BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
Trần Thị Thanh
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
Trần Thị Thanh
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA
ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Địa lí học (trừ Địa lí tự nhiên)
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các biểu đồ, bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT .......................................................... 7
1.1. Đô thị hóa......................................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 7
1.1.2. Những biểu hiện cơ bản của quá trình đô thị hóa ........................................... 8
1.1.2.1. Dân số đô thị ngày càng tập trung đông vào các đô thị ......................... 8
1.1.2.2. Lãnh thổ đô thị không ngừng mở rộng .................................................. 9
1.1.2.3. Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị vào nông thôn .................................. 10
1.2. Cơ cấu sử dụng đất ....................................................................................................11
1.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất..........................12
1.3.1. Đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất .......... 12
1.3.2. Đô thị hóa ảnh hưởng gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất .......... 14
1.4. Thực tiễn quá trình đô thị hóa và quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở
Việt Nam và Đông Nam bộ ......................................................................................16
1.5. Kinh nghiệm sử dụng đất trong quá trình đô thị hóa của một số nước châu Á 25
Chương 2. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
SỬ DỤNG ĐẤT Ở TỈNH ĐỒNG NAI ........................................................................ 30
2.1. Khái quát chung về tỉnh Đồng Nai .........................................................................30
2.1.1. Vị trí địa lí..................................................................................................... 30
2.1.3. Điều kiện kinh tế-xã hội ............................................................................... 35
tỉnh Đồng Nai................................................................................................ 94
3.2.2.1. Mức tăng trưởng dân số đô thị ............................................................. 94
3.2.2.2. Phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị .................................................. 94
3.2.2.3. Tổ chức hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh ........................................... 97
3.2.2.4. Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn....... 100
3.2.2.5. Định hướng bố trí sử dụng đất tỉnh Đồng Nai từ 2015 đến 2020 ...... 101
3.3. Giải pháp phát triển đô thị và sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở tỉnh Đồng Nai ...............103
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 106
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 109
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các nước có tỉ lệ thị dân cao năm 2010 ......................................................... 9
Bảng 1.2 Dân số thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2000-2010 ...................... 16
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất cả nước năm 2000 và 2009 .......................................... 18
Bảng 1.4 Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị giữa các địa phương trong cả nước
năm 2000 và 2009 ........................................................................................ 20
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo địa phương trong cả nước năm 2009 .......... 22
Bảng 2.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 20002010 ............................................................................................................. 36
Bảng 2.2 Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Đồng Nai phân theo địa
phương giai đoạn 2000-2010 ....................................................................... 37
Bảng 2.3 Tổng sản phẩm quốc nội tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010.................... 41
Bảng 2.4 Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2000-2010. ................................................................................................... 42
Bảng 2.5 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế tỉnh
Đồng Nai năm 2000 và 2010 ...................................................................... 44
Bảng 2.6 Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Đồng Nai
Sự gia tăng dân số thành thị nước ta giai đoạn 2000-2010 ................... 17
Biểu đồ 1.2
Sự thay đổi cơ cấu dân thành thị và nông thôn nước ta từ 20002010 ....................................................................................................... 18
Biểu đồ 1.3
Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 2000 và 2009 .................................... 19
Biểu đồ 1.4
Cơ cấu tỉ lệ dân thành thị theo địa phương trong cả nước năm
2000 và 2009 ......................................................................................... 21
Biểu đồ 1.5
Cơ cấu sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ năm 2000 và 2009................ 23
Biểu đồ 2.1
Tốc độ tăng trưởngGDP của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 ....... 50
Biểu đồ 2.2
Tổng sản phẩm GDP tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 ................... 52
Biểu đồ 2.3
Sự thay đổi cơ cấu GDP theo ngành kinh tế giai đoạn 2000-2010 ....... 53
cấu sử dụng đất. Vấn đề sử dụng đất nhiều khi chưa hợp lí và ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế-xã hội và môi trường. Do đó tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài “Ảnh
hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở tỉnh Đồng Nai” làm đề
tài nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng
Nai và tìm ra nguyên nhân, đề xuất phương hướng giải quyết để sử dụng tài nguyên
đất hợp lí hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở
tỉnh Đồng Nai.
