hiện trạng và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

LƯƠNG NGỌC TUẤN

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ HỌC
MÃ SỐ: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

LƯƠNG NGỌC TUẤN

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày
trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lương Ngọc Tuấn


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu – nhiệm vụ của đề tài ............................................................................................... 1
2.1. Mục tiêu của đề tài............................................................................................................ 1
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài .............................................................................................. 2
3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 2
3.1. Không gian ....................................................................................................................... 2
3.2. Thời gian........................................................................................................................... 2
3.3. Nội dung ........................................................................................................................... 2
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................................................... 2
4.1. Trên thế giới ..................................................................................................................... 2
4.2. Tại Việt Nam .................................................................................................................... 3
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5.1. Phương pháp luận ............................................................................................................. 3
5.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 5
6. Cấu trúc đề tài .......................................................................................................................... 6
Chương 1. Cơ sở lí luận về ngành công nghiệp và công nghiệp chế biến....................................... 7

3.1.2. Dựa vào chiến lược phát triển công nghiệp Thành phố giai đoạn 2010 - 2020........... 97


3.1.3. Dựa vào quy hoạch các ngành công nghiệp vùng KTTĐPN .................................... 105
3.2. Xu hướng phát triển CNCB TP. Hồ Chí Minh trong những năm tới. Một số bài học
kinh nghiệm ............................................................................................................................. 110
3.2.1. Xu hướng phát triển ................................................................................................... 110
3.2.2. Một số bài học kinh nghiệm ...................................................................................... 112
3.3. Định hướng phát triển ngành CNCB ................................................................................ 112
3.3.1. Quan điểm chung ....................................................................................................... 112
3.3.2. Định hướng chung phát triển CNCB TP. Hồ Chí Minh ............................................ 113
3.3.3. Mục tiêu phát triển CNCB TP. Hồ Chí Minh ............................................................ 114
3.3.4. Định hướng phát triển một số ngành CNCB ............................................................. 115
3.4. Giải pháp và chính sách phát triển của ngành CNCB ...................................................... 115
3.4.1. Các giải pháp tạo dựng môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh ................................................................................................................................... 115
3.3.2. Các giải pháp về KH - CN ......................................................................................... 116
3.3.3. Các giải pháp về hạ tầng cơ sở để phát triển CNCB ................................................. 117
3.3.4. Các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực .................................................................. 117
3.3.5. Các giải pháp về liên kết DN ..................................................................................... 117
3.3.6. Các giải pháp về tài chính.......................................................................................... 118
3.3.7. Giải pháp cơ chế, chính sách ..................................................................................... 119
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 121
1. KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 121
2. KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 124
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 126


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Kim loại

KTTĐPN:

Kinh tế trọng điểm phía Nam

KT – XH:

Kinh tế - xã hội

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX:

Giá trị sản xuất

GTSXCN:

Giá trị sản xuất công nghiệp

NSLĐ:

Năng suất lao động

ODA:

