BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thành Hải
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU
PHẦN HOÁ HỌC VÔ CƠ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thành Hải
THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU
PHẦN HOÁ HỌC VÔ CƠ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Thị Kim Thành
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................6
3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................7
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ..........................................................7
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................7
6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................7
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu ....................................................................8
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu .................................................................8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 10
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu...................................................................................10
1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về HSTBY môn Hóa học .................................................. 10
1.1.2. Các đề tài về thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập môn Hóa học ................................... 11
1.1.3. Một số sách, bài báo, bài viết trong tạp chí, hội thảo, mạng internet ................... 12
1.2. Một số vấn đề về học sinh trung bình yếu môn hóa học ........................................13
1.2.1. Khái niệm học sinh trung bình yếu ....................................................................... 13
1.2.2. Một số đặc điểm học sinh trung bình yếu [29], [30], [31] .................................... 14
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu môn Hóa học [13], [51], [52], [53] .............. 15
1.2.4. Một số biện pháp hỗ trợ học sinh học yếu môn hóa [27], [54], [55] .................... 18
1.3. Tài liệu bồi dưỡng HSTBY môn Hóa học ................................................................21
1.3.1. Khái niệm tài liệu, tài liệu bồi dưỡng HSTBY ..................................................... 21
1.3.2. Tầm quan trọng của tài liệu đối với việc dạy và học Hoá học ............................. 22
1.3.3. Những nội dung quan trọng của tài liệu bồi dưỡng HSTBY môn Hóa học .......... 22
1.4. Thực trạng sử dụng tài liệu bồi dưỡng HSTBY môn Hóa học ở THPT ...............25
1.4.1. Mục đích điều tra................................................................................................... 25
1.4.2. Đối tượng điều tra ................................................................................................. 26
1.4.3. Tiến hành điều tra .................................................................................................. 26
1.4.4. Kết quả điều tra ..................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH TRUNG BÌNH
YẾU PHẦN HOÁ HỌC VÔ CƠ LỚP 11 THPT .................................................... 34
2.6.1. Hệ thống bài tập chương “Nitơ - Photpho” ........................................................... 47
2.6.2. Hệ thống bài tập chương “Cacbon - Silic” (Lưu trong CD) ................................. 92
2.7. Một số đề tự kiểm tra, đánh giá................................................................................92
2.7.1. Đề tự luận .............................................................................................................. 92
2.7.2. Đề trắc nghiệm ...................................................................................................... 94
2.8. Tư liệu hóa học ...........................................................................................................99
2.8.1. Tư liệu chương Nitơ - photpho.............................................................................. 99
2.8.2. Tư liệu chương Cacbon – silic ( lưu trong CD) .................................................. 102
3
2.9. Sử dụng tài liệu đã thiết kế bồi dưỡng HSTBY môn Hoá học.............................102
2.9.1. Hướng dẫn sử dụng tài liệu ................................................................................. 102
2.9.2. Thiết kế một số giáo án có sử dụng nội dung trong tài liệu ................................ 104
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.......................................................... 117
3.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................................117
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................................117
3.3. Tiến hành thực nghiệm............................................................................................117
3.4. Kết quả thực nghiệm ...............................................................................................119
3.4.1. Kết quả đánh giá về mặt định lượng ................................................................... 119
