BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
...o0o...
NGUYỄN THỊ NHỊ
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
TỈNH BÌNH PHƯỚC
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 2006
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được những ủng hộ của nhiều tổ
chức và cá nhân.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh, Phòng Khoa học Công nghệ (Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Thành
phố Hồ Chí Minh đã chấp nhận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin Trân trọng cảm ơn Dự án Phát triển Giáo viên Tiểu học đã chấp
nhận và tạo điều kiện cho tôi được tham khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Bùi Ngọc Oánh, giảng viên trường Đại
học (Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy cô đã giảng d ạ y và hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình học tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở GD - ĐT Bình Phước; Phòng Giáo dục các
huyện thị, cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học trong tỉnh đã cung cấp
1.2.3. Người cán bộ quản lý trường tiểu học ................................................ 26
1.2.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học : ........................... 31
Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH BÌNH PHƯỚC ..................................36
2.1. Khái quát tình hình giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước ............... 36
2.1.1. Khái quát chung .................................................................................. 36
2.1.2. Tình hình giáo dục tiểu học : .............................................................. 37
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học tỉnh Bình Phước 41
2.2.1. Quy mô về số lượng, trình độ đào tạo các mặt: .................................. 41
4
2.2.2. Thực trạng phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL .......................... 43
2.2.3. Thực trạng hoạt động quản lý nhà trường của đội ngũ CBQL ........... 49
2.2.4 Đánh giá chung về ưu điểm, nhược điểm của đội ngũ cán bộ quản lý
trường tiểu học của tỉnh. ............................................................................... 57
2.2.5. Phân tích nguyên nhân. ....................................................................... 59
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH BÌNH PHƯỚC ..............63
3.1. Đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học tỉnh Bình Phước........................................................................................ 63
3.1.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp: ............................................................... 63
3.1.2. Các giải pháp đề xuất: ......................................................................... 67
3.2. Ý kiến về các giải pháp do đề tài đề xuất. .............................................. 85
3.2.1. Tính cấp thiết của các giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu
học tỉnh Bình Phước...................................................................................... 85
3.2.2. Tính khả thi của các giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu
học tỉnh Bình Phước...................................................................................... 87
Giáo dục - Đào tạo
TTGDTX
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
PHHS
Phụ huynh học sinh
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1 : Thống kê số trường của các ngành học tỉnh Bình Phước
Bảng 2.2 : Thống kê số học sinh của các ngành học tỉnh Bình Phước
Bảng 2.3 : Thống kê số học sinh tiểu học của tỉnh Bình Phước năm học 2005 2006
Bảng 2.4 : Thông kê xếp loại Hạnh kiểm và Học lực học sinh tiểu học của tỉnh
Bình Phước năm học 2005 - 2006
Bảng 2.5 : Bảng theo dõi cơ cấu về giới tính của đội ngũ CBQL trường tiểu học
tỉnh Bình Phước năm học 2005 - 2006
Bảng 2.6 : Bảng theo dõi vê trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL trường tiểu học
tỉnh Bình Phước năm học 2005 - 2006
Bảng 2.7 : Bảng theo dõi cơ câu vê độ tuổi của đội ngũ CBQL trường tiểu học
tỉnh Bình Phước năm học 2005 - 2006
Bảng 2.8 : Ý kiến về các phẩm chất của đội ngũ CBQL các trường tiểu học tỉnh
Bình Phước
Bảng 2.9 : Ý kiến về các năng lực của đội ngũ CBQL các trường tiểu học tỉnh
Bình Phước
Từ rất sớm vấn đề cán bộ và công tác cán bộ đã được Đảng Cộng sản Việt
Nam xác định là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận
mệnh của Đảng, của chế độ, là khâu then chốt trong quá trình xây dựng và hoàn
thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa VIII đã đề ra
phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ với mục tiêu : "Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là cán
bộ đứng đầu, có phẩm chất và năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ
sở lập trường giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo sự
chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện thắng
8
lợi nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ vững độc lập tự chủ, đi lên chủ
nghĩa xã hội..."
