tổ chức lãnh thổ du lịch an giang theo hướng phát triển bền vững - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Cao Quốc Tuân

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH AN GIANG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành

: Địa lí học

Mã số

: 603195

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐÀO NGỌC CẢNH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu khảo sát, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng công
bố ở các công trình khác.

Tác giả luận văn

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ ..................................................... 9
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 10
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................... 10
2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài........................................................................... 10
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................... 11
3.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 11
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................... 11
4. Giới hạn - phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................ 11
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài .......................................... 12
5.1. Quan điểm nghiên cứu.......................................................................... 12
5.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 12
6. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 13
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH VÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .......................................................................................... 15
1.1. Du lịch và vai trò của du lịch ........................................................................ 15
1.1.1. Khái niệm du lịch .............................................................................. 15
1.1.2. Vai trò của du lịch .............................................................................. 15
1.1.3. Các loại hình du lịch .......................................................................... 16
1.2. Tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................................................ 17
1.2.1. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch .............................................. 17
1.2.2. Vai trò của tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................... 18
1.2.3. Mục tiêu của tổ chức lãnh thổ du lịch ............................................... 19
1.3. Các nhân tố ảnh hưỏng tới tổ chức lãnh thổ du lịch ..................................... 20
1.3.1.Tài nguyên du lịch tự nhiên ................................................................ 20
1.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ............................................................. 23
1.3.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ........................................... 27
1.3.3.1. Cơ sở hạ tầng.............................................................................. 27
1.3.3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật............................................................... 28



2.3. Hiện trạng phát triển du lịch An Giang ......................................................... 57
2.3.1. Hiện trạng khách du lịch ................................................................... 57
2.3.2. Các khu du lịch ở An Giang .............................................................. 58
2.3.3. Các tuyến du lịch điển hình ............................................................... 61
2.3.4. Doanh thu du lịch và đầu tư phát triển du lịch .................................. 62


2.3.5. Lao động du lịch ................................................................................ 65
2.3.6. Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch An Giang............................... 65
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH
AN GIANG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .......................................... 68
3.1. Cơ sở để tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang ................................................. 68
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch bền vững Đồng bằng sông Cửu Long68
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch tỉnh An Giang .................................... 69
3.2. Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh An Giang ..................................... 71
3.2.1. Xây dựng các trung tâm, tuyến, điểm du lịch ................................... 71
3.2.2. Thị trường và sản phẩm du lịch ......................................................... 73
3.2.3. Xây dựng và phát triển các loại hình du lịch..................................... 75
3.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật................................ 75
3.2.5. Liên kết du lịch trong và ngoài tỉnh .................................................. 76
3.3. Giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch tỉnh An Giang theo hướng bền vững
.............................................................................................................................. 78
3.3.1. Quy hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch ........................ 78
3.3.2. Đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng phục vụ du lịch ........ 78
3.3.3. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư du lịch ........................... 79
3.3.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá du lịch ........................... 79
3.3.5. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch .............................................. 80
3.3.6. Phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ du lịch ............................. 81
3.3.7. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ
phục vụ phát triển du lịch ............................................................................ 81


Hình vẽ, bản đồ, biểu đồ
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh An Giang
Hình 2.2: Biểu đồ số lượng cơ sở lưu trú và cơ sở lưu trú được xếp sao ở An
Giang
Hình 2.3: Bản đồ hiện trạng phân bố tài nguyên du lịch tỉnh An Giang
Hình 2.4: Biểu đồ thu nhập du lịch An Giang từ 2005 – 2009
Hình 3.1: Bản đồ định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang

9


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xu thế hiện nay, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế thì du lịch đã
dần trở thành một ngành quan trọng, giữ vị trí then chốt mang lại hiệu quả kinh tế - xã
hội và môi trường ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở Việt Nam nói chung và
tỉnh An Giang nói riêng.
An Giang là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về tài
nguyên tự nhiên và nhân văn, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, An
Giang đã tận dụng được nguồn tài nguyên về du lịch để phát triển mạnh các loại hình
du lịch trong thời gian gần đây và đã đạt được kết quả đáng kể trong lĩnh vực này,
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của An Giang. Bên cạnh những mặt mạnh
khai thác được, việc tổ chức lãnh thổ du lịch của An Giang vẫn còn nhiều tiềm năng
chưa khai thác hết cũng như tồn tại nhiều hạn chế trong quá trình phát triển du lịch.
Trước thực trạng trên tôi quyết định chọn đề tài: "Tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang
theo hướng phát triền bên vững" làm luận văn tốt nghiệp.

