tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây chè tỉnh lâm đồng - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Đức Hạnh

TỔ CHỨC LÃNH THỔ
TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CHÈ
TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Đức Hạnh

TỔ CHỨC LÃNH THỔ
TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CHÈ
TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI HÀ PHƯƠNG

nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng và các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ tôi về
nguồn tư liệu phục vụ quá trình nghiên cứu và đi thực địa.
Cùng lời cảm ơn chân thành đến đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã có nhiều
sự giúp đỡ, động viên, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể
hoàn thành tốt khóa học và nghiên cứu đề tài.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2012
Tác giả
Nguyễn Đức Hạnh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng số liệu
Danh mục biểu đồ - sơ đồ
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...............................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
3.1. Về không gian ..........................................................................................2
3.2. Về thời gian ..............................................................................................2
3.3. Về nội dung ..............................................................................................2
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu chủ yếu .............................................3
4.1. Quan điểm nghiên cứu .............................................................................3

TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CHÈ Ở TỈNH LÂM ĐỒNG ........................................31
2.1. Tổng quan về tỉnh Lâm Đồng ............................................................................31
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .......................................................31
2.1.2. Khái quát về kinh tế - xã hội ...............................................................33
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè..................33
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................33
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................37
2.3. Thực trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè tỉnh Lâm Đồng ..................46
2.3.1.Vị trí và vai trò của cây chè trong nền kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng
.......................................................................................................................46
2.3.2. Thực trạng trồng chè giai đoạn 2000-2011 .........................................48
2.3.3. Tình hình chế biến và tiêu thụ chè ......................................................67
2.3.3. Sự kết hợp giữa trồng và chế biến chè ................................................75
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè
tỉnh lâm Đồng giai đoạn 2000-2011 .............................................................80
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN
CHÈ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
...................................................................................................................................85
3.1. Định hướng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè đến năm 2020...................85


3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ...................................................................85
3.1.2. Định hướng .........................................................................................91
3.2. Các giải pháp thực hiện ......................................................................................98
3.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm cây chè ..............................98
3.2.2. Giải pháp về chọn giống; kỹ thuật canh tác và chế biến chè ..............99
3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................105
3.2.4. Giải pháp về đầu tư ...........................................................................106
3.2.5. Giải pháp về thị trường .....................................................................108
3.2.6. Giải pháp về tổ chức không gian sản xuất – chế biến chè ................111


GMP

: Good Manufacturing Practice - Thực hành sản xuất tốt.

GAP

: Good Agricultural Practices - Thực hành nông nghiệp tốt.

HTX

: Hợp tác xã.

HACCP

: Hazard Analysis and Critical Control Point - Hệ thống phân tích
mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn.

HTXNN

: Hợp tác xã nông nghiệp.

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
QSEAP

: Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển
chương trình khí sinh học.

RFA



: Chương trình chứng nhận sản phẩm nông nghiệp quốc tế.

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1.

Thống kê các loại đất của tỉnh Lâm Đồng.............................................35

Bảng 2.2.

Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế .................................41

Bảng 2.3.

Sản lượng và giá trị xuất khẩu một số cây công nghiệp qua các năm tỉnh
Lâm Đồng ..............................................................................................46

Bảng 2.4.

Diện tích trồng một số cây công nghiệp lâu năm tỉnh Lâm Đồng .......49

Bảng 2.5.

Diện tích chè Lâm Đồng giai đoạn 2000-2011 .....................................50


DANH MỤC BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng .......................................................... 32
Bản đồ 2. Bản đồ phân bố chè tỉnh Lâm Đồng ........................................................ 61
Bản đồ 3. Bản đồ phân bố một số nhà máy chế biến chè ở tỉnh Lâm Đồng .............. 68
Bản đồ 4. Dự báo về phát triển vùng chè tỉnh Lâm Đồng ........................................ 90


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cây chè cùng với cao su, cà phê, tiêu là những cây công nghiệp lâu năm đem
lại giá trị kinh tế cao ở nước ta. Lịch sử cây chè ở nước ta có từ thời Hùng Vương,
nhưng chỉ được khai thác và phát triển mạnh trong khoảng 50 năm nay.
Cây chè có vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của người dân Việt Nam
nói chung và người dân Lâm Đồng nói riêng. Nó không chỉ là thức uống quen thuộc
và không thể thiếu trong nhiều gia đình mà còn có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế - xã
hội. Từ lâu, cây chè đã gắn bó với đời sống của người dân, góp phần tích cực vào
xóa đói giảm nghèo, tạo môi trường sinh thái bền vững, góp phần thực hiện công
nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở vùng trung du - miền núi nước
ta.
Lâm Đồng là tỉnh có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho
sản xuất nhiều loại cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, trong đó có cây
chè. Hiện nay, Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước. Trồng và chế
biến chè đã góp phần vào tăng trưởng GDP của tỉnh, giải quyết việc làm cho nhiều
lao động, xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân vùng
sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc. Cây chè đã và đang góp phần tích cực vào
sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, đẩy nhanh
công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở địa phương..
Tuy nhiên, tình hình trồng và chế biến chè ở tỉnh Lâm Đồng trong những

