nâng cao chất lượng cán bộ công chức trong tiến trình cải cách hành chính - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
-----  -----

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 32
(Niên khóa 2006 – 2010)

Đề tài:

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn:
Th. NGUYỄN HỮU LẠC
Bộ môn: Luật Hành Chính

Sinh viên thực hiện:
PHẠM HOÀNG ANH
MSSV: 5062306
Lớp: Luật Tư Pháp 2-K32

Cần Thơ, tháng 4/2010


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

LỜI CÁM ƠN


KÍNH GỬI QUÝ THẦY CÔ KHOA LUẬT – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

....................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……
.......................................................................................................................................……


...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………
...................................................................................................................................... ………

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

4

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

MỤC LỤC
---------PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................. .1
2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... .2
3. Phạm vi, mục đích nghiên cứu ............................................................................ .2
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... .3
5. Kết cấu luận văn.................................................................................................. .3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC…………………………………………………………………5
1.1. Khái quát chung về cải cách hành chính………………………………………...5
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………...5
1.1.1.1. Khái niệm hành chính................................................................................. .5
1.1.1.2. Khái niệm CCHC ....................................................................................... .6

2.4.3. Đào tạo, bồi dưỡng CBCC……...………………………………………...…46
2.4.4. Nâng cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất đạo đức CBCC……………...49
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÔI NGŨ CBCC………………………………..53
3.1. Thực trạng CBCC…………...………………………………………………...53
3.2.1. Thuận lợi và thành quả đạt được………………………………….…………53
3.3.2. Tồn tại yếu kém……………………………………………………….……..55
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém……………………………………57
3.2. Một số giải pháp kiến nghị…………………………………………………….61
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng…………………………………..61
3.2.2. Nâng cao trình độ CBCC…………………………………………………....62
3.2.3. Giáo dục tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức cho CBCC…………....64
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo bồi dưỡng…………………………...68
3.2.5. Đảm bảo chất lượng cuộc sống cho CBCC………………………………….72
KẾT LUẬN……………………………………………………………………......74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

6

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

PHẦN MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài

lòng tin trong nhân dân thì nhất thiết phải xây dựng một đội ngũ CBCC chuyên
nghiệp và hiện đại. Muốn đạt được kết quả như vậy, nâng cao chất lượng CBCC là
giải pháp tối ưu nhất cần phải hướng đến.
GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

7

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

2. Nội dung nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
trong tiến trình cải cách hành chính”, người viết chỉ tập trung nghiên cứu về
những quy định của pháp luật, những vấn đề thực tiễn liên quan đến CBCC, những
chủ chương chính sách đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC để phục vụ tốt
cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đặc biệt là phục vụ cho
công cuộc CCHC hiện nay. Bên cạnh đó, người viết còn trình bày khái quát một số
vấn đề về CCHC để từ đó cho thấy được hết tầm quan trọng của công tác đổi mới,
nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đối với công cuộc CCHC.
Bằng những kiến thức có được, qua việc phân tích, đánh giá những quy định
của pháp luật và những vấn đề liên quan đến CBCC và CCHC, người viết còn
nghiên cứu về những thuận lợi và thách thức đối với công cuộc CCHC nói chung và
việc nâng cao chất lượng CBCC nói riêng. Từ đó, người nghiên cứu cũng đề xuất
một số giải pháp để hoàn thiện.
3. Phạm vi, mục đích nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong
tiến trình cải cách hành chính”, người viết chỉ tập trung nghiên cứu những quy
định của pháp luật, những vấn đề thực tiễn và các giải pháp có liên quan đến CBCC

5. Kết cấu luận văn
Cơ cấu luận văn tốt nghiệp đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức trong tiến trình cải cách hành chính” bao gồm những phần sau:
 Phần mở đầu: người viết trình bày khái quát về đề tài và sự cần thiết của
đề tài; nêu lên phương pháp nghiên cứu, phạm vi và mục đích nghiên cứu,… qua đó
giúp người đọc có được cái nhìn tổng thể về toàn bộ nội dung nghiên cứu của đề tài.
 Phần nội dung: gồm có 3 chương:
 Chương 1: Khái quát chung về cải cách hành chính và cán bộ, công
chức Việt Nam.
 Chương 2: Cán bộ, công chức với tiến trình cải cách hành chính.
 Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao
chất lượng cán bộ, công chức.
 Phần kết luận
Người viết tổng kết lại những vấn đề đã trình bày ở phần nội dung, giúp người
đọc dễ dàng tổng hợp lại kiến thức đã tìm hiểu trong đề tài.
 Tài liệu tham khảo
 Mục lục
 Danh mục từ viết tắt
Hoàn thành việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức trong tiến trình cải cách hành chính ” là cả một quá trình nổ lực tìm
tòi, nghiên cứu bằng tất cả tâm quyết và kiến thức của người viết; đồng thời, là sự
quan tâm, hướng dẫn tận tình của thầy NGUYỄN HỮU LẠC - GV Khoa Luật. Tuy
nhiên, với kiến thức và kinh nghiệm non trẻ trong công tác nghiên cứu và trình bày
của một sinh viên, đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong
tiến trình cải cách hành chính ” chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất
định. Rất mong sự cảm thông và đóng góp của quý thầy cô và những ai có tâm
quyết với đề tài để đề tài được hoàn thiện hơn. Chân thành cám ơn!