Hỗ trợ phát triển chính thức


nghiệp ............................................................................................................................... 40
Bảng 2.4: GTSXCN và cơ cấu GTSXCN phân theo thành phần kinh tế ......................... 42
Bảng 2.5: Cơ sở sản xuất và cơ cấu cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành kinh
tế giai đoạn 2000 – 2009 .................................................................................................. 43
Bảng 2.6: Số lượng lao động và cơ cấu số lượng lao động sản xuất công nghiệp phân
theo ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ........................................................................ 44
Bảng 2.7: Số lượng lao động sản xuất và cơ cấu số lượng lao động công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ................................................................ 46
Bảng 2.8: GTSX và cơ cấu GTSX phân theo ngành CNCB ............................................ 50
Bảng 2.9: Tốc độ tăng trưởng GTSX các ngành CNCB giai đoạn 2000 – 2009 ............. 51
Bảng 2.10: GTSX và cơ cấu GTSX CNCB phân theo thành phần kinh tế ...................... 53
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng GTSX CNCB theo khu vực nhà nước giai đoạn 2000 –
2009 .................................................................................................................................. 55
Bảng 2.12: Tốc độ tăng trưởng GTSX CNCB khu vực ngoài nhà nước giai đoạn 2000
– 2009 ............................................................................................................................... 56
Bảng 2.13: Tốc độ tăng trưởng GTSX CNCB khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giai
đoạn 2000 – 2009 ............................................................................................................. 58
Bảng 2.14: Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành CNCB giai đoạn 2000 – 2009
........................................................................................................................................... 59
Bảng 2.15: Số lượng cơ sở sản xuất và cơ cấu số lượng cơ sở sản xuất CNCB phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ................................................................ 60
Bảng 2.16: Số lượng cơ sở sản xuất và lao động trung bình/cơ sở nhóm ngành CNCB
phân theo thành phần kinh tế năm 2009 ........................................................................... 62
Bảng 2.17: Số lượng cơ sở sản xuất và cơ cấu số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp nhà
nước phân theo nhóm ngành CNCB giai đoạn 2000 – 2009 ............................................ 63


Bảng 2.18: Số lượng cơ sở sản xuất và cơ cấu số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp
ngoài nhà nước phân theo nhóm ngành CNCB giai đoạn 2000 – 2009 ........................... 65
Bảng 2.19: Số lượng cơ sở sản xuất và cơ cấu số lượng sơ sở sản xuất công nghiệp có

2009 .................................................................................................................................. 40
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu GTSXCN phân theo ngành công nghiệp giai đoạn 2000 – 2009 .... 41
Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng GTSXCN phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000
– 2009 ............................................................................................................................... 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu GTSX công nghiệp phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 –
2009 .................................................................................................................................. 42
Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng trưởng số lượng lao động sản xuất công nghiệp phân theo
ngành kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ................................................................................ 44
Biểu đồ 2.8: Tốc độ tăng trưởng số lượng lao động sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ........................................................................ 45
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu lao động sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế giai
đoạn 2000 – 2009 .............................................................................................................. 46
Biểu đồ 2.10: GTSX nhóm ngành CNCB giai đoạn 2000 – 2009 ................................... 48
Biểu đồ 2.11: GTSX của ngành CNCB của một số địa phương ...................................... 49
Biểu đồ 2.12: Cơ cấu GTSXCN phân theo ngành CNCB năm 2000 và năm 2009 ......... 49
Biểu đồ 2.13: Tốc độ tăng trưởng GTSXCN phân theo TPK giai đoạn 2000 – 2009 ..... 52
Biểu đồ 2.14: Cơ cấu GTSX CNCB phân theo khu vực nhà nước các năm 2000 và
năm 2009 .......................................................................................................................... 54


