tác động của quá trình đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh phú yên - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Tường Vy

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Tường Vy

TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐẶNG VĂN PHAN

cung cấp nhiều nguồn tư liệu quý báu, giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè cùng các anh chị em thành viên lớp
Địa lí học K22 đã luôn bên cạnh tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn

Lê Thị Tường Vy

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng nghiên cứu đề tài ........................................ 7
3. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................................... 8
4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 11
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài ........................................................................... 14
6. Đóng góp của đề tài ....................................................................................................... 14
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA, NÔNG
NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN..................................................................................... 15
1.1. Đô thị ........................................................................................................................... 15
1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................. 15
1.1.2. Phân loại đô thị ...................................................................................................... 16

2.1.3. Kinh tế – xã hội ..................................................................................................... 46
2.2. Thực trạng quá trình đô thị hóa tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 – 2011 ................. 47
2.2.1. Khái quát về quá trình thành lập các đô thị tỉnh Phú Yên..................................... 47
2.2.2. Thực trạng đô thị hóa ở tỉnh Phú Yên ................................................................... 48
2.3. Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Phú Yên ...................................................................................................................... 56
2.3.1. Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa đến kinh tế tỉnh Phú Yên ................. 56
2.3.2. Tác động tích cực của đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp................................. 60
2.3.3. Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa đến nông thôn Phú Yên .................... 82
2.4. Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, nông thôn
tỉnh Phú Yên ...................................................................................................................... 93
2.4.1. Đối với sản xuất nông nghiệp................................................................................ 93
2.4.2. Đối với sự phát triển nông thôn............................................................................. 94
2.4.3. Tác động đến môi trường ...................................................................................... 95

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁC
ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN Ở TỈNH PHÚ YÊN .......................................................................... 98
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả tác động của đô thị hóa đến phát triển nông
nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Yên ................................................................................... 98
3.1.1. Cơ sở xây dựng định hướng .................................................................................. 98
3.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn dưới tác động quá trình đô thị hóa
....................................................................................................................................... 103
3.2. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn dưới tác động của quá trình
đô thị hóa ở tỉnh Phú Yên .............................................................................................. 114

4


3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, giải quyết một cách có hiệu quả mối quan hệ


đô thị hóa

ĐVT

đơn vị tính

GDP

tổng sản phẩm trong nước

GTSX

giá trị sản xuất

KT-XH

kinh tế – xã hội

KCN

khu công nghiệp

N-L-TS

nông – lâm – thủy sản

NN

nông nghiệp

thông… ngày càng được cải thiện, nhất là ở khu vực NT. Tuy nhiên, quá trình ĐTH đang đặt
ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc thu hẹp diện tích đất canh tác NN để xây dựng các khu đô
thị mới, các KCN, các trụ sở hành chính… cũng đã gây nên những ảnh hưởng nhất định đến
sản xuất NN và đời sống người dân trong tỉnh. Ngoài ra, ĐTH cũng có những ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường. Nếu không có một chiến lược cụ thể sẽ gặp nhiều vướng mắc trong
quá trình ĐTH.
Để hạn chế những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH đối với sự phát triển NN, NT
trên địa bàn Phú Yên, trước hết phải đánh giá được những tác động của quá trình ĐTH đến
sản xuất NN, NT. Với mục đích đó chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của quá
trình đô thị hóa đến sản xuất nông nghiệp, nông thôn tỉnh Phú Yên”.

2. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu
7


Bước đầu đánh giá tác động của quá trình ĐTH tỉnh Phú Yên đến sản xuất NN, NT
trên địa bàn tỉnh nhằm đề xuất một số giải pháp cơ bản hạn chế những vấn đề nảy sinh trong
quá trình ĐTH ở tỉnh Phú Yên.
2.2. Nhiệm vụ
Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về đô thị, ĐTH, NN, NT và tác động
của quá trình ĐTH đến sản xuất NN, NT.
- Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình ĐTH tỉnh Phú Yên đến
sản xuất NN, NT trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng định hướng phát triển NN, NT; bước đầu đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm hạn chế những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH ở tỉnh Phú Yên.
2.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn của ĐTH, chúng tôi đã áp dụng

một trong những công trình quan trọng để tiếp cận các vấn đề lý luận về đô thị nói chung
cũng như về ĐTH ở Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, bản thân tác giả cũng thừa nhận, công
trình “chưa có điều kiện đi sâu vào từng đô thị, mà mới chỉ dừng ở những nghiên cứu cấp vĩ
mô (macro) và trung mô (mezo)”. [24, tr.5]
Bên cạnh đó còn có hàng loạt công trình đề cập đến ĐTH, phát triển NT trong thời kì
mới và những vấn đề liên quan.
Cuốn “Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ở Việt Nam” của GS.TS Trần Ngọc Hiên, PGS.TS Trần Văn Chữ (đồng chủ biên) (Nxb
Chính trị Quốc gia, 1998) đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng đô thị Việt Nam, phát
hiện các vấn đề nảy sinh và làm rõ vai trò quan trọng của các chính sách tác động đến sự
phát triển đô thị ở nước ta. Ngoài ra, các tác giả cũng đưa ra một số kinh nghiệm phát triển
đô thị ở Cộng hòa Liên bang Đức. Đây là một công trình nghiên cứu khá tổng quát về các
chính sách để phát triển đô thị trong thời kì mới.
Cuốn “Một số vấn đề kinh tế – xã hội nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa – đô
thị hóa ở Việt Nam” của PGS.TS Võ Văn Đức, TS Đinh Ngọc Giang (đồng chủ biên) (Nxb
Chính trị Quốc gia, 2012) đã đưa ra một số cơ sở lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra
những quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm giải quyết những vấn đề KT-XH nảy sinh trong
quá trình CNH, ĐTH giai đoạn hiện nay ở khu vực miền núi phía Bắc.
Cuốn sách “Thu nhập, đời sống, việc làm của người có đất bị thu hồi để xây dựng các
khu công nghiệp, khu đô thị kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội các công trình công cộng phục
vụ lợi ích quốc gia” của GS.TSKH Lê Du Phong (chủ biên) (Nxb Chính trị Quốc gia, 2007)
là một công trình nghiên cứu khá chi tiết về vấn đề đất đai trong thời kì ĐTH. Cuốn sách đã
9


nêu một số vấn đề lý luận, thực trạng về thu nhập, đời sống, việc làm của người dân có đất
bị thu hồi để xây dựng các KCN, khu đô thị, kết cấu hạ tầng KT-XH, các công trình công
cộng, phục vụ lợi ích quốc gia trong thời gian qua ở nước ta, đồng thời cho thấy những khó
khăn, tồn tại. Qua đó, tác giả đưa ra những quan điểm, giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết
việc làm, đảm bảo thu nhập, đời sống của người dân có đất bị thu hồi trong quá trình ĐTH.