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC


Dưới gốc độ thực tiễn tổ chức và hoạt động, nền hành chính Quốc gia là:
- Một hệ thống tổ chức và định chế Nhà nước của quyền hành chính có chức
năng thực thi quyền hành pháp, tức là quản lý công việc thường nhật của Nhà nước;
- Một thiết chế được tạo thành bởi một hệ thống các pháp nhân công quyền
(Chính phủ, các Bộ…) có thẩm quyền tổ chức và điều hành mọi quá trình xã hội,
hành vi của các tổ chức, các công dân bằng những văn bản quy phạm dưới luật phù
hợp và để thi hành các văn bản luật;
- Tổ chức và quản lý thực tiễn để thực hiện các quyết định, các nhiệm vụ chính
trị của Nhà nước mà mục tiêu là giữ gìn trật tự công (thể chế chính trị, luật pháp
Nhà nước) , phục vụ lợi ích công và lợi ích tổ chức, công dân một cách có hiệu quả.
GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

10

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Nền hành chính Quốc gia và bộ máy Nhà nước là một sản phẩm của xã hội và
là một bộ phận nằm trong hệ thống chính trị cũng như Nhà nước, không nằm ngoài
xã hội, trên xã hội, không tách rời và không trung lập với hệ thống chính trị. Trong
hệ thống chính trị ấy, nền hành chính không những không biệt lập với Nhà nước mà
còn chịu sự lãnh đạo của Đảng, của các đoàn thể nhân dân. Giữa hệ thống hành
chính với Nhà nước có sự khác biệt trên một số mặt:
 Về mặt chức năng: hành chính lệ thuộc vào Nhà nước, hệ thống chính trị
(chính trị hiểu theo nghĩa là quyền lực chính trị, quyền lực Nhà nước bao gồm cả
quyền lực chung thống nhất và quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp). Tuy
nhiên, xu thế hiện nay là tăng cường tính chủ động, năng động của quyền hành pháp
và nền hành chính mà một trong những yếu tố tác động đó là sự phát triển của khoa


chống lại sự kháng cự. Theo đó, định nghĩa của ông có 3 đặc điểm được ông giải
thích như sau 1:
 CCHC là nhân tạo bởi vì nó do con người làm ra, có chủ định, có kế
hoạch, nó không phải ngẫu nhiên, tự nhiên hay tự động; nó được tác
động bởi nó gồm sự thuyết phục, lý giải và kể cả đe dọa, dùng hình
phạt nếu cần.
 Nó thừa nhận triển vọng sẽ có sự chống đối và yêu cầu sự nổ lực để
vượt qua sự chống đối.
 Nó hàm ý đạo đức, có mục tiêu đạo đức: nó được tiến hành với niềm
tin là kết quả cuối cùng sẽ luôn luôn tốt đẹp hơn nguyên trạng.
Thứ hai, theo quan điểm của GS. Trương Hoàng Lem - chuyên viên tư vấn
cao cấp L.T.Associates, Inc. Washington lại có cách giải thích khác. Ông giải thích
theo 2 cách tiếp cận2: hành chính - kĩ thuật và kinh tế - tài chính.
 Theo cách tiếp cận Hành chính - kĩ thuật, CCHC đề cập đến những
thay đổi trong toàn bộ hệ thống hành chính công. Nó bao gồm toàn bộ
việc tổ chức lại cán bộ, xác định nhiệm vụ và chức năng của các đơn
vị hành chính, cải tiến các phương pháp và thủ tục, đào tạo cán bộ…;
cải tiến sự phối hợp ở cấp cao hơn của Chính phủ. Mọi sự cải tiến cơ
cấu, thủ tục, năng lực và động cơ của cán bộ với mục đích nâng cao
năng lực quản lý và tổ chức công cũng được xem là CCHC.
 Theo cách tiếp cận kinh tế - tài chính, CCHC bao gồm những thay đổi
phạm vi rộng động chạm đến vai trò của Nhà nước, cơ cấu của Chính
phủ, các quyết định chi tiêu công cộng, mối quan hệ giữa Nhà nước
với người lao động trong khu vực Nhà nước.
1.1.2. Đường lối, chủ trương của Đảng về ccải cách hành chính trong tiến trình
đổi mới
CCHC ở Việt Nam là công việc mới mẽ, diễn ra trong điều kiện thiếu kiến
thức và kinh nghiệm về quản lý hành chính nhà nước trong thời kỳ mới, có nhiều
vấn đề phải vừa làm, vừa tìm tòi rút kinh nghiệm. Vì vậy, việc hình thành quan