Xuất phát từ quan điểm cán bộ là nhân tố quyết định thành công hay thất
bại của sự nghiệp cách mạng, "là cái gốc của mọi công việc", Đảng và Nhà nước
ta luôn chăm lo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức gắn với giải quyết nhiệm
vụ chính trị trong từng giai đoạn cách mạng.
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 - 2010 đã nêu rõ : để đáp ứng yêu
cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản về giáo
dục. Mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục 2001 — 2010 đưa ra các giải
pháp, có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục;
đổi mới quản lý giáo dục. Trong đó, đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội
ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm; đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột
phá.
Trong thời gian vừa qua Trung ương Đảng, Chính phủ đã ban hành các chỉ
thị, phê duyệt đề án về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số vấn đề cơ sở lý luận của đề tài
3.2. Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học tỉnh Bình
Phước. Phân tích nguyên nhân của thực trạng.
3.3. Đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu
học tỉnh Bình Phước.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường tiểu học tỉnh Bình
Phước.
- Những giải pháp xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
trường tiểu học tỉnh Bình Phước .
4.2. Khách thể nghiên cứu của đề tài:
- Đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học trong tỉnh Bình Phước.
- CBQL phụ trách tiểu học của các phòng Giáo dục.
10
- Các trường tiểu học trong tỉnh.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học của tỉnh Bình Phước chưa ổn
định, trình độ đào tạo không đồng đều, nhiều trình độ và nguồn đào tạo khác
nhau, còn hạn chế về trình độ nghiệp vụ quản lý. Nếu có các giải pháp thích hợp
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ này.
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý
(hiệu trưởng và phó hiệu trưởng) trường tiểu học tỉnh Bình Phước về :
- Không gian : địa bàn tỉnh Bình Phước : các phòng Giáo dục, các trường
tiểu học và các cơ quan liên quan.
- Thời gian : từ năm học 1997 - 1998 đến năm học 2005 - 2006.
7.4. Dựa vào phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu :
* Các câu hỏi về phẩm chất, năng lực và hoạt động quản lý nhà trường của
đội ngũ đánh giá các mức độ với thang điểm : :
- Rất cần hoặc Rất tốt: 4 điểm
- Cần thiết hoặc Tốt: 3 điểm
- Ít cần hoặc Trung bình : 2 điểm
- Không cần hoặc Yếu : 1 diêm
Câu hỏi về các giải pháp đề xuất đánh giá các mức độ với thang điểm :
- Rất cần hoặc Rất khả thi: 3 điểm
- Cần thiết hoặc Khả thi: 2 điểm
- Chưa cần thiết hoặc Không khả thi: 1 điểm
+ Tính trung bình (Mean)
+ Tính tỉ lệ %
Qua đó đưa ra các bảng số liệu 2 chiều : Thông qua tần số để tính M, theo
từng nhóm đánh giá (MI) , của cả nhóm về từng nội dung (M2). Đồng thời qua tỉ
lệ % theo các nhóm đánh giá để so sánh việc đánh giá của từng nhóm về các nội
12
dung và có nhận định tổng quát về thực trạng đội ngũ hoặc các giải pháp do đề
tài đề xuât.
8. CÂU TRÚC LUẬN VĂN
Mở đầu
Chương 1 : Cơ sở lý luận của đề tài
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.2. Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến đề tài
1.2.2. Đặc điểm hoạt động quản lý trong nhà trường tiểu học
1.2.3. Người cán bộ quản lý trường tiểu học
tiêu tổng quát là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo
hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Ngày 18 tháng 3 năm 2004, Bộ trưởng Bộ GD - ĐT đã ký Quyết định về
Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần
thứ 9 BCHTW Đảng khóa IX, trong đó có ghi : Nhanh chóng triển khai thực hiện
đề án Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
14
- Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa - Lê Vũ Hùng , Thứ trưởng Bộ GD - ĐT -Tạp chí giáo
dục số 60 (tháng 6/2003). Trong đó tác giả khẳng định vai trò quan trọng của đội
ngũ CBQL giáo dục. Đội ngũ CBQL không thể tự hình thành, trước đây vẫn
dùng con đường "chọn tự nhiên" nhưng cách làm đúng là phải tạo ra môi trường
"đào tạo hệ thống".
