1991, UNESCO xuất bản cuốn “Quản lý hành chính và sƣ phạm”[21]
của Jean Valérien nhằm giới thiệu các modul về vai trò, chức năng, trách nhiệm,
yêu cầu chất lƣợng và nhiệm vụ của ngƣời hiệu trƣởng trƣờng học.
Tháng 12 năm 2000, đáp lại đề nghị của Bộ GD&ĐT Việt Nam,
UNESCO đã biên soạn và tiến hành dịch ra Tiếng Việt cuốn “Lập kế hoạch
giáo dục cho mọi ngƣời”[43]. Đây là một công cụ hữu ích giúp các nhà quản lý
giáo dục có kiến thức kỹ năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra
đánh giá kế hoạch giáo dục một cách khoa học.
Nhƣ vậy, vấn đề bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho hiệu trƣởng
trƣờng học không còn là vấn đề mới. Song quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý
nhƣ thế nào thì những công trình trên chƣa chỉ rõ và chƣa đi sâu bồi dƣỡng các
kỹ năng cụ thể mà chỉ nêu tầm quan trọng và nội dung bồi dƣỡng chung cho
CBQL giáo dục.
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho Hiệu trưởng
trường học ở trong nước
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý, quản lý GD,
quản lý Nhà trƣờng nhƣ Phan Văn Kha nghiên cứu về “Phƣơng pháp nghiên
cứu khoa học GD”[23]. Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp
nghiên cứu “Cơ sở lý luận quản lý trong tổ chức GD” [27]. Nguyễn Tiến Hùng
nghiên cứu “Quy trình quản lý dự án trong GD”[18]. Nguyễn Ngọc Quang
nghiên cứu về “Những khái niệm cơ bản về quản lý GD”[35]. Phạm Minh Hạc
nghiên cứu về “Một số vấn đề về GD và khoa học GD” [14]. Trần Kiểm nghiên
cứu về “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD”[25]. Nguyễn Văn Hộ
nghiên cứu về “Quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo”[16]. Phạm Hồng
Quang nghiên cứu về “Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục”[36].
6
Nguyễn Thị Tính nghiên cứu về “Quản lý chuyên môn trong nhà trường”[40].
trƣởng trƣờng THCS nói riêng về nghiệp vụ, kỹ năng quản lý. Đặc biệt, địa bàn
huyện Hƣng Hà tỉnh Thái Bình chƣa có công trình nào nghiên cứu về quản lý
bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS. Vì vậy, việc
nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý bồi
dƣỡng kỹ năng quản lý cho hiệu trƣởng các trƣờng THCS huyện Hƣng Hà, tỉnh
Thái Bình là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý bồi dƣỡng kỹ năng quản lý cho
hiệu trƣởng trƣờng học
1.2.1. Quản lý
Thuật ngữ “quản lý” đƣợc dùng trong rất nhiều các lĩnh vực: quản lý nhà
nƣớc, quản lý xã hội, quản lý hành chính, quản lý doanh nghiệp, quản lý GD...
Mary Parker Follett đƣa ra định nghĩa khá nổi tiếng “Quản lý là nghệ
thuật hoàn thành công việc thông qua ngƣời khác”[30]. Một định nghĩa khác
của Đặng Bá Lãm cũng đƣợc chấp nhận một cách rộng rãi “Quản lý là quá
trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác của các thành viên trong
tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu
của tổ chức”[26].
Theo F.W. Taylor, "Quản lý đƣợc hiểu là biết chính xác các điều bạn
muốn ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất" [30].
Harold Koontz và cộng sự đã viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu,
nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của
nhóm”, “Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng, mà
trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [13].
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản GD
xuất bản năm 1992: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất
định”.[44, Tr 789].
những phƣơng án tối ƣu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn
9
bộ tổ chức, không cho phép nhà quản lý hoạt động một cách tùy tiện, tản mạn,
rời rạc và cũng không chấp nhận quyết định vội vàng, thiếu cân nhắc, lập kế
hoạch tốt cũng tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra, đo lƣờng. Có thể khẳng
định lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, nó
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của hệ thống nói chung và các phần tử
của hệ thống nói riêng.
Tổ chức thực hiện: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hạn,
trách nhiệm, lợi ích và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể
hoạt động và đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả.
Đối với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị
cũng khác nhau. Ngƣời quản lý cần có quyền đƣợc lựa chọn cấu trúc tổ chức
cho phù hợp với mục tiêu và nguồn lực hiện có.
- Chỉ đạo: Chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và giúp
đỡ những cán bộ dƣới quyền thực hiện những nhiệm vụ đƣợc phân công nhằm
đạt các mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra: Kiểm tra là thu thập thông tin ngƣợc để kiểm soát hoạt động
của tổ chức nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để tổ chức đạt đƣợc
mục tiêu.
1.2.2. Quản lý giáo dục
GD là một hiện tƣợng xã hội, thực hiện cơ chế truyền thụ tri thức và kinh
nghiệm của con ngƣời, của các thế hệ trƣớc cho thế hệ sau, thế hệ sau có trách
nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo và tiếp tục tuyền thụ cho thế hệ
sau nữa, cứ nhƣ vậy xã hội và bản thân con ngƣời không ngừng phát triển.