sửa đổi cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Chính phủ, của chính quyền
địa phương. Trên cơ sở những nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra, trong nhiệm kỳ này
đã tiến hành đợt sắp xếp lần thứ hai kể từ Đại hội VI hệ thống chính trị ở nước ta
bao gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể nhân dân. Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chiến lược ổn định và phát triển
kinh tế - xã hội đến năm 2000 do Đại hội VII thông qua đã khẳng định bước tiến về
lý luận, nhận thức về nền hành chính nhà nước. Cương lĩnh đã nêu: về Nhà nước
“phải có đủ quyền lực và có đủ khả năng định ra luật pháp về tổ chức, quản lý mọi
mặt đời sống xã hội bằng pháp luật. Sửa đổi hệ thống tổ chức nhà nước, cải cách bộ
máy hành chính, kiện toàn các cơ quan lập pháp để thực hiện có hiệu quả chức năng
quản lý của Nhà nước”. Chiến lược cũng nêu trọng tâm cải cách “nhằm vào hệ
thống hành chính với nội dung chính là xây dựng một hệ thống hành chính và quản
lý hành chính nhà nước thông suốt, có đủ quyền lực, năng lực, hiệu quả”.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, tháng 4/1992, Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp 1980. Hiến
pháp 1992 thể hiện sự nhận thức đầy đủ hơn về phân công, phối hợp giữa 3 quyền
lập pháp, hành pháp và tư pháp trong tổng thể quyền lực thống nhất của Nhà nước.
Sau Đại hội VII, từ 1992 đến 1995 là giai đoạn phát triển mạnh tư duy, quan
niệm, nhận thức của Đảng về nền hành chính nhà nước và về CCHC. Hội nghị
Trung ương 8 khoá VII (1/1995) đánh dấu bước phát triển mới về xây dựng và phát
triển nền hành chính nhà nước. Cải cách một bước nền hành chính nhà nước được
xác định là trọng tâm của việc tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước, với mục
tiêu là xây dựng một nền hành chính trong sạch có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền
lực và từng bước hiện đại hoá để quản lý có hiệu lực và hiệu quả công việc của nhà
nước, thúc đẩy xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, phục vụ đắc lực đời sống
GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

13

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH

bồi dưỡng, đào tạo mới và trẻ hoá đội ngũ CBCC, kiên quyết xử lý và sa thải những
người thoái hoá, biến chất; tăng cường biện pháp và phối hợp lực lượng đẩy mạnh
đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, cửa quyền trong bộ máy quản lý nhà nước và
các tổ chức kinh tế nhà nước);
 Thành lập Toà án hành chính và thực hiện xã hội hoá đối với một số hoạt
động thuộc lĩnh vực dịch vụ công.

3

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996).

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

14

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Hội nghị lần thứ 3 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá VIII) họp tháng 6/
1997 ra Nghị quyết về phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây dựng Nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Một trong những chủ trương và giải pháp lớn về
CCHC được nhấn mạnh trong Nghị quyết quan trọng này là bảo đảm thực hiện dân
chủ hóa đời sống chính trị của xã hội, giữ vững và phát huy bản chất tốt đẹp của
Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong xây dựng và bảo vệ Nhà
nước, trong giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước và hoạt động của CBCC. Từ
đó, Chính phủ ban hành các quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Trong việc xây dựng chiến lược về cán bộ cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2020, Nghị quyết Trung ương 3 đặc biệt nhấn

