Một số giải pháp nhằm ổn định sinh kế cho người dân để quản lý rừng bền vững ở khu vực vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng, tỉnh thái nguyên - Pdf 32

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ & QTKD THÁI NGUYÊN

DƢƠNG HÀ VÂN

Tên đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH SINH KẾ CHO NGƢỜI
DÂN ĐỂ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG Ở
KHU VỰC
VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA –
PHƢỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 61-31-10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Mạnh Hùng

Thái Nguyên, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


ii
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Một số giải pháp nhằm ổn định sinh kế cho người dân để
quản lý rừng bền vững ở khu vực vùng đệm khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần

Nghinh Tường và Sảng Mộc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình điều
tra thực địa để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày.......tháng......năm 2013
Tác giả

Dƣơng Hà Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN. ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………..ii
MỤC LỤC ….……………………………………………………………….iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT…………………………….……..….iv
DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………….…….……v
DANH MỤC CÁC BIỂU…………………………………………………...vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 3
2.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................... 3
2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................... 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài.................................................................................................... 4
5. Những đóng góp mới của Luận văn ...................................................................... 4

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................. 30
3.1.2.1. Tình hình dân cƣ và lao động...................................................................... 30
3.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................. 34
3.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai ...................................... 35
3.2. Thực trạng sinh kế của ngƣời dân vùng đệm khu BTTN Thần Sa Phƣợng Hoàng ............................................................................................................ 35
3.2.1. Thông tin chung về các hộ điều tra ............................................................... 35
3.2.2. Nghề nghiệp của chủ hộ .................................................................................. 38
3.2.3. Thu nhập, chi phí của chủ hộ ......................................................................... 39
3.2.3.1. Phân tích dòng thu chi của hộ ..................................................................... 39
3.2.3.2. Cơ cấu thu nhập ............................................................................................ 40
3.2.4. Các nguồn lực của chủ hộ ............................................................................... 41
3. 2.5. Thị trƣờng tiêu thụ các sản phẩm từ rừng ................................................. 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


3.2.6. Thực trạng tác động của ngƣời dân địa bàn nghiên cứu đến các nguồn
tài nguyên thiên nhiên ................................................................................................ 45
3.2.7.Nhận thức của ngƣời dân ở địa bàn nghiên cứu đối với vấn đề quản lý
bảo vệ và phát triển rừng bền vững ........................................................................ 46
3.2.8. Tác động của các chính sách đến sinh kế của ngƣời dân địa bàn nghiên
cứu

. ........................................................................................................................... 49

3.2.9. Những ảnh hƣởng của việc duy trì sinh kế của ngƣời dân đến KBT ...... 52
3.3. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
và địa bàn nghiên cứu ................................................................................................ 53


BTTN

:

Bảo tồn thiên nhiên

CP

:

Chính phủ

FAO

:

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc

GTZ

:

Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức

ITTO

:

Tổ chức Gỗ nhiệt đới quốc tế


QLBVR

:

Quản lý bảo vệ rừng

QLRBV

:

Quản lý rừng bền vững

TT

:

Thị trấn

TTg

:

Thủ tướng

UBND

:

Ủy ban nhân dân


vi
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 01: Cơ cấu tuổi của chủ hộ ............................................................... 36
Biểu 02: Trình độ học vấn của chủ hộ ...................................................... 37
Biểu 03: Cơ cấu thu nhập của hộ .............................................................. 40
Biểu 04: Tác động của hộ đến khu BTTN................................................. 47
Biểu 05: Đề xuất giải pháp kết hợp sinh kế và bảo vệ rừng....................... 58
Biểu 06: Đề xuất giải pháp tăng thu nhập từ rừng ..................................... 59
Biểu 07: Đề xuất giải pháp tăng thu nhập từ LSNG .................................. 60
Biểu 08: Giải pháp để hộ tham gia chế biến lâm sản ................................. 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết phải nghiên cứu
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, với nhiều loài động
thực vật đa dạng và quý hiếm. Với những vai trò của mình, rừng ngày càng
khẳng định tầm quan trọng, không thể thiếu đối với môi trường cũng như sự
sống trên trái đất. Các quốc gia trên thế giới đều đã có nhiều chương trình xanh,
bảo vệ rừng, phát triển rừng với những quy mô khác nhau. Ở Việt Nam, chương
trình quốc gia “Trồng mới 5 triệu ha rừng” đã được triển khai thực hiện từ năm
1998 đến 2010 với mục tiêu: cải thiện độ che phủ rừng; đảm bảo an ninh môi
trường; góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cũng như
đưa Lâm nghiệp trờ thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Kết quả sau 13