3.4.2. Kết quả đánh giá về mặt định tính....................................................................... 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 131
1. Kết luận ........................................................................................................................131
2. Kiến nghị ......................................................................................................................134
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 136
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 140
:
dung dịch
ĐC
:
đối chứng
ĐHSP
:
Đại học Sư phạm
ĐHGD :
Đại học Giáo dục
ĐHQG :
Đại học Quốc gia Hà nội
GV
:
giáo viên
:
phương trình
PTHH
:
phương trình hóa học
SGV
:
sách giáo viên
SGK
:
sách giáo khoa
STT
:
số thứ tự
TN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, với mục tiêu tổng quát đến năm 2020,
nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Theo điều 28 luật Giáo dục (2005) đã nêu
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo
của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Nhưng hiện nay, tình trạng học sinh trung bình yếu (HSTBY) ở các trường THPT
vẫn chiếm một tỉ lệ tương đối lớn, học sinh không đủ kiến thức, kỹ năng, mà cách tiếp thu
nguồn tri thức kém dẫn đến mất kiến thức căn bản tương đối nhiều. Dạy HSTBY là dạy các
kiến thức lí thuyết trọng tâm, bài tập đưa ra cũng là những bài tập đơn giản, trình bày dễ
hiểu. Giáo viên phải có một hệ thống lí thuyết trọng tâm nhưng đơn giản và hệ thống bài
tập tương tự cho mỗi dạng, đôi khi chỉ khác nhau về số liệu để cung cấp kiến thức và giúp
các em rèn luyện kĩ năng giải bài tập. Bản thân là giáo viên, chúng ta cần định hướng cho
HSTBY cách học đúng cũng như có phương pháp dạy phù hợp thì mới nâng cao được chất
lượng giáo dục. Tuy nhiên, hiện nay việc đổi mới trong cách dạy nhằm giúp đỡ các em
HSTBY chưa được thực hiện đồng bộ, triệt để và mang lại hiệu quả một cách cao nhất vì
nhiều lí do khác nhau. Trong đó, một thực trạng khá phổ biến là nhiều giáo viên chưa chú
trọng đến việc phân hóa học sinh, chưa có biện pháp giúp đỡ các em HSTBY, chưa có một
hệ thống lí thuyết và bài tập riêng cho đối tượng này nhằm bồi dưỡng cho các em. Trong khi
đó tài liệu tham khảo môn Hóa học ngày càng được xuất bản nhiều trên thị trường, cũng
như tài liệu trên internet, nhưng đa số dành cho đối tượng học sinh khá giỏi, mà không chú ý
đến đối tượng HSTBY.
Với mong muốn thiết kế được một tài liệu có giá trị để phục vụ cho hoạt động dạy
của giáo viên và hoạt động học của HSTBY, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh trung bình yếu phần hoá học vô cơ lớp 11
trung học phổ thông”.
5. Phạm vi nghiên cứu
− Nội dung: phần hóa học vô cơ lớp 11 ban cơ bản.
− Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở Tp.HCM, Bạc Liêu.
− Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2013.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một tài liệu để bồi dưỡng học sinh trung bình yếu phần Hoá học vô
cơ lớp 11 có chất lượng, và sử dụng một cách khoa học thì giáo viên sẽ giúp học sinh giải
quyết được những khó khăn trong việc học, gây sự hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả
7
dạy học môn Hóa học.
7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
− Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
− Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa,
khái quát hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
− Trò chuyện, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh.
− Phỏng vấn một số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm.
− Phương pháp phân tích và tổng hợp.
− Phương pháp phân loại, hệ thống hóa.
− Phương pháp điều tra.
− Phương pháp chuyên gia.
− Phương pháp thực nghiệm (Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn
của các kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của những đề xuất).
7.3. Các phương pháp toán học
− Phương pháp phân tích số liệu.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề bồi dưỡng cho HSTBY hiện nay được các trường THPT quan tâm, xu hướng
sử dụng hệ thống lí thuyết, hệ thống bài tập, các biện pháp bồi dưỡng cho HSTBY đã được
nhiều người nghiên cứu và thực hiện, các đề tài đó cũng đã đạt được những thành công nhất
định, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học. Các luận văn, sáng kiến kinh
nghiệm nghiên cứu trong những năm gần đây cụ thể là:
1.1.1. Các đề tài nghiên cứu về HSTBY môn Hóa học
− Trịnh Văn Thịnh (2005), “Những biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém đạt được yêu
cầu và có kết quả cao hơn trong học tập môn Hóa học ở các trường THPT các tỉnh miền núi
phía Bắc”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
− Trần Thị Thu Thủy (2012), “Bồi dưỡng khả năng học tập cho học sinh yếu kém về
môn Hóa học thông qua dạy học phần phi kim lớp 11 chương trình cơ bản,trung học phổ
thông”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
− Hoàng Sơn Hải (2012), “Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh yếu kém thông qua
dạy học phần vô cơ lớp 11 trung học phổ thông”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHGD –
ĐHQG Hà Nội.