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

nghiệp; tiếp tục cải cách thủ tục hành chính; xây dựng đội ngũ CBCC trong sạch, có
năng lực; thiết lập trật tự kỷ cương, chống quan liêu, tham nhũng.
Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã được cụ thể hóa bằng
chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2001-2010 với mục tiêu, nội dung và
chương trình hành động như sau:
 Mục tiêu chung của CCHC:
Mục tiêu chung là xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững
mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc
của Nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng đội ngũ
CBCC có phẩm chất và năng lực đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước.
Đến năm 2010, hệ thống hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu
quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
 Nội dung chính:
 Cải cách thể chế;
 Cải cách tổ chức bộ máy;
 Xây dựng đội ngũ CBCC;
 Cải cách tài chính công.
 Chương trình hành động cụ thể:
 Đổi mới công tác xây dựng, ban hành và nâng cao chất lượng văn bản quy
phạm pháp luật;
 Xác định vai trò, chức năng và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ
thống hành chính Nhà nước;
 Tinh giản biên chế;
 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC;
 Cải cách tiền lương;

được tăng cường hơn.
Tuy nhiên, nền hành chính nhà nước vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém. Hệ
thống thể chế, pháp luật, nhất là thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN vẫn
còn nhiều bất cập, vướng mắc. Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước chưa đủ rõ, còn trùng lặp và chưa bao quát hết các lĩnh
vực quản lí nhà nước; cơ cấu tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, chưa phù hợp. Chất
lượng đội ngũ CBCC chưa đáp ứng kịp yêu cầu; tình trạng quan liêu, tham nhũng,
lãng phí còn nghiêm trọng. Thể chế, luật pháp về quản lí tài chính công tuy có nhiều
đổi mới, nhưng còn bất cập. Thủ tục hành chính còn nhiều vướng mắc, gây phiền hà
cho tổ chức và công dân; kỉ luật, kỉ cương CBCC chưa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả
của quản lí nhà nước còn nhiều yếu kém.
Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém là :
 Chủ trương và nhận thức về một số vấn đề lớn, quan trọng trong sự nghiệp
đổi mới nói chung và CCHC nói riêng còn lúng túng, chưa đủ rõ.
 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Uỷ đảng trong việc thực hiện CCHC và thủ
tục hành chính còn thiếu thống nhất, chưa kiên quyết; chưa gắn kết đồng bộ giữa
CCHC với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị và cải
cách lập pháp, cải cách tư pháp, làm cho tiến trình CCHC chậm và hiệu quả thấp.
 Sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và chính quyền các cấp đối với việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC còn thiếu kiên quyết và chưa được tập

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

17

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH


thuận lợi nhất cho nhân dân, các cá nhân, tổ chức và góp phần tích cực phòng phòng
chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
Xây dựng tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ, phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, giữa các cấp chính quyền, giữa tập
GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

18

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

thể và người đứng đầu cơ quan hành chính; hoạt động có kỉ luật, kỉ cương và nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhà nước.
CCHC phải đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ CBCC có phẩm chất chính trị,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân.
CCHC phải hướng tới xây dựng một nền hành chính hiện đại, ứng dụng có
hiệu quả thành tựu phát triển của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ thông tin.
1.2. Khái quát chung về Cán bộ, công chức
1.2.1. Khái niệm Cán bộ, công chức
1.2.1.1. Khái niệm Cán bộ, công chức trước khi có Pháp lệnh Cán bộ công chức
1998
Trong mỗi giai đoạn khác nhau, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước lại
sử dụng những thuật ngữ khác nhau để chỉ những người làm việc trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (NSNN).
Chỉ một thời gian ngắn sau khi nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thành lập,
ngày 20/5/1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh 76/SL quy định chế độ công
chức. Theo quy định của sắc lệnh này thì chỉ những “công dân Việt Nam được chính
quyền cách mạng tuyển bổ giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan của