Biểu đồ 2.15: Cơ cấu GTSX CNCB phân theo khu vực ngoài nhà nước năm 2000 và
năm 2009 .......................................................................................................................... 56
Biểu đồ 2.16: Cơ cấu GTSX CNCB phân theo khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm
2000 và năm 2009 ............................................................................................................. 57
Biểu đồ 2.17: Tốc độ tăng trưởng cơ sở sản xuất CNCB phân theo thành phần kinh tế
giai đoạn 2000 – 2009 ...................................................................................................... 60
Biểu đồ 2.18: Cơ cấu cơ sở sản xuất CNCB phân theo TPKT giai đoạn 2000 – 2009 .... 60
Biểu đồ 2.19: Số lượng lao động trung bình/ cơ sở nhóm ngành CNCB phân theo
thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2009 ........................................................................ 62
Biểu đồ 2.20: Cơ cấu số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp nhà nước phân theo nhóm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, từ năm 1986 Đảng và nhà nước
ta đã tiến hành CNH - HĐH đất nước, nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế ngày càng
hợp lí và hiện đại, đưa đất nước ta dần thoát khỏi tình trạng kém phát triển để đến năm
2020 về cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển.
Trong xu thế tiến trình CNH - HĐH trong toàn quốc, TP. Hồ Chí Minh từ khi
tiến hành CNH - HĐH đến nay cũng đã tiến hành CNH - HĐH các ngành kinh tế của
Thành phố và từng bước đã xây dựng một cơ cấu kinh tế khá hợp lí xét cả về cơ cấu
kinh tế chung và cơ cấu công nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực của
Thành phố và tạo đà phát triển kinh tế mạnh mẽ, vượt bậc. Trong đó ngành CNCB đã
có những bước phát triển nhanh và liên tục, ngày càng đóng vai trò chủ đạo trong sự
phát triển ngành công nghiệp. Tuy nhiên, sự phát triển CNCB trong những năm gần
đây còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thời kì CNH – HĐH và chưa phát huy hết
tiềm lực của Thành phố. Do đó, tác giả luận văn chọn đề tài:” Hiện trạng và định
hướng phát triển công nghiệp chế biến Thành phố Hồ Chí Minh”, để nghiên cứu rõ
hơn về vấn đề phát triển CNCB Thành phố và tìm ra những giải pháp phát thúc đẩy
ngành CNCB phát triển hiệu quả trong thời kì CNH - HĐH

2. Mục tiêu – nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu cơ bản của đề tài là đúc kết cơ sở lí luận thực tiễn về công nghiệp và
CNCB, từ đó vận dụng vào nghiên thực trạng sản xuất ngành CNCB của TP. Hồ Chí


Minh, nhằm đưa ra một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển ngành CNCB theo định
hướng và phù hợp với thời kì CNH – HĐH.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
-

Tổng quan cơ sở lí luận về công nghiệp và CNCB.

CNCB TP. Hồ Chí Minh (theo phân loại CNCB theo cách phân loại của Tổng cục
Thống kê)

4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
4.1. Trên thế giới
Ngành CNCB có vai trò rất quan trọng tại mỗi quốc gia, vì vậy có rất nhiều các
công trình nghiên cứu, các đề án nghiên cứu về hiện trạng và định hướng phát triển
ngành CNCB. Tuy nhiên, do đặc thù phân loại ngành công nghiệp các nước trên thế
giới có sự khác biệt, cơ cấu nhóm ngành CNCB rất đa dạng, nên quá trình thống kê
gặp nhiều khó khăn, chiếm số lượng nhiều nhất là những đề tài về hiện trạng và định
hướng phát triển ngành CNCB lương thực, thực phẩm.


4.2. Tại Việt Nam
Ngành CNCB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã có một số công trình nghiên
cứu như: “ Định hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp chế biến phục vụ
mục tiêu xuất khẩu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Viện Kinh tế phát
triển, “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của các doanh
nghiệp ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của
ThS.Cao Minh Nghĩa – Viện kinh tế phát triển, “ Nghiên cứu hiện trạng và định
hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ
của Phạm Ngọc San năm 2005…, “Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
của Thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ của Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh”, “Đề án chuyển dịch cơ cấu công nghiệp – Phát triển công nghiệp hiệu
quả cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn (2006 - 2010)” của Viện
Kinh tế phát triển…
Các đề tài, đề án, khóa luận trên tập trung nghiện cứu khái quát về hiện trạng
phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, có đề cập đến ngành CNCB. Một
số tập trung vào các vấn đề: định hướng và giải pháp phát triển CNCB nhằm mục đích
phục vụ cho xuất khẩu, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN. Còn lại

chung và ngành CNCB nói riêng. Do vậy, cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quá trình phát triển công nghiệp Thành phố để đưa ra những định hướng nhằm khai
thác tốt nhất những tiềm năng của Thành phố trong quá trình phát triển kinh tế nói
chung và phát triển ngành CNCB theo hướng CNH – HĐH nói riêng.
5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Mọi sự vật, hiện tượng địa lí dù lớn hay nhỏ đều có nguồn gốc phát sinh và quá
trình phát triển riêng của nó. Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào việc nghiên
cứu quá trình phát triển CNCB Thành phố theo hướng CNH - HĐH sẽ cho thấy lịch sử
hình thành cũng như những chuyển biến về tình hình phát triển công nghiệp của Thành
phố trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp phù hợp
để thúc đẩy sự phát triển CNCB một cách hợp lí trong tương lai.