− Nguyễn Thị Oanh (2012), “Nâng cao khả năng học tập cho học sinh yếu kém trong
dạy học hóa học chương 2 và 4 lớp 10 chương trình cơ bản – Trung học phổ thông”, luận
văn thạc sĩ giáo dục, ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
− Nguyễn Thị Thùy Liên, “Một số kinh nghiệm phụ đạo học sinh yếu kém môn
Hóa học lớp 10 trường THPT Cao Lãnh 2”. Sáng kiến kinh nghiệm, THPT Cao Lãnh
2, Đồng Tháp.
− Lâm Thanh Cúc (2011), “Phương pháp rèn luyện học sinh yếu kém môn Hóa học”.
Sáng kiến kinh nghiệm,THCS Long Thạnh.
− Nguyễn Anh Duy (2010), “Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10
THPT”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Đặng Thị Duyên (2011), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học chương Sự
1.1.2. Các đề tài về thiết kế tài liệu hỗ trợ học tập môn Hóa học
− Đỗ Thị Thùy Trang (2010), “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm
tăng cường năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông phần phi kim – Hóa học lớp
10 nâng cao”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
− Phạm Thị Ngọc Hà (2010), “Xây dựng hệ thống lí thuyết, bài tập phần hữu cơ dùng
bồi dưỡng học sinh giỏi hóa trung học phổ thông không chuyên”, luận văn thạc sĩ giáo dục,
ĐHGD – ĐHQG Hà Nội.
− Nguyễn Ngọc Mai Chi (2011), “Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu
11
cơ lớp 11 THPT”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Trần Thị Minh Tình (2012), Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học có hướng dẫn môn Hóa
học cho học sinh lớp 12 ban cơ bản, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Nguyễn Thị Nguyệt Minh (2012), “Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn môn Hóa
học lớp 10 ban cơ bản”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Võ Sỹ Hiện (2012), “Thiết kế tài liệu tự học phần Hóa hữu cơ lớp 11 dùng cho học
sinh khá giỏi”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Nguyễn Phụng Hiếu (2012), “Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học
phần Hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Lê Thị Hữu Huyền (2012), “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học lớp 10
THPT chuyên”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Bùi Thị Nga (2012), “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn Hóa học lớp
11 THPT”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Phạm Thị Bích Thuận (2012), “Thiết kế tài liệu bồi dưỡng học sinh khá giỏi phần
kim loại Hóa học 12 THPT”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Chu Lan Trinh (2012), “Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa vô cơ lớp
11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TPHCM.
− Trần Thị Thúy Nga (2012), “Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa phi
kim lớp 10 với đối tượng học sinh trung bình-yếu”, luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP
http://haugiang.edu.vn/ver2/portal
Trình bày 7 phương pháp để dạy học sinh yếu kém nắm được bài học, trong đó
hướng dẫn học sinh cách học có hiệu quả, bên cạnh việc truyền đạt kiến thức thì
người giáo viên nên hướng dẫn cho học những kinh nghiệm hoặc những cách học
sao cho có hiệu quả nhất, khoa học nhất mà không tốn quá nhiều thời gian và năng
lực.
1.2. Một số vấn đề về học sinh trung bình yếu môn hóa học
1.2.1. Khái niệm học sinh trung bình yếu
Theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh THPT (Ban
hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì tiêu chuẩn để xếp loại HSTBY như sau:
− Loại trung bình: Điểm trung bình các môn học từ 5,0 đến 6,5, trong đó một trong hai
môn Toán hoặc Ngữ văn phải từ 5,0 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới
3,5.
−
Loại yếu: điểm trung bình các môn học từ 3,5 đến dưới 5,0 và không có môn học
nào điểm trung bình dưới 2,0.
13
Trong giới hạn đề tài nghiên cứu, chúng tôi dùng khái niệm “học sinh trung bình –
yếu môn Hóa học” để chỉ những học sinh có điểm trung môn Hóa học nhỏ hơn 6,5.
1.2.2. Một số đặc điểm học sinh trung bình yếu [29], [30], [31]
Trong khi tiến hành dạy học cho các HS học yếu và nghiên cứu tư duy của chúng
trong những tình huống thực nghiệm đặc biệt, nhóm các nhà nghiên cứu trên đã đi đến kết
luận rằng:
− Những HS yếu không biết suy lí diễn dịch. Đối với chúng, sự khái quát hóa trên cơ
năng học tập của HS rất khác nhau, cùng một độ tuổi về trình độ chung các em có thể chênh
nhau 1 lớp.