Đề xuất biện pháp sử dụng hiệu quả nhất vốn đất đai trên địa bàn tỉnh trong
thời gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Tổng quan cơ sở lí luận về đất đai, cơ cấu sử dụng đất, các nhân tố ảnh
hưởng đến sử dụng đất.
-Nghiên cứu quá trình đô thị hóa của tỉnh Đồng Nai.
-Thu thập số liệu về đất đai và sử dụng đất tỉnh Đồng Nai.
-Nghiên cứu quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và hiện trạng sử
dụng đất của tỉnh Đồng Nai.
-Nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
của tỉnh Đồng Nai và tìm ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên
đất hợp lí hơn.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
* Không gian lãnh thổ: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình đô thị hóa và vấn đề
sử dụng đất tỉnh Đồng Nai. Sự khác biệt trong chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa
các huyện, thị..
Đây là quan điểm cơ bản, truyền thống và được xem là đặc trưng của Địa lí
học, đó là: khi xem xét các sự vật hiện tượng địa lí phải đặt chúng trong mối quan
hệ về không gian. Quan điểm này luôn chiếm được sự đồng thuận bởi trong thực tế
các sự vật và hiện tượng địa lí luôn luôn có sự phân hóa về không gian, làm cho
chúng có sự khác biệt giữa nơi này với nơi khác. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của
đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, tác giả luôn đặt đô thị hóa tỉnh Đồng
Nai trong mối quan hệ không gian với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam để xem xét và đánh giá.
5.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với yêu cầu hiện tại đồng thời phải
bảo vệ được tương lai. Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn nên việc sử dụng phải đi
đôi với vấn đề bảo vệ, sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả nhằm đảm bảo sản xuất
lâu bền trong tương lai.
Trong việc nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến chuyển dịch
cơ cấu đất ở tỉnh Đồng Nai cũng phải xem xét đến ảnh hưởng của nó đến môi
trường xung quanh và đưa ra những giải pháp nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát
triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường và phát triển bền vững.
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp truyền thống được sử dụng trong các
nghiên cứu địa lí kinh tế- xã hội nói chung và nghiên cứu đô thị hóa, đất đai và mối
quan hệ giữa chúng nói riêng. Các công trình nghiên cứu không thể phát triển được
nếu thiếu các số liệu thống kê. Các nguồn tài liệu về đô thị hóa và đất đai tương đối
đa dạng, phong phú bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu của các cơ quan
lưu trữ và các cơ quan khác nhau theo chương trình hay đề tài nghiên cứu hoặc theo
những vấn đề nghiên cứu riêng cũng như trong các báo cáo tình hình phát triển kinh
tế-xã hội của tỉnh. Từ số liệu thống kê, tác giả tổng hợp, xây dựng các bảng số liệu
để thấy được sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở Đồng Nai.
để phân tích chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tỉnh Đồng Nai.
5.2.5 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, để đảm bảo tính khoa học và đưa ra được
những dự báo chính xác, hợp lí... Tác giả đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia,
những nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực quy hoạch, kinh tế, môi trường bằng cách
gặp trao đổi với các chuyên gia để đánh giá xác thực hơn về sự chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất tỉnh Đồng Nai.
6. Đóng góp của đề tài
-Tổng quan cơ sở lí luận về CNH-ĐTH
-Tổng quan vấn đề về tài nguyên đất và sử dụng tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai
-Góp phần định hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất tỉnh Đồng Nai.