3.1. Về không gian
Nghiên cứu trên diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng. Trong đó, tập trung nghiên cứu
vùng chè trọng điểm: Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh, Đà Lạt.
3.2. Về thời gian
- Phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây chè giai đọan
2000-2011.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến
chè đến năm 2020.
3.3. Về nội dung
Đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh
tế - xã hội đến sự phân bố, sản xuất và phát triển cây chè; thực trạng và định hướng


3

tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây chè, không mở rộng sang các cây công
nghiệp lâu năm khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Quan điểm này đòi hỏi khi nghiên các nhấn tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ
trồng và chế biến cây chè tỉnh Lâm Đồng, cần xem xét và phân tích tổng hợp các
yếu tố tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến trồng và chế biến
chè trong không gian lãnh thổ tỉnh Lâm Đồng. Không thể và không được vận dụng
sự phân tích các nhân tố này này ở một lãnh thổ khác để vận dụng vào địa bàn
nghiên cứu.
4.1.2. Quan điểm hệ thống
Trồng và chế biến chè là hai phân hệ của một hệ thống – thể tổng hợp sản xuất
lãnh thổ. Vì thế, nghiên cứu tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè ở tỉnh Lâm
Đồng chính là nghiên cứu một hệ thống sản xuất – lãnh thổ. Hệ thống này lại là một

4.2.1. Phương thu thập và xử lý tài liệu
Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về tỉnh Lâm Đồng
trên nhiều lĩn vực, trong đó có cây chè. Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, tác giả
phải trải qua quá trình thu thập, sưu tầm tìm hiểu các tài liệu, các vấn đề có liên
quan đến đối tượng hay vấn đề mà mình nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau:
Các tài liệu dưới dạng sách báo, Internet, chương trình truyền hình, phát thanh,
phỏng vấn, tập chí, báo cáo khoa học… Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu liên
quan của những tác giả đi trước, tiến hành thu thập các tài liệu liên quan. Trên cơ sở
đó tác giả tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp theo mục đích của đề tài theo trình tự
khoa học, mạch lạc, súc tích… được xử lí bằng các phần mềm như word, excel,
mapinfo… để các thông tin này được chính xác, độ tin cậy cao và đồng bộ trên toàn
luận văn.
4.2.2. Phương pháp thống kê toán học
Trên cơ sở số liệu thống kê sau khi được thu thập được trên các bài báo, tài
liệu, niên giám thống kê, sở NN & PTNT… tác giả thực hiện việc chọn lọc, phân
tích, thống kê trong các mối liên hệ giữa các đối tượng địa lý kinh tế - xã hội trong


5

tỉnh để phục vụ công tác nghiên cứu. Từ đó, rút ra những nhận xét, kết luận và
chứng minh cho các nhận định được trình bày trong đề tài nghiên cứu – là cơ sở dữ
liệu chính thức cho đề tài nghiên cứu của tác giả.
4.2.3. Phương pháp bản đồ
Dựa vào những số liệu mà tác giả đã thống kê và xử lí được về các yếu tố tự
nhiên và kinh tế - xã hội toàn tỉnh. Tác giả thành lập những bản đồ về hành chính,
phân bố chè, một số nhà máy chế biến chè và bản đồ dự báo về sự phân bố trên toàn
tỉnh, để có cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất, từ đó nhận xét, đánh giá tốc độ tăng
trưởng và ảnh hưởng của nó đối với việc phân bố sản xuất cây chè và sự phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh một cách đồng bộ, từ đó quy hoạch tổ chức lại lãnh thổ sản

