BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Lành
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Lành
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THỊ THANH CHUNG
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
Nguyễn Thị Lành
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 3
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 4
8. Điểm mới của luận văn ............................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................ 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..................................................................... 6
1.1.1. Các tác giả nước ngoài.......................................................................................... 6
1.1.2. Các tác giả trong nước .......................................................................................... 7
1.2. Một số vấn đề chung về đạo đức và GDĐĐ cho HS ........................... 10
1.2.1. Khái niệm về đạo đức ......................................................................................... 10
1.2.2. Khái niệm về hành vi đạo đức ........................................................................... 11
2.3.1. Giáo án 1 .............................................................................................................. 61
2.3.2. Giáo án 2 .............................................................................................................. 65
2.3.3. Giáo án 3 .............................................................................................................. 68
2.3.4. Giáo án 4 .............................................................................................................. 71
2.3.5. Giáo án 5 .............................................................................................................. 74
2.3.6. Giáo án 6 .............................................................................................................. 78
2.3.7. Giáo án 7 .............................................................................................................. 81
2.3.8. Giáo án 8 .............................................................................................................. 82
2.3.9. Giáo án 9 .............................................................................................................. 85
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................... 87
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................... 89
3.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................... 89
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .......................................................... 89
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ........................................................... 89
3.4. Thời gian và đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm ....................... 90
3.5. Phương pháp thực nghiệm ................................................................... 91
3.6. Tiến hành thực nghiệm......................................................................... 92
3.7. Kết quả thực nghiệm, phân tích, đánh giá ........................................... 93
3.7.1. Xử lí kết quả thực nghiệm .................................................................................. 93
3.7.2. Kết quả đánh giá tháng 3 .................................................................................... 94
3.7.3. Kết quả đánh giá tháng 4 và 5............................................................................ 96
3.8. Nhận xét quá trình thực nghiệm sư phạm ............................................ 97
3.9. Nhận xét của GV sau khi tham gia thực nghiệm ................................. 98
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 100
1. Kết luận ................................................................................................. 100
GV
: giáo viên
HS
: học sinh
K
: khá
NXB
: nhà xuất bản
PHHS
: phụ huynh học sinh
PL
: phụ lục
QL
: quản lý
SHTT
Bảng 1.3.
Hiệu quả tổ chức hoạt động giáo dục của các lực lượng ............ 26
Bảng 1.4.
Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hình thành ý thức đạo
đức của HS lứa tuổi Tiểu học ..................................................... 28
Bảng 1.5.
Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đối với hoạt động
GDĐĐ ở trường Tiểu học ........................................................... 29
Bảng 1.6.
Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức trong trường
Tiểu học ...................................................................................... 31
Bảng 1.7.
Hiệu quả tổ chức hoạt động giáo dục của các lực lượng ............ 35
Bảng 1.8.
Yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hình thành ý thức đạo
đức của HS lứa tuổi tiểu học ....................................................... 40
Bảng 1.9.
“Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ” .................. 35
Hình 1.6. Biểu đồ so sánh điểm TB giữa đánh giá của CBQL và GV về
“Hiệu quả giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong HCM” ........ 38
Hình 1.7. Biểu đồ so sánh điểm TB giữa đánh giá của CBQL và GV về
“Hiệu quả tổ chức hoạt động giáo dục của các lực lượng
khác” ............................................................................................. 39
Hình 1.8. Biểu đồ so sánh điểm TB giữa đánh giá của CBQL và GV
“Yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hình thành ý thức đạo
đức của HS lứa tuổi Tiểu học”...................................................... 41
Hình 1.9. Biểu đồ so sánh điểm TB giữa đánh giá của CBQL và GV về
các nguyên nhân ảnh hưởng đối với hoạt động GDĐĐ ở
trường Tiểu học ............................................................................. 43
Hình 3.1. Đồ thị So sánh số nhận xét của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng thực hiện 5 nhiệm vụ của học sinh Tiểu học. .................... 95
Hình 3.2. Đồ thị so sánh số nhận xét của lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng thực hiện 5 nhiệm vụ của học sinh Tiểu học ..................... 97
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Dạy cũng như học phải chú trọng cả tài lẫn đức.
