skkn một vài SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KHI GIẢNG dạy bài AXIT NUCLÊIC và TUẦN HOÀN máu THEO PHƯƠNG PHÁP “ôn – GIẢNG – LUYỆN” - Pdf 32

MỘT VÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KHI GIẢNG DẠY BÀI AXIT NUCLÊIC VÀ TUẦN HOÀN MÁU
THEO PHƯƠNG PHÁP “ÔN – GIẢNG – LUYỆN”
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Dạy học Sinh học là nhằm cung cấp cho học viên hiểu được quá trình sinh lý, các
qui luật sinh học cũng như sự tác động của môi trường vào các quá trình đó. Từ những
kiến thức đó giúp học viên vận dụng vào đời sống và thực tiễn sản xuất.
Tuy nhiên để hiểu được các quá trình sinh lí các qui luật sinh học thì phải hiểu
được bản chất của nó như thế nào, chúng chịu tác động của các yếu tố gì? Khi hiểu được
rồi thì học viên dễ dàng vận dụng vào đời sống thực tiễn mới đạt hiệu quả cao.
Mặt khác, cuộc sống hiện đại, vấn đề ăn uống, việc làm,… ảnh hưởng rất lớn đến
các hoạt động sinh lý trong cơ thể dẫn đến phát sinh nhiều bênh tật, đặc biệt là các bệnh
về tim mạch. Do đó giáo viên cần cung cấp cho học viên một số kiến thức về hệ tuần
hoàn để từ đó học viên nắm được kiến thức khoa học của hệ tuần hoàn mà vận dụng vào
trong cuộc sống để tự bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân gây hại cho hệ tuần hoàn nói riêng
và cơ thể nói chung.
Để thực hiện được mục đích này, người giáo viên cần phải có một phương pháp
truyền đạt kiến thức như thế nào đó mà giúp học viên dễ nhớ dễ hiểu và dễ vận dụng.
Đối tượng học viên là những người vừa đi học vừa đi làm nên việc học ở nhà rất
hạn chế. Mặt khác nhiều học viên nghỉ học quá lâu hoặc việc học bị gián đoạn do đó vấn
đề tiếp thu bài tương đối chậm. Vì vậy trong quá trình giáo dục, công việc của giáo viên
là phải hệ thống hóa kiến thức cũ, xây dựng kiến thức mới, kết hợp ôn tập, bổ sung kiến
thức và tìm cách truyền thụ kiến thức một cách khoa học, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ là
vấn đề rất cần thiết với đối tượng học viên này.
Xuất phát từ thực tế đó, bản thân tôi đã lựa chọn thực hiện đề tài này để giảm bớt
việc học ở nhà, nhưng học viên vẫn nắm được kiến thức cơ bản, giành nhiều thời gian
cho công tác, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học viên và giảng dạy của giáo
viên.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lí luận:
- Qua nhiều năm giảng dạy, so sánh các hình thức truyền thụ kiến thức cho học viên

+ Nhóm cacboxyl COOH.
+ Gốc R
Có 20 loại axit amin cấu tạo nên.
Các axit amin liên kết với nhau bằng liên
kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit.

Axit Nucleic
Cấu trúc đa phân, đơn phân là nucleotit.
Một nucleotit gồm 3 thành phần:
+ Đường pentozo.
+ Bazo nitơ.
+ Nhóm phốt phát.
Có 4 loại nucleotit cấu tạo nên.
Các nucleotit liên kết với nhau nhờ liên kết
cộng hóa trị tạo nên chuỗi polinucleotit.

Giáo viên hướng dẫn học viên cách học tương tự: phân biệt cấu trúc và chức năng
AND và ARN  giúp học viên dễ nhớ, rút ngắn thời gian học bài. Dựa trên hệ thống câu
hỏi giáo viên đưa ra vừa ôn bài cũ (lớp 9) vừa hệ thống kiến thức tổng quát để xây dựng
nội dung bài học.
 Phân biệt cấu trúc và chức năng của AND và ARN
Cấu

-

ADN
Có 4 loại nucleotit: A, T, G, -

ARN
Có 4 loại nucleotit: A, U, G, X.

-

Chỉ gồm 1 chuỗi polinucleotit chủ
yếu.

-

Chủ yếu chỉ có 1 loại liên kết cộng
hóa trị giữa các nucleotit. Ở một số
ARN có xoắn kép cục bộ nên cũng có
một số đoạn có liên kết H.

-

Kích thước ngắn, số
nucleotit ít (chỉ bằng 1 gen).

-

Thời gian tồn tại ngắn.
Là bản mã sao được đúc trên 1
mạch khuôn của gen.
ARN được tổng hợp trong nhân,
nhưng thực hiện chức năng ở tế bào
chất.
mARN truyền thông tin từ AND
đến riboxom và làm khuôn để tổng hợp
Protêin (truyền đạt thông tin di truyền
trực tiếp).
tARN một đầu mang bộ ba đối mã,

Kết thúc bài học, giáo viên dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức.
 Câu hỏi củng cố:
3


Hãy chọn phương án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Điền vào đúng khi nói về liên kết H trong ADN.
a.
b.
c.
d.

A liên kết với T bằng 2 liên kết H.
A liên kết với X bằng 2 liên kết H.
A liên kết với U bằng 2 liên kết H.
G liên kết với U bằng 2 liên kết H.

Câu 2: Điều nào không đúng khi nói về mARN.
a.
b.
c.
d.

mARN là bản sao từ mạch gốc của gen.
mARN truyền thông tin từ ADN đến riboxom.
mARN dùng làm khuôn để tổng hợp protêin.
mARN vận chuyển axit amin đến riboxom để tổng hợp protêin.