- Phẩm chất nhân cách cán bộ quản lý giáo dục trước yêu cầu đổi mới giáo
dục - TS. Trần Minh Hằng - Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trung
ương. Tác giả nêu ra 4 nhóm phẩm chất, năng lực cần thiết của đội ngũ CBQL
giáo dục (về trình độ đào tạo, về phẩm chất chính trị - đạo đức, về năng lực công
tác và về hiệu quả lao động). Qua các nhóm phẩm chất, năng lực này định hướng
công tác bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất nhân cách CBQL giáo dục.
- Năng lực quản lý và định hướng các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho
cán bộ quản lý trường học - ThS. Nguyễn Mạnh Cường - Giám đốc Trung tâm
GDTX Hữu Lũng, Lạng Sơn. Tác giả nêu khái quát về năng lực, năng lực quản
lý của CBQL trường học và định hướng thiết lập các giải pháp nâng cao năng lực
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ : quan hệ giữa con
người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội
và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này
làm nảy sinh nhu cầu về quản lý. Chính vì thế quản lý là một chức năng lao động
xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động. Cho đến nay, về cơ bản mọi
người đều cho rằng quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều
phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn.
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của
sự phát triển xã hội. Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của
môi trường. [25, tr.4]
16
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những người lao động nói chung nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự
kiến [19, tr12]
Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ
chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
[25, tr.4]
Quản lý là tác động vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật vào
hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ
thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về
các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế... bằng một hệ thống các luật lệ,
các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. Đối
• Chức năng kế hoạch hóa :
Chức năng kế hoạch hóa là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và bước đi
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống
quản lý.
Thực hiện chức năng kế hoạch hóa tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các nhà
quản lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác các chương trình hành
động phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, làm giảm bất trắc, hạn chế lãng
phí do được tính toán sắp đặt từ trước. Đồng thời, chức năng kế hoạch hóa là căn
cứ để hình thành và thực hiện các chức năng khác : tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh,
kiểm tra và đánh giá.
.Chức năng tổ chức :
Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ hay chức
vụ được hợp thức hóa.
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức
nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu
tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể
18
phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Tổ chức có vai
trò to lớn trong quản lý vì:
+ Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt động quản lý thực hiện
có hiệu quả.
+ Từ khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con
người.
+ Tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành
viên trong tổ chức, tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan
quản lý và đối tượng quản lý.
trội của nó trong chừng mực để có thể phối hợp với các chức năng khác.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
a)Khái niệm chung :
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp
các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu
phát triển xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công
tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên trọng
tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành
hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. [25,
tr.5]
Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ
giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. [25, tr. 5]
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm
bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo
sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất
lượng. [17, tr. 5]
20
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động,
tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, ... một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. [17, tr. 36-37]
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
từng điều kiện của môi trường khác nhau, bao giờ cũng xuất hiện một phương
pháp giải quyết vấn đề hợp lý, hiệu quả nhất. Đó chính là cơ chế quản lý hợp lý.
- Sức mạnh của quản lý gắn liền với cơ cấu tổ chức nhất định. Tài năng
của người lãnh đạo là phải thường xuyên đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý để phù
hợp với mục tiêu trong từng tình huống cụ thể, nhất định.
- Quản lý thực chất là quản lý con người. Con người quyết định tất cả.
Nguyên nhân của mỗi sự thành bại đều có nguồn gốc sâu xa từ công tác cán bộ và
giải quyết các mối quan hệ giữa những con người với nhau.