7. Lịch sử nghiên cứu
+ Đông Nam Bộ (trong đó có Đồng Nai) có diện tích đất bazan rộng lớn, nên ngay
từ những năm 1930, các chuyên gia thổ nhưỡng người Pháp đã có những công trình
nghiên cứu về đất đai và sử dụng đất vùng này nhằm mục đích cho việc lập đồn điền cao
su. Đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu của Fr MoosMan (1958) và Thái Công
Tụng (1971) nghiên cứu sự phân bố địa lí đặc điểm một số loại đất chính và phần nào đề
cập đến việc sử dụng đất
+ Trên cơ sở tài liệu của Fr MoosMan (1958) và Thái Công Tụng (1971), Viện quy
hoạch thiết kế Nông nghiệp với một số tuyến khảo sát bổ sung để xây dựng bản đồ đất
1/250 000 cho các tỉnh Đông Nam Bộ (trong đó có Đồng Nai). Các tác giả này chuyển
đổi phân loại đất theo quan điểm phát sinh.
+ Đặc biệt năm 1995, một công trình đánh giá đất đai vùng Đông Nam Bộ trên bản
đồ đất tỉ lệ 1/25.000 đã xây dựng (Phạm Quang Khánh 1995) trong đó Đồng Nai được
nghiên cứu đánh giá chi tiết và đưa ra nhận xét “Đồng Nai là tỉnh có tiềm năng đất nông
nghiệp vào loại bậc nhất của vùng”.
Đô thị hóa diễn ra trong mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của cách
mạng khoa học kĩ thuật, khoa học công nghệ làm thay đổi mạnh mẽ sự phân bố của
lực lượng sản xuất và phân bố dân cư, sự thay đổi cơ cấu về nghề nghiệp, văn hóa
xã hội, kết cấu giới tính, lứa tuổi dân cư, làm thay đổi mạnh mẽ môi trường sống.
Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế-xã hội, là quá trình chuyển hóa và vận
động phức tạp mang tính quy luật, là quá trình phổ biến diễn ra trên quy mô toàn
cầu, mang tính chất đặc trưng nhất của sự phát triển kinh tế-xã hội trong thời hiện
đại.
Trong giai đoạn đầu, đô thị hóa được hiểu theo nghĩa hẹp là “Qúa trình biến
nông thôn thành đô thị”, sự phát triển thành phố và việc nâng cao vai trò của nó
trong đời sống kinh tế-xã hội. Tuy nhiên không nên đồng nhất đô thị hóa với sự
tăng số lượng các đô thị, tăng quy mô dân số đô thị cũng như ảnh hưởng của nó đối
với các vùng xung quanh mà còn phải chú ý đến những thay đổi mang tính chất đa
dạng về mặt kinh tế-xã hội của quá trình này gắn liền với sự phát triển công nghiệp,
thương nghiệp, dịch vụ và sự phân bố dân cư, phân bố sản xuất.
Đô thị hóa đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các các vùng nông
thôn sang dạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị gắn với các hoạt động sản xuất
phi nông nghiệp, làm cho vai trò của các ngành dịch vụ tăng lên, cùng với tác động
của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền kinh tế-xã hội thế giới, làm cho tỉ
lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên.
Đô thị hóa cũng không ngừng làm thay đổi cách ứng xử và thái độ của con
người đối với thiên nhiên, cũng như làm thay đổi lối sống, cách sinh hoạt của chính
bản thân con người trong đô thị.
Đô thị hóa được hiểu theo nghĩa rộng với nội dung sau:
Quá trình tập trung dân cư vào các đô thị (sự chuyển cư vào các đô thị), hình
thành và phát triển đô thị mới.
Quá trình tập trung dân cư ngày càng đông vào các đô thị lớn.
Quá trình mở rộng không ngừng diện tích đô thị theo chiều rộng, chiều cao và
Tỉ lệ thị
dân
Xingapo (Singapore)
100
Na-u-ru (Nauru)
100
Bỉ (Belgium)
99
Man-ta (Malta)
94
Côoét (Kuwait)
98
U-ru-goay (Uruguay)
94
Ixraen (Israel)
92
Thực tế các đô thị lớn lên và có khả năng thu hút các điểm dân cư nông
nghiệp và các đô thị nhỏ xung quanh dần dần tập hợp các vùng ảnh hưởng này
thành các ngoại ô lớn hơn. Quá trình mở rộng lãnh thổ đô thị cũng là quá trình
chuyển đất nông nghiệp thành đất đô thị (hay là sự lấn chiếm đất nông nghiệp để
xây dựng thành đô thị, các cơ sở công nghiệp dân dụng...).