5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hiện tại
mà không làm tổn hại đến việc đáp ứng nhu cầu các thế hệ tương lai.
Phát triển bền vững đã trở thành mục tiêu phát triển KT - XH của các quốc gia
trên thế giới. Quán triệt quan điểm phát triển bền vững, trong quá trình phát triển công
nghiệp Thành phố thực hiện theo phương châm phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện
tại nhưng phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ trong tương lai. Điều đó có nghĩa là các hoạt động
sản xuất CNCB trên địa bàn Thành phố phải đáp ứng tốt các nhu cầu phát triển hiện tại
và các hoạt động sản xuất đó không gây nguy hại cho những thế hệ trong tương lai như
vấn đề ô nhiễm môi trường, cạn kệt nguồn tài nguyên…

5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này đã tiến hành sử dụng các phương pháp:
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
Các số liệu, tư liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: các đề tài nghiên
cứu, sách, báo, các báo cáo của Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch Đầu tư, báo cáo của


6. Cấu trúc đề tài
Đề tài: “Hiện trạng và định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến
Thành phố Hồ Chí Minh”, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về công nghiệp và ngành CNCB
Chương 2. Hiện trạng phát triển ngành CNCB TP. Hồ Chí Minh.
Chương 3. Định hướng và các giải pháp đẩy mạnh sự phát triển ngành CNCB
Thành phố theo hướng CNH - HĐH đến năm 2020.


Chương 1. Cơ sở lí luận về ngành công nghiệp và
công nghiệp chế biến
1.1. Khái niệm ngành công nghiệp và công nghiệp chế biến
Theo giáo trình kinh tế học phát triển: “Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất
của nền kinh tế quốc dân, có các hoạt động chủ yếu là: khai thác, chế biến và sửa
chữa”. (4)
Từ điển kinh tế học định nghĩa: “Công nghiệp bao gồm toàn bộ các xí nghiệp
(công xưởng, nhà máy, trạm phát điện, hầm mỏ, xí nghiệp, mỏ, xưởng..) chế tạo công
cụ lao động, khai thác nguyên vật liệu, nhiên liệu, khai thác rừng và chế biến các sản
phẩm do ngành khai thác và nông nghiệp sản xuất ra”.(10)
Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc: “Công nghiệp là một tập hợp các hoạt
động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo
ra sản phẩm. Hoạt động công nghiệp bao gồm cả ba loại hình: công nghiệp khai thác
tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ sản xuất theo sau nó”.(11)
“Công nghiệp bao gồm toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khai thác các
tài nguyên và các nguồn năng lượng và chuyển biến các nguyên liệu (gốc động vật,
thực vật hay khoáng vật) thành sản phẩm” (16)
“Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất
định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Hoạt động công nghiệp

đặc biệt là các nước đang phát triển, đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp như nước
ta. Ở một số nước đang phát triển, do biết quan tâm và có chính sách, chiến lược phát
triển CNCB đúng đắn, phù hợp với yêu cầu và xu thế của thời đại mà chỉ trong thời
gian ngắn đã đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, KT - XH ổn định và phát
triển với tốc độ cao.