2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Tổ chức là một du lịch là một khái niệm còn khá mới mẻ nhưng đã được chú ý

triển bền vững làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài. Phân tích thực trạng phát triển du
lịch cũng như thực trạng tổ chức lãnh thổ, đề xuất các định hướng và giải pháp để tổ
chức lãnh thổ du lịch An Giang trong tương lai, nhằm phát huy tiềm năng du lịch của
tỉnh.

4. Giới hạn - phạm vi nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ thực tiễn tổ chức lãnh thổ du lịch của tỉnh, phạm vi nghiên cứu của
đề tài chủ yếu tập trung ở các nội dung sau:
- Cơ sở lí luận về tổ chức lãnh thổ và phát triển bền vững;
- Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh An Giang;
- Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang theo hướng phát
triển bền vững.
Về mặt lãnh thổ, đề tài được nghiên cứu chủ yếu trên địa bàn tỉnh An Giang, tập
trung vào các điểm, khu du lịch, bên cạnh đó còn tìm hiểu mối quan hệ với các tỉnh
khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là các tỉnh tiếp giáp.

11


5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp: đây là quan điểm nhằm nghiên cứu một cách tổng hợp tất
cả các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang, nghiên cứu mối quan
hệ tác động của các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, các nhân tố kinh tế xã hội
và sự biến động của chúng đối với tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang, từ đó có thể đưa
ra những định hướng và giải tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang một cách hợp lí và hiệu
quả.
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh: trong quá trình nghiên cứu cần chú ý đến nguồn
gốc lịch sử đối tượng mà đề tài nghiên cứu, từ đó lý giải được sự hình thành phát triển
của đối tượng, mà cụ thể ở đây là xem xét việc tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang trong

bài nghiên cứu khoa học, mạng internet,... để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ,
chính xác đáp ứng cho việc nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó cũng sử dụng phương pháp
biểu đồ, dựa vào nguồn số liệu thống kê để xây dựng thành các biểu đồ, thể hiện các
con số một cách trực quan, sinh động, dễ nhìn ra vấn đề và cũng để minh họa cho vấn
đề.
- Phương pháp bản đồ: đây là phương pháp nghiên cứu truyền thống trong Địa lý,
phản ánh những đặc điểm không gian, sự phân bố các tài nguyên du lịch, cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Sử dụng các bản đồ thể hiện địa hình, thổ
nhưỡng, hành chính đến các bản đồ du lịch, là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật
hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó đưa ra định hướng phát triển và
tổ chức hoạt động du lịch trong tương lai.
- Phương pháp thực địa: đây là một phương pháp cần thiết cho một nghiên cứu
về tổ chức lãnh thổ du lịch ở một vùng cụ thể, bên cạnh đó có thể kết hợp với phương
pháp điều tra xã hội học nghiên cứu nhu cầu của du khách, nắm bắt được sở thích thị
hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn, điều tra. Phương pháp này giúp nắm bắt
được thị trường tiềm năng, thị trường mục tiêu, nắm bắt được nguyện vọng không chỉ
của khách du lịch mà ngay cả những người làm công tác phục vụ du lịch và quản lí du
lịch.
Ngoài ra còn sử dụng nhiều phương pháp: trao đổi, phỏng vấn thầy cô, bạn bè, sử
dụng các phần mềm trong địa lí để thành lập bản đồ cần thiết.