Theo thống kê và kinh nghiệm của thế giới, nhu cầu sử dụng đất bình quân
đầu người của dân cư thành thị trong mấy chục năm gần đây đã tăng lên rất nhiều.
Đó là các nhu cầu về nhà ở, cây xanh, công viên, câu lạc bộ.. ngày càng nhiều. Quá
trình đô thị hóa làm tăng tỉ lệ dân đô thị, hoạt động sản xuất phi nông nghiệp làm
giảm diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất đô thị và quỹ đất đô thị ngày càng
được sử dụng hợp lí hơn
1.1.2.3 Phổ biến rộng rãi lối sống đô thị vào nông thôn
Lối sống bao gồm những điều kiện và hình thức hoạt động sống của con
người, là đặc trưng của xã hội, giai cấp, tầng lớp nhất định. Đô thị hóa là quá trình
chuyển đổi lối sống nông thôn sang lối sống đô thị.
Quá trình phổ biến lối sống đô thị làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt
động sinh hoạt và sản xuất ở nông thôn, làm cho các hoạt động của nông thôn xích
lại gần với đô thị. Trước hết là sự di chuyển kiểu con lắc một số lượng lớn dân cư
và lao động từ nông thôn vào đô thị, đặc biệt là sự di chuyển các dòng hàng hóa và
thông tin từ đô thị vào nông thôn, làm cho lối sống đô thị truyền vào nông thôn một
cách thường xuyên đều đặn. Ở đây, có thể nhận thấy sự chuyển động con lắc của
dân cư không chỉ trong sản xuất mà còn cả trong các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ
khác nhau như học tập, sinh hoạt văn hóa vì các dịch vụ cao cấp lại thường nằm
trong các đô thị lớn. Các sinh hoạt văn hóa, dịch vụ sẽ được chuyển vào nông thôn
làm thay đổi lối sống nông thôn theo kiểu đô thị.
Đô thị hóa như là một quy luật không chỉ gắn với sự phát triển công nghiệp
mà còn gắn với sự phát triển các ngành dịch vụ như giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, tài chính-ngân hàng, khoa học giáo dục. Quá trình đô thị hóa ảnh hưởng rất
nghĩa trang, nghĩa địa, sông suối và mặt nước chuyên dùng), còn một phần là đất
chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có
rừng cây).
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn mà sự gia tăng dân số ngày càng nhiều,
quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ như hiện nay, nhu cầu về vật chất, văn hoá
tinh thần, sinh hoạt ngày càng cao, do đó cần phải quy hoạch, quản lý sử dụng triệt
để và có hiệu quả các loại đất nhất…
1.3 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
1.3.1 Đô thị hóa ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, cùng với sự chuyển dịch
cơ cấu ngành, thành phần và lãnh thổ kinh tế, cơ cấu sử dụng đất đai cũng có sự
thay đổi theo. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch từ khu vực I sang khu vực II, III
đặc biệt là khu vực II- công nghiệp, xây dựng và việc hình thành các khu công
nghiệp, trung tâm công nghiệp, cụm công nghiệp, lãnh thổ công nghiệp, các dịch vụ
kiến trúc đô thị phát triển để phục vụ cho quá trình phát triển, như vậy làm cho nhu
cầu phải chuyển một diện tích lớn diện tích đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng
và đất sản xuất kinh doanh, làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp và diện
tích đất hoang hóa bạc màu, đất núi đá ít có giá trị sử dụng được sử dụng ngày càng
hiệu quả hơn.