lộ 20 qua thành phố Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh, Đức Trọng và thành phố Đà Lạt,
thông qua việc quan sát thực tế nơi phân bố sản xuất, lắng nghe kinh nghiệm người
dân địa phương, ý kiến của những người hiểu biết, tích lũy các kiến thức có được từ
đó giúp tôi đánh giá thực tế, chính xác hơn thực trạng phân bố sản xuất cây chè,
phân bố các nhà máy chế biến và hiệu quả sử dụng điều kiện tự nhiên cũng như cơ
sở vật chất kĩ thuật của tỉnh nhằm mục đích phục vụ phát triển ngành chè.
5. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Vấn đề phát triển sản xuất và phân bố hợp lý các cây công nghiệp có giá trị
kinh tế cao nói chung và cây chè nói riêng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa
học nghiên cứu và các nhà quản lý trên thế giới cũng như ở Việt Nam trong nhiều
thập kỷ qua như:
“Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp” - Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ - Các khái
niệm và các hình thức tổ chức lãnh thổ trên thế giới và Việt Nam, năm 1996
“Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam” – PGS-TS. Đặng Văn Phan - Các
khái niệm và các hình thức tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam, năm 2008.
“Nâng cao khả năng xuất khẩu chè Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế” - Nguyễn Hữu Khải và Lê Thị Ngọc Lan – Phương pháp, giải pháp làm
tăng năng suất chè Việt Nam để đưa sản phẩm chè có thương hiệu quốc tế, năm
2003.
“Cây chè Miền Nam" Kỹ thuật Trồng - Chăm sóc - Chế biến” – ThS. Phạm S,
năm 2001.


7

Ở tỉnh Lâm Đồng cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu của Sở NN
& PTNT, Sở Công nghiệp, Sở Địa chính tỉnh Lâm Đồng, Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp Miền Nam như: “Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu chè chất
lượng cao tại Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh và TP Đà Lạt” - Dự án của Sở NN &
PTNT tỉnh Lâm Đồng. “Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát điều kiện đảm bảo an

Theo Dzenhis, tổ chức là tính được sắp xếp, tính phù hợp bên trong của những
tác động qua lại giữa các bộ phận ít nhiều được phân công và độc lập của chỉnh thể
do cấu tạo của nó quy định. Bản thân tính tổ chức có 2 mặt cơ bản: tính sắp xếp và
tính định hướng. Tính sắp xếp được xác định bằng lượng như độ lớn, quy mô của
nó. Tính định hướng đặc trưng là sự phù hợp của hệ thống với các điều kiện của
môi trường xung quanh [19].
Như vậy, tổ chức là việc sắp xếp các đối tượng (xí nghiệp, công trình, các
ngành, các lĩnh vực, các điểm dân cư, kết cấu hạ tầng)
Lãnh thổ: là địa bàn để tổ chức, sắp xếp các đối tượng, có ranh giới xác định.
Việc tổ chức được tiến hành trên một lãnh thổ xác định theo yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội [19].
Tổ chức nền sản xuất xã hội

Tổ chức lãnh thổ các ngành và vùng

Tổ chức lãnh thổ ngành

Tổ chức lãnh thổ vùng

Tổ chức môi trường sống

Thành thị

Sơ đồ số 1. Tổ chức nền sản xuất xã hội

Nông thôn


9



10

thiết nhằm sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cả nước cũng
như của từng địa phương. Việc nghiên cứu TCLTNN tạo nên những điều kiện nhằm
đẩy mạnh và làm sâu sắc chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nhiều hơn các ngành
sản xuất khác. Hoạt động nông nghiệp bao trùm phạm vi lãnh thổ rộng lớn với các
điều kiện tự nhiên rất khác nhau. Trong chừng mực nhất định, các điều kiện tự
nhiên nào đó có thể thuận lợi hoặc không thuận lợi cho sự phát triển từng loại vật
nuôi, cây trồng. Do vậy, khi vạch ra các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp,
cần nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên, tiến hành đánh giá chung về phương diện
sinh thái. Điều đó nghĩa là cây trồng, vật nuôi phải được phân bố ở những nơi có
điều kiện thích hợp nhất. Vì thế, việc phân bố cây trồng, vật nuôi cần được tiến
hành trên cơ sở vạch ra các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
1.1.3. Liên kết nông - công nghiệp
Mối liên kết giữa nông nghiệp và công nghiệp chính là cơ sở cho việc tổ chức
lãnh thổ trồng và chế biến ngành nông nghiệp hiện đại.
Chúng ta có thể hiểu liên kết nông - công nghiệp là hình thức áp dụng kiểu sản
xuất công nghiệp trong ngành nông nghiệp trên quy mô lớn (liên kết nhiều xí
nghiệp có cùng chức năng lại với nhau), là quá trình liên kết giữa các ngành công
nghiệp với các ngành nông nghiệp trong chuỗi dây chuyền sản xuất các sản phẩm
nông nghiệp và tổ chức tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp (cả những sản phẩm tươi
sống và các sản phẩm đã qua quá trình chế biến).
Mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp thể hiện ở
chỗ nông nghiệp nhận những sản phẩm của công nghiệp phục vụ cho quá trình sản
xuất nông nghiệp như phân bón, thiết bị máy móc, thuốc trừ sâu… và cả phương
pháp tiến hành sản xuất hợp lý kiểu nông nghiệp và ngược lại, nông nghiệp cung
cấp nguyên liệu cho các nhà máy, xí nghiệp nông nghiệp tồn tại và phát triển.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đã chuyển giao công nghệ và áp

học, kỹ thuật, thủy lợi và sinh học đều nằm trong một tổng thể cơ sở vật chất sinh
học - kỹ thuật của nông nghiệp.
- Sự kết hợp hữu cơ những biến đổi cơ sở vật chất kỹ thuật với những cải tiến
tương ứng về tổ chức sản xuất ở mọi cấp.