Câu 3: ADN được cấu tạo từ mấy loại nucleotit?
a.

2. Chức năng của hệ tuần hoàn
- Giáo viên đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ.
+ Hệ tuần hoàn có chức năng gì?
4


+

Ý nghĩa của tuần hoàn máu là gì? (Giáo viên có thể gợi ý và cho học viên thảo
luận để trả lời câu hỏi này).

II. Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật
Đây là nội dung trọng tâm giáo viên cần đi sâu để học viên nắm kiến thức chắc.
Giáo viên trình bày sơ lược: động vật đa bào có thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào
không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể.
Đối với mục II giáo viên cần đi sâu vào 2 nội dung chính:
+ Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín. Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với
hệ tuần hoàn hở.
+ Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép. Ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so
với hệ tuần hoàn đơn.
Cụ thể:
 Nội dung 1: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
- Giáo viên không đi theo mục sách giáo khoa mà dùng bảng so sánh để phân biệt hệ
tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín giúp học viên dễ hiểu, dễ học và nhớ bài tốt.
- Học viên quan sát hình vẽ và nghiên cứu nội dung thông tin sách giáo khoa.
- Giáo viên hướng dẫn học viên và dẫn dắt học viên trả lời theo hệ thống câu hỏi
giao viên đưa ra vừa ôn kiến thức cũ, vừa xây dựng kiến thức mới.
+ Đại diện cho các loại hệ tuần hoàn?
+ Máu lưu thông trong hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín như thế nào?
+ Tại sao gọi là hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín?


- Vai trò của tim: như một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy tuần hoàn trong các
mạch máu.
 Nội dung 2: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
- Giáo viên giảng phần này: dựa trên kiến thức học viên đã được học ở lớp 7, 8 để
đặt ra hệ thống câu hỏi ôn kiến thức cũ, xây dựng và nắm kiến thức tổng hợp (mới)
để giúp học viên dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu.
- Để thực hiện mục đích trên giáo viên lập bảng so sánh trên cơ sở đưa ra hệ thống
câu hỏi để học viên tìm tòi rút ra kiến thức cần đạt đến.
- Học viên quan sát hình vẽ 18-3 (A-B) và nội dung thông tin để trả lời các câu hỏi
sau:
+ Đại diện động vật có hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép?
+ Tại sao gọi là hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn kép?
+ Số lượng vòng tuần hoàn?
+ Số lượng ngăn của tim?
+ Máu nuôi cơ thể?
+ Ưu điểm của hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoàn đơn?
+ Dựa vào hình vẽ và kiến thức đã học hãy trình bày con đường đi của máu trong
hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép?
6


- Với hệ thống câu hỏi này giáo viên dẫn dắt học viên hoàn thiện kiến thức thông
qua bảng so sánh:
Hệ tuần hoàn đơn
Có ở cá.
Tim có 2 ngăn.
Có 1 vòng tuần hoàn: tim bơm máu giàu CO2 vào động mạch sau đó lên động +
mạch mang đến mang thực hiện trao đổi
khí trở thành máu giàu O2 đổ vào động

+ Từ chưa có hệ tuần hoàn (động vật đơn bào)  có hệ tuần hoàn (động vật đa
bào).
+ Từ hệ tuần hoàn hở đến hệ tuần hoán kín.
+ Từ hệ tuần hoàn đơn đến hệ tuần hoán kép.
 Sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức bài học.
Hãy chọn phương án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim.
A.
B.
C.
D.

Cá xương, chim, thú.
Lưỡng cư, thú.
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, bò sát, chim.

Câu 2: Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở.
7


A. Vận tốc máu chảy trong động mạch chậm, khả năng điều hòa và phân phối máu
đến các cơ quan nhanh.
B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, vận tốc máu chảy nhanh, khả năng
điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan nhanh, do đó đáp ứng được nhu câu
trao đổi khí và trao đổi chất.
C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, vận tốc máu chảy chậm, khả năng
điều hòa và phân phối máu đến các cơ quan chậm.
D. Máu chảy trong động mạch nhanh, khả năng điều hòa và phân phối máu đến các cơ
quan chậm.

tỉ lệ: 78,9%.
- Bài kiểm tra 15’: 17/40 đạt từ
- Bài kiểm tra 15’: 35/45 đạt từ
điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 42,5%
điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 77,7%
Bài TUẦN HOÀN MÁU:
Lớp không áp dụng sáng kiến
Lớp áp dụng sáng kiến
- Số học viên phát biểu: 9/36, tỉ lệ:
- Số học viên phát biểu: 28/64, tỉ
25%.
lệ: 43,7%.
- Số lượng câu trả lời đúng: 5/9, tỉ
- Số lượng câu trả lời đúng: 22/28,
lệ: 55,5%.
tỉ lệ: 78,5%.
- Bài kiểm tra 15’: 16/36 đạt từ
- Bài kiểm tra 15’: 51/64 đạt từ
điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 44,4%
điểm 5 trở lên chiếm tỉ lệ: 79,6%

IV. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Các đề tài xuất sắc nếu có điều kiện cho giáo viên học hỏi trao đổi tập trung để rút
kinh nghiệm cho bài dạy của mình nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cũng như chuyên
môn nghiệp vụ cho mỗi giáo viên.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

9





1. Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới.

- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có.

2. Hiệu quả:
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao.

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao.

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao.

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao.

3. Khả năng áp dụng:
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng áp dụng thực tiễn, để thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status