6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lí luận về tổ chức lãnh thổ và phát triển bền vững.
13


- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh
An Giang.
- Chương 3: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ du lịch An Giang theo

dân cư trung bình giảm 30%, bệnh hô hấp giảm 40%, bệnh tim mạch giảm 50%, bệnh
thần kinh giảm 30%, bệnh về đường tiêu hóa giảm 20%... Đồng thời, du lịch là cơ sở
giúp người ta bảo tồn các nền văn hóa, tôn tạo lại các di tích lịch sử, các công trình văn
hóa, phục hồi các khu phố cổ, phục chế các di phẩm văn hóa... Qua việc tiếp xúc với
15


những thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc, du lịch làm tăng thêm
lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất đạo đức tốt đẹp, góp
phần hoàn thiện nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội.
- Đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
Nhiều quốc gia, khu vực thông qua việc thỏa mãn thị trường hàng hóa và dịch vụ
du lịch đối với du khách đã có cơ hội làm giàu. Vì vậy, du lịch đã kích thích sự phát
triển của sản xuất, là nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều quốc gia. Các quốc gia càng
phát triển thì vai trò của ngành du lịch càng lớn, chiếm tỷ trọng càng nhiều trong cơ
cấu nền kinh tế.
- Góp phần sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nhờ sự phát triển của du lịch mà nhiều giá trị về tự nhiên, nhân văn được tái phát
hiện, được tôn tạo, được bảo tồn và phát triển, được biến thành các giá trị kinh tế. Rất
nhiều vùng núi, ven biển không thuận lợi cho phát triển và phân bố các ngành công
nghiệp hay nông nghiệp, nhưng cảnh quan thiên nhiên lại rất độc đáo, môi trường
không bị ô nhiễm, đó là những địa điểm lí tưởng cho du lịch.
Việc làm quen với các danh thắng và môi trường thiên nhiên bao quanh trong quá
trình du lịch còn tạo điều kiện cho du khách hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, hình thành
quan niệm và thói quen bảo vệ tự nhiên. Như vậy nó đã góp phần giáo dục cho du
khách về mặt sinh thái học.
- Du lịch như là một nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc
tế, mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, các quốc gia.
Thông qua việc giao lưu, tìm hiểu về thiên nhiên, xã hội, các nét đẹp văn hóa...

chức năng: chính trị, kinh tế, xã hội, sinh thái.
Trong nghiên cứu du lịch, tổ chức lãnh thổ là một trong những vấn đề được quan
tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lí có hiệu quả hoạt động du lịch nếu
không xem xét khía cạnh không gian lãnh thổ của nó, để hoạt động du lịch phát triển
hiệu quả, vừa mang tính chất nghỉ ngơi, chữa bệnh... vừa là một ngành kinh tế mũi
nhọn của nhiều nước trên thế giới, tổ chức lãnh thổ du lịch phải hợp lí khoa học.
Thực tế, tổ chức lãnh thổ du lịch chính là sự phân hóa không gian của du lịch căn
cứ trên các điều kiện tài nguyên du lịch, hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ
thuật và lao động ngành cùng các mối liên hệ với điều kiện phát sinh của ngành với
các ngành khác, với các địa phương khác và rộng hơn là mối liên hệ với các nước
trong khu vực và trên thế giới.

17


Sơ đồ 1.1: Vị trí tổ chức lãnh thổ du lịch trong tổ chức lãnh thổ xã hội
Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất, tổ chức lãnh thổ du lịch là một hệ thống
liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan, dựa
trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn nhân), kết cấu
hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất

1.2.2. Vai trò của tổ chức lãnh thổ du lịch
Việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch và xây dựng các hình thức tổ chức theo
không gian hợp lí giúp cho hoạt động du lịch có điều kiện để sử dụng hợp lí và khai
thác có hiệu quả các nguồn lực vốn có của cả nước nói chung và từng địa phương nói
riêng. Sự hình thành các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch phù hợp chính là chìa khóa
để sử dụng hợp lí và hiệu quả hơn các nguồn du lịch, đặc biệt là tài nguyên du lịch điều kiện cần thiết để phát triển du lịch.
Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch tạo điều kiên đẩy mạnh chuyên môn hóa du
lịch. Khi nền sản xuất đã phát triển, nhu cầu du lịch càng cao thì sự chuyên môn hóa
du lịch càng sâu sắc, thông thường ngành du lịch có 4 hướng chuyên môn hóa sau:

thật sự cụ thể, rõ ràng để công tác tổ chức du lịch được diễn ra một cách thuận lợi và
đồng bộ trong một thời gian nhất định. Những mục tiêu này là tiền đề đối với sự hình
thành ý tưởng cũng như xác định mục đích và cung cấp một nền tảng thống nhất cho
sự xác nhận của các chính sách du lịch. Theo Clare A.Gunn (1993) có 4 mục tiêu cơ
bản khi tiến hành công tác tổ chức lãnh thổ du lịch:
+ Đáp ứng sự hài lòng và thỏa mãn của khách du lịch.
+ Đạt được những thành quả về kinh doanh và kinh tế.
+ Bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch.
+ Sự thống nhất ở vùng du lịch và cộng đồng.
19


Các mục tiêu trên phải được xem như là những động cơ thúc đẩy đối với tất cả
những nhà nghiên cứu, các cơ quan hữu quan tham gia vào dự án phát triển du lịch có
tính chiến lược và đối sách cần thiết nhằm thực hiện được chúng, đối với cả nước nói
chung và từng địa phương nói riêng.

1.3. Các nhân tố ảnh hưỏng tới tổ chức lãnh thổ du lịch
1.3.1.Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự
nhiên xung quanh chúng ta được lôi cuốn vào việc phục vụ cho mục đích du lịch.
Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động mạnh nhất
đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nước, động - thực vật.
- Địa hình:
Ảnh hưởng quan trọng của địa hình đến du lịch là các đặc điểm hình thái của địa
hình và các dạng địa hình đặc biệt có sức hấp dẫn du khách.
Về mặt hình thái của địa hình, với các dạng địa hình cơ bản là: đồng bằng, địa
hình đồi và địa hình miền núi.
Địa hình đồng bằng do đơn điệu về hình thái, ít hấp dẫn khách du lịch. Nhưng
đây lại là địa bàn kinh tế xã hội phát triển và lâu đời. Thông qua các hoạt động sản

trong của nước... Du lịch biển là loại hình thu hút du khách đông nhất. Ở Việt Nam
những bãi tắm đẹp nhất kéo dài liên lục từ Đại Lãnh đến Nha Trang. Đây là tiềm năng
to lớn để phát triển du lịch biển có khả năng cạnh tranh với các nước trong du lịch.
- Khí hậu:
Khí hậu cũng là một tài nguyên du lịch khá quan trọng. Trong đó hai yếu tố của
khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm không khí là quan trọng nhất. Ngoài ra gió, áp suất khí
quyển, số giờ nắng, sự phân mùa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt có tác động đến tổ
chức du lịch.
Đặc biệt là sự phân mùa của khí hậu làm cho du lịch có tính mùa rõ rệt. Các vùng
khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu.
Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặc chỉ
một số tháng.
+ Mùa đông: là mùa du lịch trên núi, đặc biệt là loại hình du lịch thể thao.
+ Mùa hè: là mùa du lịch quan trọng nhất vì có thể phát triển nhiều loại hình du
lịch, đặc biệt là du lịch biển, trên núi, các loại hình du lịch ngoài trời.
+ Mùa du lịch cả năm: thích hợp với du lịch núi, nước khoáng chữa bệnh. Các
vùng khí hậu nhiệt đới và xích đạo mùa du lịch hầu như là cả năm.
21