- Quản lý gắn liền với thông tin, thông tin là nguyên liệu của quản lý. Thực chất
quản lý là xử lý thông tin, nên chất lượng và hiệu quả của thông tin quyết định
chất lượng hiệu quả quản lý. Người lãnh đạo tài năng trước hết và quan trọng
nhất phải biết tổ chức tốt nhất công tác thông tin cho chính mình.
- Quản lý phải phù hợp với môi trường. Điều kiện của môi trường ảnh
hưởng trực tiếp đến yêu cầu và giải pháp quản lý. Người lãnh đạo không được
cứng nhắc, giáo điều và áp đặt cơ chế quản lý, phải nắm vững và đối phó linh
hoạt với mọi biến đổi của môi trường.
Theo quan điểm điều khiển học, quản lý là quá trình xử lý "đầu vào" và
"đầu ra". Thông thường đã trở thành tự nhiên : đầu ra của hệ thống này, ngay tức
khắc trở thành đầu vào của hệ thống kia ở quá trình quản lý tiếp theo. [25,tr.8]
Quản lý giáo dục có bản chất vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục
tiêu tối thượng là hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục, đối
tượng và chủ thể giáo dục - đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động quản lý trong nhà trường tiểu học:
1.2.2.1. Vị trí, mục tiêu của nhà trường tiểu học :
22
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc tiểu học, bậc học nền tảng của hệ
thống giáo dục quốc dân. Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.
trình chiến lược, kế hoạch duy trì sự ổn định về mặt đào tạo của nhà trường và
thực hiện sự đổi mới phát triển nhà trường một cách bền vững.
Hiệu trưởng trường tiểu học đưa mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục ngoài
giờ lên lớp vào kế hoạch, thực hiện sự phát triển nhà trường theo đúng mục tiêu
phổ cập mà cấp trên và cộng đồng đặt ra cho trường.
+ Chức năng tổ chức : thực chất của chức năng này là hình thành nhóm
chuyên môn, tạo ra các phân hệ gắn kết với nhau thành hệ thống, vận động cho
từng phân hệ và toàn hệ thống đạt tới mục tiêu mong muốn.
Hiệu trưởng trường tiểu học phải nắm chắc lực lượng giáo viên, cán bộ
dưới quyền về trình độ năng lực, hoàn cảnh, thấy rõ ở từng người mặt mạnh, mặt
yếu, thuận lợi, khó khăn để bố trí công tác hợp lý.
+ Chức nâng điều khiển : thực chất của chức năng này là điều phối hoạt
động chung của các nhóm, các phân hệ để chúng bổ sung lẫn cho nhau, vận động
chúng đạt tới mục tiêu và giữ cho hệ thống có sự cân bằng động, phát triển tổng
thể một cách tối ưu.
Hiệu trưởng trường tiểu học điều khiển công việc nhà trường với tư cách là
người quản lý nhà nước, đồng thời phải là cột trụ cho mọi hoạt động sáng tạo sư
phạm, người đại diện cho nhà trường phát huy ảnh hưởng kết quả giảng dạy giáo
dục vào cộng đồng và huy động cộng đồng tham gia phát triển nhà trường. Sự
điều khiển này có lúc mang tính mệnh lệnh, có lúc mang tính chỉ thị, có lúc mang
tính tham gia.
+ Chức năng kiểm tra : chức năng này nhằm kịp thời phát hiện các sai sót
bất cập trong quá trình hoạt động; nhận thức các cơ hội phát triển đột biến của hệ
thống, lường trước các thách thức đe dọa mà có biện pháp phòng vệ.
Kiểm tra, rà soát là việc so sánh, xem xét lại kế hoạch và thực tế, xem xét
tiến độ công việc giảng dạy, học tập để điều chỉnh hoặc phát huy nhằm nâng cao
hiệu quả chất lượng đào tạo.
24
25