làm nhà ở và sống định cư, trồng cây lâu năm và các loại hoa màu khác bên
trong và để xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức, săn bắn bẫy
bắt động vật hoang dã và các hoạt động của họ có nhiều nguy cơ dẫn đến làm
mất các loài quan trọng ở Viện Nam và trên toàn cầu. Số dân tập trung đông,
cơ cấu ngành nghề đơn điệu nên đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn cùng với
trình độ dân trí thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, nhận thức về môi trường còn
nhiều hạn chế, đời sống còn phụ thuộc nhiều vào các sản phẩm/dịch vụ từ rừng
[5]. Vì vậy, cần lôi kéo và huy động các cộng đồng địa phương và các bên liên
quan trong KBT tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức về môi
trường, hiệu quả sử dụng đất cũng như xây dựng các mô hình đồng quản lý
hiệu quả và bền vững ở các thôn bản ưu tiên trong KBT và vùng đệm.
Với nhiều tiềm năng như vậy nhưng khu Bảo tồn Thiên nhiên Thần Sa
- Phượng Hoàng chưa nhận được nhiều sự quan tâm của tổ chức đến để
nghiên cứu và xây dựng dự án đầu tư. Nhận thấy rằng để quản lý bảo vệ rừng
một cách hiệu quả cần phải đi từ dưới lên, từ phía người dân sống trong và
ven khu BTTN. Muốn vậy, vấn đề sinh kế của người dân nơi đây cần phải
được quan tâm để cuộc sống của họ không còn phải phụ thuộc quá nhiều vào
rừng, từ đó, công tác quản lý bảo vệ rừng tại gốc mới thực sự hiệu quả. Trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


3
cơ sở đó, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm ổn định sinh kế cho
ngƣời dân để quản lý rừng bền vững ở khu vực vùng đệm khu Bảo tồn
Thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.
Thông qua việc tìm hiểu sinh kế của người dân và sự tác động của vấn đề đến
công tác quản lý và bảo vệ khu BTTN Thần Sa - Phượng, từ đó đưa ra các
giải pháp góp phần nâng cao mức sống của người dân cũng như nhận thức,

- Giới hạn về thời gian: Các tài liệu tổng quan về tình hình phát triển
của địa bàn nghiên cứu được thu thập từ các tài liệu đã công bố trong khoảng
từ năm 2010 đến nay, số liệu điều tra khảo sát năm 2012.
- Mức độ nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng sinh kế của
người dân khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng, đánh giá sự tác động của họ
đối với công tác quản lý bảo vệ khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
5. Những đóng góp mới của Luận văn
Đưa ra được thực trạng sinh kế của người dân khu BTTN Thần Sa Phượng Hoàng. Đánh giá được những tác động tiêu cực và tích cực từ vấn đề
đảm bảo sinh kế đến công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững khu
BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng.
Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra những giải pháp góp phần ổn định sinh kế
giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực của người dân địa
phương, hạn chế sự phụ thuộc của người dân khu BTTN, nâng cao tinh thần
trách nhiệm trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, bố cục luận
văn chia thành 4 chương cụ thể sau:
Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Thực trạng sinh kế của người dân vùng đệm khu BTTN
Thần Sa - Phượng Hoàng và công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa bàn
Chương IV: Một số giải pháp góp phần ổn định sinh kế cho người dân để
quản lý rừng bền vững khu vực vùng đệm khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


5
CHƢƠNG I

6
Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưu các lợi ích
kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềm năng của
những lợi ích tương tự trong tương tai [9].
Phát triển bền vững là mô hình phát triển mới trên cơ sở ứng dụng hợp
lý và tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của
thế hệ hiện nay mà không làm hại cho thế hệ mai sau [10].
Như vậy, một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối
phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì
hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không
gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Sinh kế bền vững phải hội đủ những nguyên tắc sau: lấy con người làm
trung tâm; dễ tiếp cận; có sự tham gia của người dân; xây dựng dựa trên sức
mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương; thực hiện ở
nhiều cấp; tổng thể; trong mối quan hệ với đối tác; bền vững và năng động.
Tiêu chí sinh kế bền vững gồm: an toàn lương thực, cải thiện điều kiện
môi trường tự nhiên, cải thiện điều kiện môi trường cộng đồng - xã hội, cải
thiện điều kiện vật chất, được bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc.
Sinh kế bền vững có thể được mô tả là (theo FAO 2001:9):
- Chống đỡ được với những cú sốc và áp lực bên ngoài.
- Không phụ thuộc vào các hỗ trợ từ bên ngoài (hoặc được hỗ trợ bằng
các cách thức bền vững về kinh tế và thể chế).
- Được thích nghi hóa để duy trì sức sản xuất lâu dài của nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Bền vững mà không làm suy yếu và ảnh hưởng tới các giải pháp sinh
kế của những người khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