giả) (Nxb Tri thức, 2008). Đây là tập hợp các bài viết trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu về
“tam nông” của Viện Nghiên cứu Phát triển IDS. Mỗi tác giả có một cách nhìn riêng, vạch
rõ thực trạng, nguyên nhân và đề xuất hướng đi cho các vấn đề nông dân, NN và NT đang
ngày càng trở nên gay gắt ở nước ta trong thời kì mới.
Cuốn “Tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức quản lí nông thôn ở một số khu vực Đông Á và
Đông Nam Á” của GS Phan Đại Doãn, Nguyễn Trí Dĩnh (chủ biên) (Nxb Chính trị Quốc
gia, 1995) đã khái quát về thiết chế chính trị – xã hội NT ở một số khu vực Đông Á và Đông
Nam Á, đưa ra một số đặc điểm và kinh nghiệm quản lí NT ở các khu vực này. Đây là công
trình nghiên cứu giúp bổ trợ thêm kinh nghiệm tổ chức quản lí NN, NT Việt Nam.
Ngoài các công trình kể trên còn có bài viết của một số tác giả được đăng trên các tạp
chí hoặc báo cáo tại các hội thảo khoa học và các luận án, luận văn.
Tất cả những tài liệu trên là nguồn tham khảo hữu ích, cung cấp những dữ liệu quan
trọng giúp chúng tôi có được cơ sở lý luận về ĐTH và phát triển NN, NT trong thời kì mới,
áp dụng vào thực tiễn ĐTH ở Việt Nam, và có được những định hướng ban đầu giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong quá trình ĐTH. Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở lý luận
và thực tiễn quan trọng mà tác giả tiếp thu và kế thừa trong quá trình hoàn thành luận văn.
Riêng trên phạm vi địa bàn tỉnh Phú Yên, nhìn chung, hiện nay vẫn chưa có công
trình nào nghiên cứu toàn diện về tác động của quá trình ĐTH tỉnh Phú Yên đến sản xuất
NN, NT trên địa bàn tỉnh.

4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Hệ quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm tổng hợp
Các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết với
nhau bằng sự tác động, ảnh hưởng, liên kết, chuyển hóa, thúc đẩy hay ức chế lẫn nhau một
cách phức tạp, tạo thành một thể thống nhất. Trong nghiên cứu địa lý thì quan điểm tổng
hợp là quan điểm đặc thù cho mọi quá trình nghiên cứu, đòi hỏi người nghiên cứu phải xem
xét các sự vật, hiện tượng địa lý trong mối quan hệ tác động giữa chúng, tránh xem xét một
cách riêng lẻ.
Khi nghiên cứu đề tài này, quan điểm tổng hợp được thể hiện ở việc xem xét, phân

nghiên cứu trong đề tài được đặt vào trong một lãnh thổ nhất định là tỉnh Phú Yên. Đồng
thời cũng cần xem xét sự phân hóa không gian lãnh thổ đó trong từng đối tượng cụ thể và
mối quan hệ với các lãnh thổ xung quanh.
4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững
12


Đây là một quan điểm còn khá mới mẻ nhưng rất quan trọng đối với mọi công trình
nghiên cứu. Phát triển bền vững là sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu
phát triển của thế hệ tương lai. Quan điểm này đòi hỏi đảm bảo sự bền vững cả ba mặt: KT,
XH và môi trường.
Quan điểm này là tiền đề, cơ sở quan trọng trong việc đề xuất định hướng, giải pháp
nhằm phát triển NN, NT Phú Yên một cách bền vững trong quá trình ĐTH.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê
Đề tài được tiến hành trên cơ sở sử dụng và phân tích những số liệu thống kê và
nguồn tài liệu từ nhiều lĩnh vực, được thu thập từ nhiều cơ quan ban ngành của tỉnh Phú
Yên như: Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch – Đầu tư, v.v….
4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp nguồn tài liệu
Từ các tài liệu thu thập được, chúng tôi sắp xếp, phân loại và phân tích các thông tin
nhằm tìm ra mối liên hệ giữa ĐTH với NN, NT. Qua đó, đánh giá biến đổi sản xuất NN, NT
Phú Yên dưới tác động của quá trình ĐTH ở tỉnh Phú Yên.
Do số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, tất nhiên sẽ có sự chênh lệch,
không đồng nhất giữa các nguồn cung cấp. Việc xử lý, phân tích, tổng hợp sẽ giúp khắc
phục vấn đề này, làm tài liệu phù hợp với thực tế khách quan. Ngoài ra, với các tài liệu đã
thu thập được, cần chọn lọc kĩ lưỡng, kết hợp các tài liệu sao cho phù hợp với nội dung
nghiên cứu của đề tài.
4.2.3. Phương pháp bản đồ
Địa lý được xem là môn khoa học “mở đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng bản đồ”, vì

- Bước đầu đưa ra những giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế những
tác động tiêu cực của quá trình ĐTH đến sản xuất NN, NT ở tỉnh Phú Yên.
- Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc nghiên cứu, tìm hiểu về tác động của
quá trình ĐTH đến sản xuất NN, NT tỉnh Phú Yên.