việc trong các cơ quan nhà nước, từng bước xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng
nhu cầu nhiệm vụ đặt ra với họ, ngày 25/5/1991, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành
Nghị định 169/HĐBT về công chức Nhà nước. Theo Nghị định này thì “công chức
là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên
trong một công sở của Nhà nước ở Trung ương hay địa phương, trong nước hay
ngoài nước, đã xếp vào một ngạch, hưởng lương từ NSNN cấp”. Những đối tượng
sau đây thuộc đối tượng công chức:
 Những người làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước ở Trung
ương, ở tỉnh, huyện và cấp tương đương;
 Những người làm việc trong các Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam ở nước ngoài;
 Những người làm trong các trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa
học, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của Nhà nước và nhận lương từ
NSNN;
 Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ Quốc phòng;
 Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công việc thường xuyên
trong bộ máy của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, HĐND các cấp;
 Những trường hợp riêng biệt do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
Như vậy, theo Nghị định 169/HĐBT thì phạm vi công chức rộng hơn nhều so
với sắc lệnh 76/SL, có cả những người được bổ nhiệm hay tuyển dụng giữ một chức
vụ thường xuyên trong các cơ quan khác của Nhà nước chứ không riêng Chính phủ.
Tuy nhiên, khái niệm này vẫn chưa bao hàm hết phạm vi công chức.
1.2.1.2. Khái niệm Cán bộ, công chức theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998
Ngày 26/02/1998, UBTV Quốc hội đã thông qua và ngày 09/3/1998 Chủ tịch
nước đã ký lệnh công bố pháp lệnh CBCC, đánh dấu một bước phát triển mới trong
quá trình xây dựng pháp luật về CBCC. Theo Pháp lệnh này thì CBCC là công dân
Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ NSNN, bao gồm 4:

4


quy định một số hạn chế đối với CBCC trong các hoạt động kinh tế và tư vấn. Pháp
lệnh sửa đổi năm 2003 tập trung vào việc phân định chế độ pháp lý của CBCC trong
các cơ quan Nhà nước với cán bộ , viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước; bổ sung một số đối tượng là cán bộ xã, phường, thị trấn vào phạm vi điều
chỉnh của Pháp lệnh; bổ sung quy định về công chức dự bị, chế độ xét tuyển công
chức…
Theo pháp lệnh CBCC sửa đổi năm 2003 thì CBCC bao gồm 5:
 Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương,
cấp tỉnh và cấp huyện;
 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện;

5

Điều 1 khoản 1.

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

21

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan ở Trung ương, cấp
tỉnh và cấp huyện;

GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

22

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC TRONG TIẾN TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

 HĐND, UBND cấp tỉnh và cấp huyện;
 Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
 UBND cấp xã.
1.2.1.4. Khái niệm Cán bộ, công chức theo luật CBCC hiện hành
Tuy nhiên, trước những yêu cầu của công cuộc CCHC, nâng cao chất lượng
đội ngũ CBCC đáp ứng nhu cầu thiết thực của xã hội, ngày 13/11/2008, Quốc hội
đã thông qua Luật Cán bộ, công chức và có hiệu lực vào ngày 01/01/2010, theo đó,
CBCC được định nghĩa như sau:
 Cán bộ6 là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ NSNN.
 Công chức7 là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội
(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ

đơn vị sự nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được hưởng
lương từ NSNN và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
Từ những đặc điểm trên, có thể xếp CBCC thành 8 nhóm gồm:
 Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương;
ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan Nhà nước ở Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc
giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước,
tổ chức chính trị và tổ chức chính trị – xã hội;
 Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;
 Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp;
 Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm kỳ
trong Thường trực HĐND, UBND; Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ; người
đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội xã, phường, thị trấn;
 Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã.
Một số đối tượng khác được áp dụng như CBCC:
 Những người do bầu cử không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm
g khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh CBCC;

phải có phẩm chất chính trị vững vàng.
CBCC chính là người trực tiếp điều hành và quản lý nền hành chính. Trong tác
phẩm Sửa đổi lối làm việc, Bác cũng đã từng nói:“cán bộ là cái gốc của mọi công
việc”,“muôn việc tốt thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém”. Nếu so
sánh CBCC và nền hành chính với con thuyền và người láy đò, ta thấy, CBCC cũng
giống như những người láy đò. Nếu họ có phẩm chất tốt, vững vàng ý chí, kiên định
theo một con đường thì họ sẻ lèo láy “con thuyền hành chính” đến được cái đích mà
Đảng và nhân dân ta đã vạch ra cho dù có muôn vàng gian khó.
CBCC chính là người đem chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước truyền
đạt, phổ biến cho nhân dân; CBCC cũng chính là người thực thi pháp luật. CBCC
yếu kém sẽ ảnh hưởng đến việc tiếp thu pháp luật của nhân dân. Bởi lẻ, khi CBCC
yếu kém thì việc giải thích và thực thi pháp luật sẻ không sâu sắc như tinh thần của
luật, có khi còn sai lệch. Khi đó, làm cho người dân tiếp thu theo một cách khác, có
khi theo cách tiêu cực; từ đó, làm giảm lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà
nước.
GVHD: NGUYỄN HỮU LẠC

25

SVTH: PHẠM HOÀNG ANH


Trích đoạn Nâng cao chất lượng công tác đào tạo bồi dưỡng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status