8
đặc dụng. Chủ đầu tư dự án vùng đệm có trách nhiệm phối hợp với UBND
các cấp và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế - xã hội ở trên địa bàn của
vùng đệm, đặc biệt là với ban quản lý khu rừng đặc dụng để xây dựng các
phương án sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp, định canh định cư trên cơ sở có
sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống của người dân”.
Như vậy, vùng đệm phải được xác định trên cơ sở theo ranh giới của
các xã nằm ngay bên ngoài khu bảo tồn.
Định nghĩa trên đã nói rõ chức năng của vùng đệm là: Góp phần vào
việc bảo vệ khu bảo tồn mà nó bao quanh; nâng cao các giá trị bảo tồn của
chính bản thân vùng đệm; và tạo điều kiện mang lại cho những người sinh
sống trong vùng đệm những lợi ích từ vùng đệm và từ khu bảo tồn.
Xem xét các vùng đệm đã có hiện nay tại các vườn quốc gia và khu bảo
tồn chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng việc thành lập các vùng đệm không theo
khuôn khổ thống nhất. Dù được tạo ra theo hình thức nào thì những công việc
hàng ngày xảy ra, do dân cư sinh sống xung quanh khu bảo tồn, tạo sức ép
nặng nề lên khu bảo tồn.
* Quan điểm quản lý vùng đệm
Một trong những vấn đề vùng đệm ở các nước trên thế giới đó là xung
đột vùng đệm. Theo Chandraskharan xung đột tài nguyên là xung đột về
quyền lợi giữa các nhóm xã hội khác nhau trong việc khai thác và sử dụng
nguồn tài nguyên thiên nhiên nhóm này muốn tước đoạt lợi thế của nhóm
khác. Vì vậy có thể hiểu xung đột trong quản lý và sử dụng tài nguyên ở vùng
đệm khu bảo tồn thiên nhiên là quá trình hình thành và phát triển các mâu

Nhiều ban quản lý khu bảo tồn và chính quyền thuộc các cấp (huyện và
xã) có liên quan đến các khu bảo tồn và vườn quốc gia, trong nhiều năm qua,
tuy chưa có sự hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền, nhưng đã có nhiều
cố gắng trong tổ chức các hoạt động bằng những hình thức khác nhau và bước
đầu đã thu được những kết quả khả quan. Sức ép của nhân dân các địa
phương này lên khu bảo tồn đã giảm đi đáng kể, như các vườn quốc gia Cúc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


10
Phương, Yok Đôn, Bạch Mã, Cát Tiên, các khu bảo tồn Kẻ Gỗ, Xuân Thủy,
Thần Sa - Phượng Hoàng... Một số dự án quốc tế cũng đã đạt nhiều kết quả
trong việc hỗ trợ các khu bảo tồn về nâng cao nhận thức cho người dân, hoặc
giúp người dân vùng đệm nâng cao cuộc sống để họ giảm bớt sức ép lên khu
bảo tồn.
Theo quy hoạch mới nhất của Bộ NN&PTNT, toàn quốc có khoảng 94
khu bảo tồn thiên nhiên trong đó có 13 vườn quốc gia. Có thể nói chưa bao
giờ các địa phương lại quan tâm đến công tác bảo tồn thiên nhiên như bây
giờ, tuy nhiên việc xây dựng và bảo vệ khu bảo tồn mới là điều cần phải quan
tâm hàng đầu.
Công tác quản lý các khu bảo tồn đã cho thấy rõ một thực tế là: đời
sống của dân cư sống quanh khu bảo tồn gắn liền với khu bảo tồn, 90% các
hoạt động thu hái, săn bắt và khai thác các giá trị về đa dạng sinh hoạch được
thực hiện bởi người ngoài khu bảo tồn hay nói cách khác là người sống ở
vùng đệm. Các nhà bảo tồn đã nhận thức một cách chắc chắn rằng đầu tư vào
vùng đệm để nâng cao nhận thức bảo tồn, nâng cao đời sống của người dân
vùng đệm... làm giảm áp lực về nhu cầu khai thác tài nguyên của khu bảo tồn,
làm cho hoạt động bảo tồn có hiệu quả hơn. Mặc dù biết vậy, nhưng cho đến

tiêu đề ra (phòng hộ môi trường, chống sạt lở, bảo tồn loài...)
- Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:
+ Bền vững kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với
năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng, duy trì
và phát triển diện tích, trữ lượng rừng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm
tăng năng suất rừng).
+ Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các
luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và
quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương.
+ Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được
khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của
rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