Đức là đạo đức cách mạng, là cái gốc quan trọng, nếu không có đạo đức cách
mạng thì tài cũng vô dụng”.
Giáo dục đạo đức là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm góp phần
hình thành nhân cách toàn diện của con người. Cấu trúc nhân cách bao gồm
hai mặt thống nhất nhau là phẩm chất và năng lực, hay là đức và tài. Qua đó,
cho thấy vai trò của đạo đức đối với sự phát triển nhân cách[31].
Điều đó đã thể hiện rất rõ một trong những tư tưởng đổi mới GD& ĐT
Tiểu học nói riêng. Đây là việc làm có sự phối hợp chặt chẽ của nhà trường,
gia đình và xã hội. Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học ở Thành phố Hồ Chí
Minh” với mong muốn giúp CBQL và GV ở các trường tiểu học sẽ hiểu rõ
hơn về cơ sở lý luận, thực tiễn và tính khả thi các biện pháp GDĐĐ cho HS
tiểu học nhằm nâng cao chất lượng cuả hoạt động GDĐĐ.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát và phân tích nguyên nhân thực trạng GDĐĐ cho HS ở một số
trường Tiểu học ở TP. HCM từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao
chất lượng GDĐĐ cho HS tiểu học. Lựa chọn phương pháp giáo dục: nêu
gương, rèn luyện, khuyến khích, trách phạt kịp thời và kiểm tra đánh giá
thường xuyên với hình thức ngoài giờ lên lớp thông qua tiết sinh hoạt tập thể
để làm thực nghiệm sư phạm.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quá trình GDĐĐ cho học sinh ở trường Tiểu học.
3.2.Đối tượng nghiên cứu
3
Một số biện pháp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS tiểu học ở TP.HCM.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu về cơ sở lý luận GDĐĐ cho HS tiểu học ở TPHCM.
4.2. Khảo sát thực trạng GDĐĐ cho HS tiểu học ở TPHCM; tìm hiểu
nguyên nhân của thực trạng.
4.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS
tiểu học ở TPHCM. Từ đó lựa chọn một số phương pháp giáo dục: nêu
gương, rèn luyện, khuyến khích, trách phạt kịp thời và kiểm tra đánh giá
thường xuyên với hình thức ngoài giờ lên lớp thông qua tiết sinh hoạt tập thể
TP.HCM thì sẽ xây dựng được hệ thống biện pháp GDĐĐ để nâng cao chất
lượng của thực trạng nêu trên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp, hệ
thống hóa các tài liệu lý thuyết, các văn bản của Đảng và Nhà Nước nhằm tìm
ra cơ sở lý luận để khảo sát và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt
động này.
7.2. Nhóm phương pháp thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát những hoạt động của nhà trường, sinh
hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt theo chủ điểm để quan sát GV ghi nhận
chứng cứ của HS trong việc thực hiện 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học bằng cách
ghi chép vào sổ theo dõi hàng tuần, hàng tháng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, GV chủ nhiệm, tổng phụ
trách đội, PHHS ở một số trường tiểu học ở TP. HCM để biết hướng chỉ đạo
của CBQL và phương pháp giáo dục của GV chủ nhiệm trong tiết sinh hoạt
tập thể theo chủ điểm.
- Phương pháp điều tra bằng hỏi: Khảo sát thực trạng GDĐĐ cho HS ở
một số trường tiểu học ở TP.HCM để tìm thực trạng và nguyên nhân GDĐĐ
cho HS tiểu học ở TP. HCM.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: lấy ý kiến của CBQL và GV về
tính khả thi của một số biện pháp thực hiện các giải pháp đề xuất về biện pháp
nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS tiểu học ở TP.HCM.
7.3. Nhóm phương pháp toán học: xử lí số liệu, các thông số thống kê
mô tả được quan tâm bao gồm: tần số, tỷ lệ%, điểm trung bình để xử lí số liệu
khảo sát thực trạng về GDĐĐ cho HS tiểu học ở TP.HCM.
5
8. Điểm mới của luận văn
an [41, tr.62].