7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa, nông nghiệp và nông thôn
Chương 2: Thực trạng đô thị hóa và tác động của quá trình đô thị hóa đến sản xuất
nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Yên
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của quá trình đô thị
hóa đến sản xuất nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Yên
14


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA,
NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
1.1. Đô thị
1.1.1. Khái niệm
Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những thuật ngữ khác nhau chỉ đô thị như thị
trấn, thị xã, thành phố. Đô thị là thuật ngữ tổng quát dùng để chỉ các loại khu định cư có tính
chất phi sản xuất NN và có quy mô khác nhau. Đô thị là sản phẩm mang đậm dấu ấn của các
thời kì phát triển KT-XH khác nhau nên trong mỗi thời gian và không gian khác nhau,
người ta lại có những quan niệm khác nhau về đô thị. Do đó, không thể có định nghĩa đô thị
cứng nhắc cho mọi thời kì lịch sử.
Theo Ratzel (1960): “Đô thị là sự tích tụ lâu dài của người và chỗ ở của họ, chiếm một
không gian không đáng kể và nằm giữa các cộng đồng lớn…”. Ông cũng thường nêu lên sự
đối lập hoạt động của NT dựa trên cơ sở trồng trọt và chăn nuôi với hoạt động đô thị dựa
vào CN và thương mại, cũng như nhà ở NT phân tán hơn nhà ở đô thị. Theo Ratzel, nếu dân

a) Chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển KT-XH của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định;
b) Tỷ lệ lao động phi NN trong tổng số lao động tối thiểu là 65%;
c) Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu
chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị;
d) Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người;
đ) Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị.
Sự phát triển mạnh các chức năng KT-XH và quá trình ĐTH mạnh mẽ làm cho các
đô thị có xu hướng không ngừng mở rộng ra vành đai ngoại thành.
Như vậy, ở nước ta, các điểm dân cư đô thị là những điểm dân cư có mật độ dân số
cao, lao động chủ yếu tập trung chủ yếu vào các ngành sản xuất phi NN, có cơ sở hạ tầng
thích hợp cho việc phục vụ cho dân cư đô thị, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của một vùng lãnh thổ hay cả nước.
1.1.2. Phân loại đô thị
Ở nước ta, đô thị được phân loại theo hai hệ thống: phân cấp theo cấp, phân loại đô thị
xét theo quy mô dân số, theo tầm ảnh hưởng của đô thị đối với vùng và phân theo cấp quản
lý. Việc phân loại đô thị Việt Nam căn cứ vào 5 tiêu chí là chức năng, quy mô dân số, tỷ lệ
lao động phi NN, mật độ dân số và cơ sở hạ tầng.

16


Theo Vụ Kiến trúc và Xây dựng – Bộ Xây dựng năm 2006 về việc phân loại và phân
cấp đô thị, hệ thống đô thị Việt Nam bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn và được chia làm 6
loại, được tóm lược ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Hệ thống đô thị Việt Nam [33, tr.7]
Tỉ lệ lao

Loại



90% Từ 15.000 Về cơ bản

trở lên.

người/km2

đồng bộ và

trở lên

hoàn chỉnh

tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối lên
giao thông, giao lưu trong
nước và quốc tế, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển KT-XH
của cả nước.
Loại I