1.2. Phân loại ngành công nghiệp chế biến
Ở nước ta ngay từ những năm cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở mền Bắc,
CNCB đã được quan tâm, đầu tư phát triển. Nghị quyết 37/CP ngày 13/3/1974 của hội
đồng chính phủ đã phân chia công nghiệp nước ta thành 9 ngành cụ thể từ đó có chính
sách, biện pháp đầu tư, phát triển phù hợp với từng ngành. Các ngành công nghiệp cụ
thể đó là: công nghiệp năng lượng, CNCB nguyên liệu, công nghiệp luyện kim, công
nghiệp hóa chất, công nghiệp vật liệu xây dựng, sành sứ, thủy tinh, lâm sản, công
nghiệp lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt da, may mặc, công nghiệp in và sản
xuất các loại văn hóa phẩm..
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), thực hiện đường lối đổi mới, mở
cửa, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, nên việc phân loại các ngành kinh tế
nói chung và ngành công nghiệp nói riêng đã được xác định theo quan điểm mới nhằm
đáp ứng yêu cầu về quản lí và phù hợp với sư phân chia theo tiêu chuẩn chung quốc tế.
Chính phủ đã ra nghị định 75/CP, ban hành hệ thống nền kinh tế quốc dân cấp I, và
Tổng cục Thống kê ra quyết định 143/ TCTK ngày 22/12/1993 hướng dẫn thi hành hệ
thống nền kinh tế quốc dân cấp II, III, IV. Theo cách phân loại này, các ngành công
nghiệp nước ta được phân chia thành 4 nhóm: công nghiệp khai thác mỏ, CNCB, công
nghiệp phân phối điện nước, khí đốt và công nghiệp xây dựng. Với cách phân loại theo
hai văn bản của chính phủ và Tổng cục Thống kê nêu trên, ta thấy CNCB là ngành
kinh tế - kỹ thuật độc lập, là một trong 4 nhóm ngành công nghiệp. Bản thân CNCB
còn có nhiều ngành khác như: CNCB lương thực thực phẩm, công nghiệp dệt và may
mặc, công nghiệp đồ gỗ, công nghiệp sản xuất giấy và in, công nghiệp hóa dầu, luyện
kim,..

Ngày nay trong các nền kinh tế, chu trình của công nghiệp thường phải trải qua
ba khâu:
Nguyên liệu  chế biến  thị trường

[3]

CNCB là một khâu không thể thiếu được, có vai trò là cầu nối giữa nguyên vật
liệu với thị trường và được thể hiện ở các khía cạnh sau:


1.3.1.1. Kích thích và định hướng cho sản xuất nguyên liệu
Với tư cách là cầu nối giữa nguyên liệu với thị trường, CNCB có tác dụng gìn
giữ chất lượng nguyên liệu, nâng cao, tạo ra những SP có giá trị với chất lượng cao,
nhờ đó thu được lợi nhuận cao. CNCB chính là thị trường đầu ra của khâu tạo nguyên
liệu. Nó có tác dụng định hướng về các mặt quy mô, cơ cấu, kích cỡ, chất lượng, giá
cả…cho khâu sản xuất nguyên liệu một cách trực tiếp và chi phối định hướng đó.
Với vai trò định hướng, CNCB làm cho các SP trước đây không hoặc ít được
biết đến, thì giờ đây được đưa vào khai thác và sản xuất, được phát triển rộng khắp. Từ
đó mở ra các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, quy mô lớn. Các vùng này được
hình thành và phát triển dựa trên lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối. Đây chính là
nhân tố quan trọng tác động vào quá trình bố trí lại cơ cấu kinh tế, điều chỉnh lại cơ
cấu đầu tư trong quá trình thực hiện CNH - HĐH và phát triển kinh tế thị trường.
Là ngành chế biến các SP được khai thác thông qua hệ thống công nghệ hiện
đại và lực lượng lao động chuyên nghiệp, CNCB có khả năng tạo ra những hàng hóa
có những phẩm chất đặc biệt, kiểu dáng, mùi vị…thích hợp với nhu cầu thị trường. Nó
không chỉ bảo tồn giá trị sử dụng mà còn cải biến, bổ sung vào nguyên liệu những
phẩm chất mới, từ đó nâng cao giá trị SP, kích thích nhu cầu tiêu thụ của thị trường.
Nó tác động trở lại khu vực nguyên liệu, kích thích đầu tư phát triển năng lực sản xuất
nguyên liệu, tạo ra thị trường tiêu thụ ngày càng lớn và ổn định cho khu vực này. Như
vậy CNCB không chỉ có vai trò định hướng cho sản xuất nguyên liệu mà còn là khâu