Nhà triết học Socrate ( 470 -399 TCN ) đã hướng triết học vào mục
đích giáo dục con người sống có đạo đức. Socrate cho rằng đạo đức hay cái
thiện cũng là một loại tri thức, mà ta có thể tự trau dồi. Một kẻ ác đơn giản chỉ
là một kẻ dốt nát, chứ bản chất anh ta không ác. Đó là quan điểm tiến bộ vào
thời bấy giờ. Tiến bộ vì theo ông, con người có thể tự hoàn thiện bản thân qua
giáo dục và việc “ tự suy xét”. Bởi thế, triết học của ông quan tâm nhiều đến
con người, dạy đạo đức cho con người.[5]
J.A.Cômenxki (1592 -1670) – đóng góp của ông trong lĩnh vực này
7
không chỉ bằng tấm gương về đạo đức của đời mình mà phương pháp GDĐĐ
của ông rất chú trọng đến hành vi và động cơ đạo đức [41,tr.88].
Petxtalodi (1746 – 1827) cho rằng nhiệm vụ trung tâm của giáo dục là
GDĐĐ cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người. Tình yêu
ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn
bè và mọi người trong xã hội. Tình yêu thương con người của trẻ em sớm
hình thành trong gia đình sẽ tiếp tục được củng cố và phát triển trong trường
học [41, tr.117].
Anto Makarenko (1888 -1939) trong tác phẩm “ Bài ca sư phạm” đã đặc
biệt nhấn mạnh vai trò của GDĐĐ và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự
nêu gương, nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể [41, tr.216].
1.1.2. Các tác giả trong nước
Từ ngàn xưa, dân tộc Việt Nam đã luôn coi trọng việc GDĐĐ, giáo dục
lễ nghĩa, đối nhân xử thế cho con em mình. Chính vì thế công tác GDĐĐ có
vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh.
Khẩu hiệu trong các trường học: “Tiên học lễ, hậu học văn” đã thể hiện rất rõ
- Luật bảo vệ, chăm sóc & giáo dục trẻ em, số 25/ 2004/ QH11 được
Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 5
thông qua ngày 15/6/2004 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2005, điều 28 khoản 2
qui định “Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm thực hiện
giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động
hướng nghiệp cho trẻ em, chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội
trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” [36].
- Luật giáo dục của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam năm 2010, điều 2 qui định: “Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [35].
9
- Quyết định số 51/2007/GD –BGD, ngày 31/8/2007 của Bộ GD &ĐT
quy định 5 nhiệm vụ của HS tiểu học, đó là căn cứ để HS rèn luyện đạo đức
và cũng là những tiêu chí GV đánh giá hạnh kiểm của HS theo từng học kỳ và
cả năm học.
GDĐĐ cũng là đề tài được nhiều tác giả chọn làm đề tài làm luận văn.
Luận văn “Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức qua hoạt động
ngoài giờ lên lớp ở các trường Tiểu học huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí
Minh” (2011) Trần Hồng Nhung đã tiến hành khảo sát các đối tượng CBQL,
GV về quản lý công tác GDĐĐ qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường
Tiểu học huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh qua đó cũng đề ra các
biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động này [32].
Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở “ Thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh ở một số trường Tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh” (2012)
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc và
chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp
với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ
người và người và con người với tự nhiên [ 7, tr.5].
- Theo triết học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, một bộ phận của
kiến trúc thượng tầng. Đạo đức thực hiện chức năng điều chỉnh hành vi của
con người trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Là một hình thái ý thức xã hội
phản ánh tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội thay đổi theo. Sự nảy sinh à
hoàn thiện của đạo đức có nguồn gốc trong hoạt động vật chất của con người,
trong đó lao động sản xuất đóng vai trò quyết định [ 7, tr.6].
- Theo tâm lí học, đạo đức là tổng hợp các nguyên tắc, quy tắc chuẩn
mực xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho
phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ giữa con người
với con người, giữa cá nhân với xã hội. Như vậy ở góc độ tâm lí học, đạo đức
của mỗi người phản ánh nhân cách của người đó, đạo đức là bộ mặt đích thực
của mỗi người [ 7, tr.6].
11
1.2.2. Khái niệm về hành vi đạo đức
“ Hành vi đạo đức là một hành động tự giác được thúc đẩy bởi một động
cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức. Hành vi đạo đức thường được biểu hiện trong
cách đối nhân xử thế, trong lối sống, trong phong cách, trong lời ăn, tiếng
nói…của những người cụ thể” [12].