Cũng nhƣ các hoạt động xã hội khác GD cần đƣợc tổ chức và quản lý nhằm
thực hiện có hiệu quả mục đích và các mục tiêu GD phù hợp với từng giai đoạn
dân mà còn là cơ quan GD chuyên biệt, nơi chủ yếu thực hiện chức năng,
nhiệm vụ GD và đào tạo thế hệ trẻ. Trong Nhà trƣờng, GV và HS vừa là đối
tƣợng, vừa là chủ thể quản lý. Với tƣ cách là đối tƣợng quản lý, họ là đối tƣợng
tác động của chủ thể quản lý. Với tƣ cách là chủ thể quản lý, họ là ngƣời tham
gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến Nhà trƣờng thành
hệ tự quản lý.
11
Theo Trần Kiểm: “Quản lý Nhà trƣờng thực chất là việc xác định vị trí
của mỗi ngƣời trong hệ thống xã hội, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm
vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trƣớc hết là trong phạm vi Nhà
trƣờng với tƣ cách là một tổ chức xã hội”[25].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý Nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa Nhà trƣờng vận hành
theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành
GD, với thế hệ trẻ và từng HS”[14].
Theo Trần Thị Tuyết Oanh: “Quản lý Nhà trƣờng là hoạt động của các
cơ quan quản lý GD nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các
lực lƣợng GD khác huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lƣợng
GD và Đào tạo trong Nhà trƣờng”[32].
Ta có thể nhận thấy quản lý trƣờng học bao gồm hai loại quản lý: Quản
lý của chủ thể bên trên, bên ngoài Nhà trƣờng và quản lý của chính chủ thể bên
trong Nhà trƣờng. Quản lý của chủ thể bên trên, bên ngoài Nhà trƣờng nhằm
định hƣớng và tạo điều kiện cho Nhà trƣờng phát triển; Quản lý của chính chủ
thể bên trong Nhà trƣờng nhằm hoạt động tổ chức các chủ trƣơng, chính sách
GD thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra để đƣa Nhà trƣờng
đạt tới những mục tiêu đã đề ra.
Quản lý Nhà trƣờng là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể
Quản lý tốt công việc học tập của HS theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
Trong đó cần quan tâm cả quản lý thời gian và chất lƣợng học tập, quản lý tinh
thần, thái độ và phƣơng pháp học tập của HS.
Quản lý Nhà trƣờng là quản lý các lĩnh vực: quản lý HĐCM, quản lý tổ
chức nhân sự, quản lý CSVC tài chính và quản lý môi trƣờng GD. Nhƣ vậy,
quản lý nhà trƣờng thực chất là quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục.
Để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà trƣờng, Hiệu trƣởng phải tiến
hành đồng bộ các nội dung quản lý. Trong đó, chủ yếu là quản lý nhiệm vụ dạy
13
học, GD. Nhiệm vụ quản lý tổ chức nhân sự, CSVC, tài chính và môi trƣờng
GD mang tính điều kiện phục vụ cho nhiệm vụ trung tâm dạy học và GD.
1.2.4. Kỹ năng quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt “Kỹ năng: khả năng vận dụng những kiến thức
thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” [44, Tr 517].
Kỹ năng là khả năng của con ngƣời thực hiện công việc một cách có hiệu
quả trong một thời gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa vào các
tri thức, các kỹ xảo đã có. Kỹ năng không đơn thuần là mặt của kỹ thuật của
hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con ngƣời.
Kỹ năng bao gồm toàn bộ sự hiểu biết về nghề nghiệp chuyên môn của
một ngƣời, sự thành thạo tay nghề, những động tác cách thức, phƣơng pháp xử
lý các tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện công việc. Mức thuần thục
của những động tác đạt đến kết quả đƣợc giải quyết rất nhanh, chính xác, chất
lƣợng, hiệu quả.
Kỹ năng chính là một dạng hành vi, hay hành động đƣợc cá nhân thực hiện
tự giác và thành công xét theo những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định. Đó có
thể là những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn về trình tự thực hiện, về kết quả thực
hiện, về tốc độ hay nhịp độ thực hiện và tính đúng đắn của hành động.
năng kết thúc thành công.
Kỹ năng cấu thành từ một số thao tác và chúng đƣợc tổ chức thành hệ
thống nhất định. Ví dụ: Kỹ năng thiết kế bài giảng gồm những thao tác hay kỹ
thuật nhƣ phân tích nội dung, xác định mục tiêu, lựa chọn phƣơng pháp và
phƣơng tiện, học liệu, trình bày giáo án, lập kế hoạch thời gian (tiến độ), phát
triển các công cụ giảng dạy v.v.... Mỗi kỹ năng sẽ bao hàm số lƣợng tối thiểu
và tính chất cụ thể của các thao tác hay kỹ thuật hành vi. Nếu thiếu thao tác thì
đó là kỹ năng chƣa đầy đủ nội dung.
Trình tự logic của quá trình thực hiện các thao tác. Trình tự này quy
định trật tự các thao tác. Tuy vậy đó không phải quy trình cứng nhắc mà sẽ thay
đổi theo hoàn cảnh, điều kiện sử dụng kỹ năng của cá nhân. Trình tự có thể có
15