Đối với tổ chức các dịch vụ du lịch, các tuyến du lịch cần chú ý đến các hiện
tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở kế hoạch du lịch như bão, gió mùa, gió phơn, lũ lụt,
mùa mưa.
Thông thường du khách thường ưa thích những điểm du lịch không quá nóng,
quá lạnh, quá ẩm, quá khô hay nhiều gió.
- Nguồn nước:
Tài nguyên nước phục vụ du lịch gồm có nước trên bề mặt và nước dưới đất
(nước khoáng).
Tài nguyên nước trên bề mặt bao gồm mạng lưới sông ngòi, ao, hồ nước ngọt và
nước mặn. Nó có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp nước cho các khu du lịch, phát triển

vườn quốc gia. Ở nước ta, điển hình có rừng Cúc Phương, Cát Bà, Cát Tiên, Kẻ Bàng,
Bà Nà...
Tài nguyên du lịch tự nhiên có tính chất tổng hợp và giá trị cao trong du lịch là
các Di sản thiên nhiên thế giới. Việt Nam có 2 di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh Hạ
Long (Quảng Ninh), động Phong Nha (Quảng Bình).
Ngày nay thị hiếu về du lịch ngày càng đa dạng, con người hướng về thiên nhiên
nhiều hơn, thích du lịch sinh thái hơn. Do vậy tài nguyên du lịch sinh vật có ý nghĩa
rất quan trọng.

1.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
- Khái niệm:
Tài nguyên du lịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra
trong quá trình phát triển. Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các
yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến
trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi
vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.
- Đặc điểm:
+ Tài nguyên du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn là giải trí.
+ Việc tìm hiểu diễn ra trong thời ngắn, do đó trong chuyến đi du lịch có thể đi
tham quan nhiều đối tượng tài nguyên.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở các thành phố, ở các điểm
quần cư nên không cần xây dựng thêm cơ sở vật chất riêng.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn không có tính mùa vụ như tài nguyên du lịch tự
nhiên
23


+ Đối với tài nguyên du lịch nhân văn, khách quan tâm là những người có trình
độ văn hóa cao, có mức sống cao và hiểu biết rộng
+ Sở thích của người tìm đến tài nguyên du lịch nhân văn phụ thuộc vào độ tuổi,

Di tích lịch sử: là các di tích gắn với đặc điểm và quá tình phát triển của mỗi dân
tộc, mỗi quốc gia. Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc học, di tích ghi dấu sự
kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di tích ghi dấu sự
vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu tội ác của các thế lực phản động.
Di tích văn hóa nghệ thuật: Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có giá
trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật. Nó chứa đựng giá trị kiến trúc và giá trị
văn hóa tinh thần.
Các loại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp hòa quyện với các công trình
mang tính chất văn hóa - lịch sử. Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà còn có
giá trị nhân văn sâu sắc.
Các bảo tàng: bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hóa dân tộc, truyền thụ tri
thức chấn hưng tinh hoa truyền thống.
+ Các di tích nhân văn có giá trị đặc biệt được xếp vào di sản của thế giới: 7 kỳ
quan thế giới (kim tự tháp Ai Cập; vườn treo Babilon; tượng khổng lồ Heliôt - trên đảo
Rôt; lăng mộ vua Mozon ở Halicacnasơ; đền thờ Actemic ở Ephedơ; tượng thần Dớt ở
Olempia và ngọn hải đăng Alexandria).
Ở Việt Nam có các di sản văn hóa được công nhận là di sản văn hóa thế giới: Cố
đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, nhã
nhạc Cung Đình Huế.
- Các lễ hội:
Lễ hội là một dạng tài nguyên nhân văn quan trọng, là loại hình sinh hoạt văn
hóa tổng hợp rất đa dạng và phong phú để con người hướng về tổ tiên, ôn lại truyền
thống, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, thể hiện những ước mơ, khát khao mà
cuộc sống thực tại chưa giải quyết được.
Lễ hội gồm có hai phần: phần lễ và phần hội
Phần lễ: với những nghi thức trang nghiêm, trọng thể, mở đầu ngày hội, mang
tính tưởng niệm lịch sử, hướng về lịch sử hay một nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn
đến sự phát triển xã hội. Nghi thức lễ hội nhằm bày tỏ tôn kính với các bậc thánh hiền
và thần linh, cầu mong được thiên thời, địa lợi, nhân hòa và sự phồn vinh, hạnh phúc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status