vật chất – kỹ thuật để sản xuất.
CNCB là cách lôi kéo các ngành kinh tế khác như xây dựng, vận tải, kho bãi,
tài chính, tín dụng, thông tin liên lạc, KH - CN …phát triển. Đến lượt nó, sự phát triển
của các ngành này lại thúc đẩy phát triển phát triển CNCB cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, đi từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Đây là cơ sở lý luận để giải thích vì sao các
nước cùng khu vực với nước ta trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóa lại bắt đầu
từ việc phát huy lợi thế về tài nguyên, phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đi liền
với CNCB, từ trình độ sơ chế lên trình độ tiên tiến hiện đại, rồi phát triển các ngành
kinh tế khác để có cơ cấu kinh tế hợp lý.


1.3.1.4. Góp phần giải quyết việc làm cho xã hội
Khi cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNCB càng hoàn thiện thì số lượng lao động
trực tiếp cần sử dụng trong các cơ sở chế biến càng giảm. Nhưng sự phát triển của
CNCB lại đòi hỏi số lượng lao động ngày càng nhiều hơn tại các khâu sản xuất và khai
thác nguyên liệu, cung ứng vật tư, thiết bị và các lĩnh vực dịch vụ khác kể cả lưu
thông, tiếp thị…
Sự phát triển của CNCB không chỉ tạo thêm số lượng việc làm mà còn góp
phần cải thiện điều kiện lao động của con người, nâng cao trình độ lao động của họ.
Nhờ đó, lao động giản đơn chuyển thành lao động phức tạp, lao động chân tay chuyển
sang lao động trí óc.
Vai trò giải quyết việc làm của CNCB lại càng trở nên quan trọng đối với các
nước đang phát triển. Sự phát triển CNCB là cách để giải quyết vấn đề việc làm, giảm
thất nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động ở các nước này, đồng thời cũng là
cách để cơ cấu lại lực lượng lao động theo hướng hợp lý, để chuyển lao động từ các
khu vực truyền thống sang khu vực hiện đại.
1.3.1.5. Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng thu nhập
CNCB càng phát triển thì sức cung hàng hóa càng lớn, sức mua càng tăng và
cuối cùng là khối lượng lợi nhuận thu được càng nhiều, thu nhập càng tăng.
Trong điều kiện kinh tế mở, sự phát triển của CNCB là con đường có hiệu quả

năng suất cao, có tỉ suất hàng hóa lớn, hiệu quả kinh tế cao. Nhiều ngành kinh tế khác
nhờ thông qua CNCB mà quy mô sản xuất được nâng lên, trình độ công nghệ được
hoàn thiện. Số việc làm và trình độ sản xuất của người lao động, theo đó tăng lên, quy
mô thị trường mở rộng, thu nhập tăng lên.
Do sự phát triển của CNCB tác động mạnh đến đời sống và sự phát triển của
nhiều ngành kinh tế quốc dân như vậy, nên CNCB đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển KT - XH, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Sự phát triển của CNCB là một
trong những thước đo quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một quốc
gia.


Trích đoạn Những khó khăn làm hạn chế quá trình phát triển CNCB Thành phố hiện nay Dựa vào chiến lược phát triển kinh tế Thành phố giai đoạn 2010 – 2020 Dựa vào chiến lược phát triển công nghiệp Thành phố giai đoạn 2010 2020 Dựa vào quy hoạch các ngành công nghiệp vùng KTTĐPN Định hướng chung phát triển CNCB TP.Hồ Chí Minh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status