Là trung tâm chính trị, kinh Từ

Từ

85% Từ 12.000 Nhiều

tế, văn hóa, khoa học kỹ 500.000

trở lên


người/km
trở lên

2

mặt

tiến

tới

tương

đối

mối giao thông, giao lưu trong lên

đồng bộ và

tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả

hoàn chỉnh

nước, có vai trò thúc đẩy sự
phát triển KT-XH của một
vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc
một số lĩnh vực đối với cả
nước.
Loại


hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển KT-XH
của một tỉnh hoặc một số lĩnh
vực đối với vùng liên tỉnh.
Loại

Là trung tâm tổng hợp hoặc Từ

Từ

70% Từ

IV

chuyên ngành về chính trị, 50.000

trở lên

6.000 Đã

hoặc

đang

được

xây

dựng


2000 Đã

hoặc

chuyên ngành về chính trị, người trở trở lên

người/km2

đang

xây

kinh tế, văn hóa và dịch vụ, lên

trở lên

dựng nhưng

có vai trò thúc đẩy sự phát

chưa

đồng

triển KT-XH của một huyện

bộ và hoàn

hoặc một cụm xã.


ngành DV tăng lên, cùng với tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền
KT-XH thế giới, làm cho tỉ lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên.
ĐTH cũng không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con người đối với
thiên nhiên, cũng như làm thay đổi lối sống, cách sinh hoạt của chính bản thân con người
trong đô thị.
ĐTH được hiểu theo nghĩa rộng với nội dung sau:
- Quá trình tập trung dân cư vào các đô thị (sự chuyển cư vào các đô thị) hình thành và
phát triển đô thị mới.
- Quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị lớn.
- Quá trình mở rộng không ngừng diện tích đô thị theo chiều rộng, chiều cao và chiều
sâu.
- Quá trình phổ biến lối sống đô thị.
- Quá trình hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật đô thị.” [35, tr.47-48]
GS Đàm Trung Phường, nhà đô thị học lão thành của nước ta đã nhận định: “Đô thị
hóa là một quá trình diễn thế về kinh tế – xã hội – văn hóa – không gian gắn liền với những
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ
cấu lao động, sự phát triển đời sống văn hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở rộng phát

19


triển không gian thành hệ thống đô thị, song song với tổ chức bộ máy hành chính, quân sự”.
[24, tr.7]
Xét trên quan điểm phát triển, ĐTH là quá trình hình thành và phát triển các hình thức
và điều kiện sống theo kiểu đô thị, là việc chuyển từ lối sống NT sang lối sống đô thị của
cộng đồng dân cư. Còn trên quan điểm kinh tế, ĐTH là quá trình phân bố lực lượng sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và thực hiện
tập trung hóa sản xuất CN và các hoạt động DV. Sự phát triển kinh tế, chủ yếu là sự hình
thành, phát triển các ngành CN và DV với quá trình ĐTH có quan hệ tương hỗ. Một mặt, sự
phát triển kinh tế gắn liền với sự phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố có tính chất tiền đề cho

20


Mật độ dân số đô thị phản ánh tốc độ phát triển của đô thị. Các đô thị có mật độ dân
số đô thị cao chứng tỏ quá trình ĐTH ở khu vực đó diễn ra mạnh mẽ.
Mật độ dân số đô thị được tính bằng công thức:
Trong đó: M: mật độ dân số đô thị (người/km2)
Pu: dân số đô thị (người)
S: diện tích đô thị (km2)
Tuy nhiên, mật độ dân số đô thị chưa phản ánh đầy đủ mọi mặt của quá trình ĐTH,
nhất là đối với các nước đang phát triển. Tình trạng dân số đông do ĐTH tự phát khiến ở các
nước này làm mật độ dân số đô thị rất cao và tăng nhanh, trong khi các điều kiện về kinh tế,
cơ sở hạ tầng chưa phát triển sẽ gây ra những vấn đề về việc làm, nhà ở và khó nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân.