Đô thị hóa làm tăng tỉ lệ dân đô thị, sự tập trung dân cư vào các đô thị, các
thành phố lớn, cực lớn –nơi có điều kiện thuận lợi để người dân sống và làm việc đã
làm cho diện tích đất đô thị không ngừng tăng lên, gia tăng việc lấn chiếm đất nông
nghiệp làm khu vực cư trú, làm công xưởng, làm khu vui chơi giải trí, phúc lợi công
cộng (công viên, viện bảo tàng, sân vận động), đất thương mại, giao thông...Đất đô
thị có giá trị rất lớn do chức năng và tính sử dụng cao độ của nó.
Đất đô thị sử dụng vào các mục đích khác nhau cần phải có sự đánh giá tiềm
năng, giá trị của từng loại, cần có thiết kế và quy hoạch xây dựng cụ thể để sử dụng
đất dân dụng và đất công nghiệp. Khi quy hoạch đất đô thị, phân chia đất đô thị cho
các mục đích khác nhau, cần có sự đánh giá nghiên cứu thật kĩ càng, đầy đủ, phải
chọn lựa các loại đất phù hợp với từng loại chức năng. Đồng thời tạo điều kiện cho
việc phát triển mở rộng đô thị, tạo điều kiện cho đô thị có khả năng phát triển mạnh
về kinh tế, giao thông vận tải thuận lợi, các khu đất chức năng khác nhau không
gây cản trở nhau trong quá trình phát triển, tạo nên một không gian đô thị đẹp, hài
hòa hợp lí, hiện đại, phù hợp với tự nhiên, phong tục tập quán sinh hoạt và thuận lợi
cho sản xuất, mang lại hiệu quả cao trong sử dụng đất.
1.3.2 Đô thị hóa ảnh hưởng gián tiếp đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
1.3.2.1 Đô thị hóa làm tăng giá trị sử dụng đất
Đô thị hóa là quá trình kinh tế xã hội, quá trình đó thường gắn liền với quá
trình công nghiệp hóa thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kéo theo sự
chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. Trong quá trình đó, diện tích đất để phục vụ nhu
cầu phát triển sản xuất công nghiệp, khu đô thi, khu dân cư và xây dựng cơ sở hạ
tầng, kĩ thuật rất lớn. Cho nên, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại,
diện tích đất phi nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, nhất là diện tích đất phục vụ
cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Các loại đất nông nghiệp khi
được chuyển đổi sang mục đích sản xuất công nghiệp, dịch vụ thì giá cả cao hơn,
được sử dụng đa dạng và triệt để hơn, hiệu quả mang lại lớn, tạo nhiều cơ hội việc làm.
Đô thị hoá kích thích và tạo cơ hội để con người năng động, sáng tạo hơn
trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh
doanh, làm giàu trên mãnh đất của mình.
Để thu hút các nguồn vốn, công nghệ phục vụ yêu cầu đẩy mạnh công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước trong những năm qua, Nhà nước và chính quyền
các địa phương đã thực hiện chính sách cởi mở, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu tư trong việc tìm kiếm, chọn lựa địa điểm sản xuất, kinh doanh. Trên cả nước,
cả nước bình quân hàng năm, tính từ 2001 đến 2010, hơn 10 vạn ha đất nông nghiệp
được thu hồi đã phục vụ xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ, đường giao thông,
Ðất thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động cuả con người. Quá trình phát triển
đô thị hóa nhanh cùng với sự phát triển của công nghiệp làm cho môi trường đất
càng ngày càng bị ô nhiễm. Ô nhiễm đất có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh
thành ô nhiễm do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, chất thải của các hoạt
động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung. Các tác
nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lí. Các
thành phần của môi trường tự nhiên trong đô thị bị thay đổi mạnh mẽ.
+Bầu khí quyển đang bị ô nhiễm nặng nề do công nghiệp, xây dựng và giao
thông vận tải thải chất độc, khói, bụi, tiếng ồn vào môi trường, them vào đó là rác