− Mỗi em có một khả năng nổi trội riêng nhưng các em chưa biết phát huy khả năng
của mình.
Những đặc điểm nêu trên của các quá trình tâm lí có liên quan chặt chẽ với khả năng
yếu trong khâu tự tổ chức, với việc không biết điều khiển sự chú ý có chủ định, với sự
không muốn và không biết nỗ lực để tập trung chú ý của những HS này. Trong khi muốn
tránh khỏi hoạt động trí óc, các em tìm kiếm những con đường vòng vo, giải thoát chúng
khỏi sự cần thiết phải tư duy. Hậu quả của điều này là tải trọng trí tuệ thấp một cách có hệ
thống sẽ dẫn đến sự hạ thấp rõ rệt mức độ phát triển trí tuệ.
Nếu không được tiếp nhận những biện pháp sư phạm có hiệu quả, thì những học sinh
có lực học thấp sẽ ngày càng tụt lại so với bạn bè. Dần dần sẽ hình thành một thái độ nhất
định của tập thể đối với chúng, hình thành sự định kiến của GV và điều quan trọng nhất có
thể xảy ra là bản thân học sinh mất đi niềm tin ở mình, ở sức lực của mình, ở khả năng thực
hiện các nhiệm vụ, ngay cả trong những trường hợp mà thực tế có thể đảm đương được,
nghĩa là xảy ra sự hạ thấp việc tự đánh giá.
Một trong những động lực quan trọng của việc học là động cơ thành đạt ở loại HS
này cũng dần biến mất. Chúng quen với những sự đánh giá xấu và bắt đầu tiếp nhận nó như
một cái gì đó phải như vậy vì không thể tránh khỏi.
Vậy phải làm gì với những học sinh như thế ? Lập ra cho chúng những trường học
đặc biệt ư ? Nhưng những đặc điểm của các quá trình tâm lí mà chúng ta vừa nói đến lại
không phải là những đặc điểm bệnh lí. Đại đa số những trường hợp lực học yếu được giải
thích hoặc là bởi những lệch lạc trong giới hạn chuẩn hoặc là bởi sự kìm hãm phát triển tâm
lí nhất thời. Điều này cũng là tự nhiên như là một học sinh lớn lên tạm thời chậm đôi chút so
với những em khác, khi tụt lại so với chuẩn trung bình của lứa tuổi.
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến học sinh yếu môn Hóa học [13], [51], [52], [53]
1.2.3.1. Về phía học sinh
− Hạn chế về năng lực trí tuệ, dễ phân tán tư tưởng hoặc sức khỏe, tâm lí nên tiếp thu
bài chậm.
− Thiếu tự tin, không tin vào nỗ lực của bản thân.
− Một số GV đối xử không công bằng, trù dập HS để lại những dấu ấn không tốt trong
lòng HS, khiến HS không yêu thích môn học.
− Một số GV còn có hiện tượng chạy theo thành tích, chưa coi trọng việc đánh giá chất
lượng thực của HS.
− Hoạt động của trường, lớp, đoàn, hội có tính tích cực nhưng chưa đủ sức hấp
16
dẫn, thu hút với học sinh yếu.
− Sự phối hợp giữa GV bộ môn – GV chủ nhiệm – Phụ huynh học sinh và các đoàn thể
khác chưa tốt.
1.2.3.3. Về phía nhà trường
− Thiết bị dạy học, điều kiện thí nghiệm ở một số trường phổ thông hạn chế nên giờ
học thiếu sinh động dẫn đến việc học sinh không có hứng thú học tập.
− Xuất phát từ bệnh thành tích của người trong ngành giáo dục. Cũng do áp lực của
thành tích, các nhà trường chỉ lo đầu tư bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi đại học mà bỏ qua
hoặc coi nhẹ việc phụ đạo, kèm cặp những HSTBY.
− Hiện nay đa số các lớp học đều có sĩ số học sinh đông vượt qua mức qui định, với
trình độ học tập không đồng đều. Vì vậy GV khó có thể áp dụng phương pháp dạy học
chung cho mọi đối tượng HS.
− Kế hoạch phụ đạo HSTBY của nhà trường còn chưa được thực hiện hoặc triển khai
còn chậm.
− Chưa thực hiện tốt việc kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh.
− Cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm ở một số trường còn thiếu thốn, không có điều
kiện để thực hiện các thí nghiệm.
− Tài liệu giảng dạy cho đối tượng HSTBY còn rất hạn chế.
1.2.3.4. Về phía gia đình và xã hội
− Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em. Phó mặc mọi việc cho nhà
trường.
− Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm khiến trẻ
− Không nhớ tính chất hóa học để viết phương trình hóa học.
− Không thuộc các công thức tính toán.
− Không nắm được các bước giải bài toán tính theo phương trình hóa học.
− Lúng túng khi đổi đơn vị trong bài toán. Hay nhầm lẫn giữa tính % nguyên tố và
nồng độ %, thể tích dung dịch và thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn,….
HSTBY khả năng tiếp thu và nắm bắt kiến thức chậm, nên GV cần giảm tải quá trình
nhận thức của HS bằng cách giản lược hóa nội dung bài học, rút gọn lại dưới dạng trọng
tâm, truyền tải súc tích dưới dạng hình ảnh trực quan, dễ hiểu dễ quan sát. Đối với bài tập
thì cố gắng đưa ra các bước càng cụ thể, rõ ràng càng tốt.
Ngoài ra, thông qua quá trình học lý thuyết và làm bài tập của học sinh trên lớp, GV
nên tập cho HS có ý thức tự phát hiện những lỗ hổng kiến thức của bản thân và biết cách tra
cứu sách vở, tài liệu để tự lấp những lỗ hổng kiến thức đó.
• Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập
− Sau mỗi bài học, học sinh nên lập ra các ý chính của bài (nếu cần có thể nhờ đến sự
18
giúp đỡ của giáo viên), phải xác định được mục đích của bài học.
− Học thuộc bài: các ý chính, cơ bản nhất dưới sự hướng dẫn của GV.
− Giữa hai bài học liên tiếp: HS phải tìm được mối liên hệ giữa các kiến thức này và tự
đặt cho mình câu hỏi: kiến thức nào làm nền tảng cho kiến thức nào? nếu thiếu một trong
hai kiến thức thì có ảnh hưởng gì không?
− Sau một chương cần xác định lại, hệ thống lại kiến thức, khái quát một cách chung
nhất kiến thức của toàn chương.
− Khi thấy mình không hiểu vấn đề gì, cần sự kiểm tra tính đúng đắn khi tự lập cho
mình hệ thống kiến thức thì cần phải hỏi ý kiến của giáo viên .
− Làm tất cả các bài tập giáo viên yêu cầu, trong quá trình này cần đặt ra các câu hỏi:
tại sao bài toán cho những dữ kiện này? Nó liên quan đến kiến thức nào trong số kiến thức
nào đả học, nếu quên có thể xem lại tài liệu nào hoặc hỏi giáo viên.
• Biện pháp 4: Luyện tập vừa sức học sinh yếu kém
− Để phát huy hết tác dụng thì BTHH phải vừa sức với đối tượng. Đối với học sinh
trung bình yếu, giáo viên nên đi từ những bài tập cơ bản nhất, và nên phân bài tập thành các
dạng, mỗi dạng nên có nhiều bài tập tương tự để học sinh rèn luyện, cho học sinh làm đi làm
lại nhiều lần thì các em mới nhớ được. Sau đó nâng dần độ khó của bài tập lên.
− Thực tiễn dạy học lâu nay ở nước ta, theo nội dung, chương trình và SGK đã ban
hành, hoạt động học và giải BTHH của đối tượng học sinh trung bình, yếu cơ bản diễn ra
theo trình tự: quan sát, tiếp thu kiến thức; làm bài có sự hướng dẫn; tự làm theo mẫu; độc
lập làm bài, tuân theo quá trình nhận thức chung là đi từ Algorit đến Ơritstic.
• Biện pháp 7: Kiểm tra – đánh giá thường xuyên có khen – chê động viên khích lệ
kết quả học tập của học sinh.
− Kiểm tra đánh giá thường xuyên học sinh sẽ giúp cho học sinh củng cố kiến thức thu
được trong quá trình học tập đồng thời rèn luyện năng lực tự đánh giá bản thân. Qua đó,
động lực học tập của họ được nâng cao hơn. Đổi mới kiểm tra đánh giá là giáo viên phải
hướng dẫn thêm cho học sinh tự biết kiểm tra đánh giá năng lực học tập của mình. Bên cạnh
đó, giáo viên cần phải có kế hoạch đánh giá cho điểm đối với việc tự học ở nhà của học sinh
thông qua giao công việc, bài tập về nhà có như thế học sinh mới biết được nhiệm vụ và tầm
quan trọng của việc tự học.