Hệ thống chuẩn mực đạo đức chỉ có thể tồng tại dưới hình thức hành vi
đạo đức sinh động của mỗi con người. Hành vi đạo đức là cái được biểu hiện
trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người, là cái mà người khác có thể
nhìn thấy, cảm nhận được và có thể đánh giá được theo một số tiêu chuẩn
vững chắc của gia đình. Đạo đức là nhân tố không thể thiếu của một gia đình
hạnh phúc.
c. Đối với xã hội
Nếu ví xã hội là một cơ thể sống, thì đạo đức được coi là sức khỏe của
cơ thể sống ấy. Một xã hội trong đó các qui tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn
trọng và luôn được củng cố, phát triển thì xã hội đó có thể phát triển bền
vững. Ngược lại, trong một môi trường xã hội mà các chuẩn mực đạo đức bị
xem nhẹ, không được tôn trọng thì nơi ấy dễ xảy ra sự mất ổn định, thậm chí
còn có thể dẫn đến sự đổ vỡ nhiều mặt trong đời sống xã hội.
1.2.4. Giáo dục đạo đức học sinh Tiểu học
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm và hành vi
đạo đức của HS dưới những tác động có mục đích, có kế hoạch được lựa chọn
về nội dung, phương pháp, phương tiện phù hợp với đối tượng giáo dục và sự
phát triển kinh tế xã hội nhất định.
GDĐĐ trong nhà trường là một quá trình giáo dục bộ phận trong tổng thể
cả quá trình giáo dục và có mối quan hệ biện chứng với các bộ phận giáo dục
khác như: giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động và hướng
nghiệp, giúp cá nhân hình thành và phát triển nhân cách toàn diện. Tùy thuộc
vào đối tượng HS (tâm sinh lý, lứa tuổi, trình độ nhận thức ….) mà nhà giáo
dục lựa chọn các phương pháp, các nguyên tắc giáo dục kết hợp các hình thức
13
tổ chức giáo dục cho phù hợp để đạt tối ưu mục tiêu của quá trình giáo dục
[10].
Quá trình GDĐĐ giống như các quá trình giáo dục khác là có sự tham
gia của chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục. Chủ thể tham gia và quá trình
GDĐĐ cho HS là thầy cô, cha mẹ học sinh và những lực lượng giáo dục khác
thì con đường hoạt động thực tiễn có tác dụng chủ yếu hình thành kỹ năng,
thói quen, rèn luyện ý chí và củng cố niềm tin đạo đức cho HS, giúp HS biết
vận dụng những biểu tượng và kiến thức mà HS đã được học trong các môn
học và cuộc sống.
1.2.4.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS Tiểu học
Theo tác giả Trần Thị Thu Mai và Nguyễn Thị Bích Hạnh [30, tr.105], ở
độ tuổi Tiểu học các em có những đặc điểm về nhận thức, tình cảm và ý chí
sau:
Đặc điểm của quá trình nhận thức:
- Tri giác của HSTH mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và nặng về
tính không chủ định, do đó mà các em phân biệt các đối tượng còn chưa chính
xác, dễ mắc sai lầm và có khi còn lẫn lộn. Tri giác về thời gian và không gian
cũng như không ước lượng về thời gian và không gian của HSTH còn hạn
chế.
- Chú ý không chủ định của HSTH vẫn phát triển. Chú ý có chủ định của
HSTH còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chưa mạnh.Chú
ý có chủ định phát triển cùng với sự phát triển động cơ học tập, cùng với sự
trưởng thành về ý thức trách nhiệm đối với việc học.
- Trí nhớ của HSTH là trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm
ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic, vì ở lứa tuổi này hoạt động của hệ thống tín
hiệu thứ nhất ở các em tương đối chiếm ưu thế.
- Tưởng tượng của HSTH còn tản mạn, ít tổ chức, hình ảnh của tưởng
tượng còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững.
- Tư duy của HSTH là tư duy cụ thể, dựa vào những đặc điểm trực quan
của đối tượng và hiện tượng cụ thể.