12

- Công nghiệp hóa nông nghiệp phát triển với nhịp độ cao, kết hợp chặt chẽ
với cơ sở vật chất sinh học, kỹ thuật của quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất.
Quá trình hiện đại hóa nông nghiệp được thể hiện qua các khâu cơ giới hóa,
điện khí hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa…
Sự liên kết ngày càng chặt chẽ giữa công nghiệp và thương nghiệp với nông
nghiệp trong quá trình nhất thể hóa làm cho số lượng sản phẩm (có nguồn gốc nông
nghiệp) đã qua chế biến ngày càng đa dạng và giá thành hạ. Quá trình liên kết giữa
nông nghiệp và công nghiệp không chỉ diễn ra trong một vùng, một quốc gia mà
liên quốc gia và có quy mô quốc tế.
Ở Việt Nam, việc chuyển đổi sang nền kinh tế mở cửa, giao lưu với các nước
trên thế giới đã tạo động lực thúc đẩy sự liên kết nông – công nghiệp trong quá trình
phát triển, đáp ứng yêu cầu hàng hoá của thị trường trong và ngoài nước. Là một đất
nước đi lên từ nông nghiệp thì việc liên kết nông – công nghiệp là con đường tất
yếu để tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến nông nghiệp đưa nền kinh tế đất nước
phát triển theo con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
1.2. Một số vấn đề lý luận về tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè
1.2.1. Quan niệm về tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến chè
1.2.1.1. Quan niệm tăng trưởng nội sinh
Quan niệm này được phát sinh từ các quan sát thực nghiệm của G.B.Fisher
(1939) và C.Clack (1940). Quan niệm này nhấn mạnh đến năng lực sản xuất bên
trong của vùng, đến khả năng cung cấp của các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên,
vốn, lao động và công nghệ để xác định năng lực đó. Các yếu tố cung bên trong là

1.2.1.4. Quan niệm về sự lựa chọn trong chiến lược phát triển
Theo cách tiếp cận đơn giản nhất thì trung tâm và ngoại vi là 2 yếu tố thể hiện
trong quá trình phát triển vùng. Lựa chọn trong chiến phát triển của vùng là xác
định được các lãnh thổ có vai trò động lực, những lãnh thổ quan trọng để đầu tư và
đảm bảo các mục tiêu quốc gia, mục tiêu vùng.
Lựa chọn một giống cây trồng làm chiến lược trong sự phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia, một vùng lãnh thổ là yếu tố quan trọng để tổ chức lãnh thổ
sản xuất nông nghiệp trong hiện tại và tương lai.


14

1.2.1.5. Quan niệm phát triển các vành đai nông nghiệp của G.Thunen
G.Thunen xem địa tô chênh lệch như là một nhân tố chìa khoá dẫn đến sự
phân chia lãnh thổ đồng nhất của một quốc gia thành các vùng sử dụng đất đai khác
nhau. Trung tâm của một nước là một thành phố công nghiệp lớn, thị trường nông
sản lớn. Xung quanh thành phố, thị trường đó bố trí 5 vòng đai: Sát thành phố là
thực phẩm tươi sống, rừng là vòng cung cấp chất đốt cho thành phố, trồng cỏ và
lương thực cho súc vật, sản xuất rau, các bãi chăn nuôi và ngoài cùng là các vùng
săn bắn lạc hậu.
G.Thunen xem thành phố là những trọng điểm của lãnh thổ. Ý nghĩa quan
trọng của quan niệm này là việc xác định vai trò của một trung tâm, của những khu
vực mà kinh tế còn chậm phát triển.
Ở những vùng có điều kiện phát triển sản xuất cây chè đều có các thành phố,
thị xã… là trung tâm như Thái Nguyên ở trung du - miền núi Bắc bộ hay Bảo Lộc ở
Tây Nguyên, xung quanh là những vành đai chè nổi tiếng cung cấp cho cả nước và
trên thế giới.
1.2.1.6. Quan niệm về điểm trung tâm của W.Christaller
W.Christaller cho rằng, không có nông thôn nào lại không chịu ảnh hưởng của
một cực hút, đó là thành phố. Thành phố là một trung tâm cho tất các điểm dân cư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status