− Phương châm khen thưởng là chính xác, kịp thời, khen thưởng về tinh thần kết hợp
với việc khuyến khích bằng vật chất. Việc khen thưởng phải công bằng, đúng quy định mới
động viên thi đua đúng hướng và bảo đảm đoàn kết. Khi xét khen thưởng phải làm kịp thời
để phát huy được nhanh tác dụng tốt của những thành tích.
• Biện pháp 8: Tiến hành phụ đạo theo nhóm HSTBY
Phụ đạo là hình thức tổ chức dạy học, trong đó GV giúp đỡ HSTBY không theo kịp
trình độ chung của cả lớp. Có thế tiến hành theo cá nhân, nhóm đối tượng học sinh cùng lớp,
20
theo mức độ học tập tương đồng.
− Đối với GV: Lập danh sách học sinh học yếu kém lên kế hoạch dạy phụ đạo cho các
em, một mặt là giúp các em có thể nêu lên những thắc mắc của các em về những điều các
Tài liệu bồi dưỡng HSTBY là những tư liệu tham khảo giúp cho việc bồi dưỡng
HSTBY của GV được thuận lợi vả hiệu quả, giúp cho người học một tài liệu học tập và có
khả năng tự mình tìm hiểu, chiếm lĩnh một tri thức, vấn đề gì đó.
Tài liệu bồi dưỡng HSTBY cần phải đạt những tiêu chí nhất định sao cho đảm bảo
rằng người dạy đạt hiệu quả cao trong quá trình bồi dưỡng và người học có khả năng tự
chiếm lĩnh được những thông tin chứa đựng trong nó.
1.3.2. Tầm quan trọng của tài liệu đối với việc dạy và học Hoá học
− Tri thức là vô hạn và ngày càng được mở rộng, phát triển. Trong khi đó, hoạt động
dạy và học thì có hạn, để HS có thói quen tự học mọi lúc mọi nơi và tự học suốt đời. Một
trong những phương tiện không thể thiếu đó là tài liệu bồi dưỡng của các bộ môn.
− Tài liệu dùng cho việc tự học tập của học sinh có vai trò “truyền tải kiến thức trọng
tâm về môn Hóa học trong nhà trường một cách đầy đủ nhất”. Thông qua tài liệu tham khảo,
các em HS học được cách tư duy sáng tạo, chặt chẽ trong lập luận để có thể rèn luyện cho
mình tính năng động và độc lập trong quá trình học tập.
− Tài liệu phải đáp ứng được yêu cầu về chương trình sách giáo khoa hiện nay. Giúp
các em học sinh hoàn thành tốt các bài kiểm tra tự luận và trắc nghiệm. Tài liệu được xem
như là người thầy trong nhà của các em học sinh giúp các em không có điều kiện đến với
các lớp dạy thêm, học thêm cũng có thể lĩnh hội được đầy đủ kiến thức và kỹ năng để có thể
giải được các dạng bài tập thường gặp.
1.3.3. Những nội dung quan trọng của tài liệu bồi dưỡng HSTBY môn Hóa học
Để đạt được mục tiêu dạy của bộ môn thì tài liệu bồi dưỡng HSTBY thường có
những nội dung quan trọng là:
1.3.3.1. Hệ thống lí thuyết tóm tắt
− Tóm tắt hệ thống lý thuyết cần thiết phù hợp với mục đích của tài liệu.
− Bổ sung các kiến thức cần thiết dùng để bồi dưỡng HSTBY.
1.3.3.2. Hệ thống bài tập hoá học
a. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học [6]
Việc dạy học không thể thiếu bài tập. Sử dụng bài tập để luyện tập là một biện pháp
+ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
− Dựa vào nội dung hóa học của bài tập.
+ Bài tập hóa đại cương.
+ Bài tập hóa vô cơ.
+ Bài tập hóa hữu cơ.
− Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập.
+ Bài tập cân bằng phương trình phản ứng.
23