12
1.1.4. Mối quan hệ giữa sinh kế và quản lý bảo vệ rừng
Mối quan hệ giữa sinh kế và quản lý bảo vệ rừng được thể hiện qua ba
quan hệ chính được miêu tả ngắn gọn như sau:
1. Đó là những mối quan hệ nhân quả quan trọng giữa sự biến đổi sinh
kế nông thôn và những thay đổi mạnh mẽ về độ che phủ rừng bởi hai yếu tố
này xuất hiện trên cùng vị trí địa lý và cùng thời gian.
2. Đời sống của người nghèo ở các vùng sâu vùng xa ở nông thôn phụ
thuộc khá nhiều vào nguồn hàng hóa và dịch vụ môi trường từ các rừng tự nhiên.
3. Mặc dù vẫn phụ thuộc vào rừng, một số người dân nông thôn vẫn có
lợi ích lớn từ việc mất rừng thông qua việc chuyển đổi đất rừng thành đất
nông nghiệp, khai thác và bán gỗ cũng như các sản phẩm từ rừng khác lấy
tiền làm vốn. [11]

1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Nghiên cứu về sinh kế của người dân để đảm bảo quản lý rừng
bền vững trên thế giới
- Dự án quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên do Tổ chức
GTZ (German Agency for Technical Cooperation) thực hiện tại Camaroon
thực hiện từ tháng 10/2003 đến tháng 9/2015.
Nội dung
Mặc dù Cameroon với nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có rất triên
vọng cho việc phát triển kinh tế và giảm đói nghèo. Nhưng cho đến nay, tiềm
năng này vẫn chưa được khai thác hiệu quả và đang trong tình trạng suy giảm
chất lượng. Rất nhiều chương trình và chiến lược đưa ra nhằm sử dụng các
nguồn tài nguyên hiệu quả hơn đều không thành công. Nguyên nhân là do
mâu thuẫn về quyền lợi, và hơn thế là thiếu cân đối và phối hợp hài hòa giữa
các chương trình.
Mục tiêu:
Cộng đồng và các công ty tư nhân có thể quản lý tài nguyên hiệu quả
và đảm bảo đa dạng sinh học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


14
Mâu thuẫn giữa việc phát triển địa phương và quốc gia với việc bảo vệ
tài nguyên được giải quyết trong phạm vi chương trình bằng việc đưa ra các
giải pháp phù hợp.
Người dân trong khu vực rừng cần bảo vệ khai thác nguồn tài nguyên
này một cách hợp lý.
Phƣơng thức tiếp cận

giúp đỡ một tổ chức phi chính phủ để phát triển các dịch vụ du lịch sinh thái,
nhờ đó mà số lượng khách du lịch đến khu vực này tăng lên gấp đôi.
Những định hướng phát triển làng bản với sự trợ giúp của dự án GTZ
sẽ giúp người dân địa phương sử dụng hiểu quả hơn tài nguyên và các nguồn
hỗ trợ tài chính của quốc gia cũng như quốc tế.
- Dự án Cung cấp nước sạch cho nông thôn tại Nusa Tenggara Timur
và Nusa Tenggara Barat, Inonesia. Dự án được thực hiện từ tháng 7/2002 đến
tháng 12/2008 .
Mục tiêu của dự án
Người dân địa phương tổ chức tự cung cấp hệ thống nước sạch độc lập
dựa trên cơ sở có thể thực hiện được. Chính quyền địa phương thực hiện theo
sự thành công về tổ chức và quản lý theo chiến lược, kế hoạch và phổ biến
cách làm của họ cho những địa phương khác.
Thực hiện
Dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển KfW, ngân hàng có trách
nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch trong khi đó GTZ liên kết với
các thành viên địa phương trở thành người đứng ra quản lý, xác nhận sự cải
thiện về hệ thống cung cấp nước tại địa phương. Huấn luyện cách đo lường và
cung cấp thông tin về cung cấp nước tại địa phương là cơ sở cho họ quản lý
hệ thống cung cấp nước cả trên phương diện khoa học và tài chính và thực
hiện nó một cách độc lập. Trong trường hợp này, họ trở nên tốt hơn khi nắm
được tình hình về thực tế cải thiện vệ sinh và sự bảo tồn các tài nguyên. Dự án
cũng chuẩn bị cho lãnh đạo địa phương đối với luật để quản lý việc cung cấp
nước một cách chính xác và phương pháp để bảo tồn tài nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn


16



Trích đoạn Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Nguyên nhân những tác động tiêu cực của ngƣời dân đến khu BTTN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status