Nhịp độ đô thị hóa

Nhịp độ ĐTH chỉ sự thăng, trầm, nhanh, chậm trong quá trình tiến hành ĐTH có kế
hoạch hay ĐTH tự phát. Nhịp độ ĐTH được tính bằng công thức:
Trong đó: T: nhịp độ đô thị hóa
U2: tỉ lệ dân đô thị năm sau (%)
U1: tỉ lệ dân đô thị năm trước (%)
∆t: khoảng cách giữa năm sau và năm trước
Nhịp độ ĐTH còn được biểu hiện qua tốc độ tăng dân số đô thị. Nhịp độ ĐTH còn
ảnh hưởng đến diện tích đất phi NN cũng như làm chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sự
phát triển cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật.
1.2.3. Những biểu hiện cơ bản của đô thị hóa
 Dân số ngày càng tập trung đông vào các đô thị
Xu hướng dân số đô thị thế giới vẫn tăng trưởng khá nhanh. Tỉ lệ dân số đô thị thế

93

Monaco

100

Israel

92

Belgium

99

Argentina

91

Kuwait

98

Lucxembourg

91

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2010
 Quá trình tập trung dân số ngày càng đông vào các đô thị, đô thị lớn và cực lớn
Dân số đô thị ngày càng tăng lên trên phạm vi toàn cầu cả về số lượng tuyệt đối và
tương đối, làm cho tỉ lệ dân số đô thị ngày càng tăng lên, số người sống trong các thành phố

tiếp, biểu hiện nét đặc trưng của quá trình ĐTH. Tất nhiên, sự lấn chiếm đất đai mới của các
đô thị cũng gây ra nhiều hậu quả tiêu cực như giảm diện tích gieo trồng, làm suy thoái môi
trường….
 Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị vào nông thôn
ĐTH là quá trình có sự chuyển đổi lối sống NT sang lối sống đô thị, làm ảnh hưởng
mạnh mẽ đến các hoạt động sinh hoạt và sản xuất ở NT, làm cho NT xích lại gần đô thị.
Quá trình ĐTH có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, sinh hoạt NT và nâng
cao chất lượng cuộc sống ở NT. Về sản xuất, NT gắn liền với hoạt động sản xuất NN là
chính, nhưng nhờ áp dụng máy móc, khoa học kĩ thuật và các dịch vụ do đô thị cung cấp,
các vùng NT có sự thay đổi cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế: lao động trực tiếp sản xuất
NN giảm, lao động trong các ngành phi NN tăng nhanh chóng. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế rất rõ rệt theo hướng giảm tỉ trọng NN, tăng tỉ trọng CN và DV, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở vùng NT.
Như vậy, ĐTH là quá trình tiến bộ của xã hội loài người, là xu hướng tất yếu của lịch
sử. ĐTH có qui mô rộng khắp trên phạm vi toàn cầu, tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt về mức
độ ĐTH giữa các nước, các khu vực trên thế giới.
Việt Nam đang ở những bước đầu tiên của ĐTH, và sẽ sớm chuyển sang giai đoạn
trung gian với tốc độ ĐTH như hiện nay (hiện tại dân số đô thị chiếm 34% dân số toàn
quốc, với tốc độ tăng trưởng 3,4% mỗi năm) và với sự chuyển đổi kinh tế ngày càng tăng,
hướng tới sản xuất CN, tạo ra nhiều việc làm và sản phẩm kinh tế hơn [16, tr.16]. Là một
nước thu nhập thấp và đang trong quá trình ĐTH nhanh, nhưng tại Việt Nam có rất ít nhà ổ
chuột. Nguyên nhân chính là do ở Việt Nam có chính sách cho phép, chấp nhận và nhiều khi
là chủ động đối với hoạt động xây dựng nhà ở tự phát, chi phí thấp. Đây là một đặc điểm rất
khác biệt của quá trình ĐTH ở Việt Nam nếu so sánh với những thành phố ở những nước
thậm chí có thu nhập thành thị cao hơn (như Ấn Độ, Philipin, Inđônêxia, Braxin…) [16,
tr.123]
23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status