nhận thức về sức khỏe sinh sản của sinh viên hệ cao đẳng trường đại học đồng nai - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ ÁI THƠ

NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH
SẢN CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 80
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ TỨ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


LỜI CẢM ƠN
Xin Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Đồng Nai và các đồng
nghiệp nơi tôi đang công tác giảng dạy đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình học
tập.
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ
Chí minh, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Tâm lý giáo dục cùng toàn thể thầy cô
đã tận tình truyền đạt những kiến thức, tạo điều kiện và giúp đỡ trong quá trình học
tập.
Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến sỹ Nguyễn Thị Tứ đã
tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cám ơn các bạn sinh viên năm thứ 2 và năm thứ 3 hệ Cao đẳng các khoa Sư
phạm tự nhiên; Sư phạm Xã hội và Tổng hợp, trường Đại học Đồng Nai của đã
nhiệt tình điền phiếu điều tra trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài.

1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN................................................................................ 8
1.2.1. Nhận thức ............................................................................................................. 8
1.2.1.1. Nhận thức ...................................................................................................... 8
1.2.1.2. Các mức độ của nhận thức ........................................................................... 9
1.2.2. Sức khỏe sinh sản .............................................................................................. 11
1.2.2.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản .................................................................. 11
1.2.2.2. Nội dung cơ bản của vấn đề SKSS ............................................................. 12
1.2.2.3. Chăm sóc SKSS .......................................................................................... 14
1.2.2.4. Giáo dục SKSS ........................................................................................... 15
1.2.3. Nhận thức về SKSS lứa tuổi sinh viên............................................................... 16
1.2.3.1. Nhận thức về SKSS .................................................................................... 16
1.2.3.2. Một số vấn đề về SKSS tuổi thanh niên ..................................................... 17
1.3. NHẬN THỨC VỀ SKSS CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐỒNG NAI ...................................................................................................................... 18
1.3.1. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi sinh viên .......................................................... 18
1.3.2. Một số đặc điểm đặc trưng của sinh viên đại học Đồng Nai ............................. 21


1.3.3. Nội dung và tiêu chí đánh giá nhận thức về SKSS của sinh viên hệ Cao đẳng
trường Đại học Đồng Nai ............................................................................................ 22
1.3.3.1. Nội dung nhận thức về SKSS của sinh viên hệ Cao đẳng trường Đại học
Đồng Nai .................................................................................................................. 22
1.2.3.2. Tiêu chí đánh giá nhận thức về các vấn đề SKSS của sinh viên hệ Cao đẳng
trường Đại học Đồng Nai ........................................................................................ 28
1.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về SKSS của sinh viên hệ Cao đẳng
trường Đại học Đồng Nai ............................................................................................ 30
1.3.4.1. Một số yếu tố chủ quan ............................................................................... 30
1.3.4.2. Một số yếu tố khách quan ........................................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ SKSS CỦA SINH VIÊN HỆ CAO
ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI ....................................................................... 36

2.3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện thực trạng nhận thức của sinh viên hệ cao
đẳng trường Đại học Đồng Nai về SKSS .................................................................... 91
2.3.2.1. Biện pháp 1: đưa nội dung SKSS vào học trong nhà trường ...................... 91
2.3.2.2. Biện pháp 2: Phát huy tính tích cực của sinh viên trong tìm hiểu về SKSS
................................................................................................................................. 91
2.3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường tuyên truyền về kiến thức SKSS bằng các tờ rơi,
tài liệu phát cho sinh viên ........................................................................................ 91
2.3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức các buổi tọa đàm về SKSS ...................................... 92
2.3.2.5. Biện pháp 5: Thành lập phòng tư vấn học đường có tư vấn về SKSS........ 92
2.3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường sách báo về SKSS ở thư viện nhà trường .......... 92
2.3.2.7. Biện pháp 7: Mở rộng mạng lưới internet để sinh viên có thể tự tra cứu
thông tin về SKSS từ internet .................................................................................. 93
2.3.3. Khảo sát mức độ ưu tiên của các biện pháp nhằm cải thiện thực trạng nhận thức
của sinh viên hệ cao đẳng trường Đại học Đồng Nai về SKSS ................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 98


BẢNG KÍ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
1.SKSS

:

Sức khoẻ sinh sản

2.GD

:

Giáo dục


8.TB

:

trung bình

9.SL

:

Số lượng

10.SP

:

Sư phạm

11.NSP

:

Ngoài sư phạm

12.ĐTB

:

Điểm trung bình

Bảng 2.6: Hiểu biết về khái niệm tình dục an toàn ............................................................. 45
Bảng 2.7 : So sánh giữa các nhóm về hiểu biết khái niệm tình dục an toàn (%) ................ 47
Bảng 2.8. kết quả khảo sát lý do sinh viên dễ có tình dục không an toàn ........................... 48
Bảng 2.9. Kết quả nhận thức đối với từng hậu quả của QHTD không an toàn................... 49
Bảng 2.10. Mức độ nhận thức hậu quả QHTD không an toàn ............................................ 50
Bảng 2.11. so sánh mức độ hiểu biết về hậu quả của QHTD không an toàn ...................... 51
Bảng 2.12. Nhận thức của sinh viên về biện pháp để có tình dục an toàn .......................... 52
Bảng 2.13: So sánh ĐTB vận dụng các biện pháp tình dục an toàn ................................... 53
Bảng 2.14. kết quả so sánh giải quyết tình huống giữa các nhóm ...................................... 56
Bảng 2.15. ĐTB về mức độ hiểu biết về các BPTT ............................................................ 57
Bảng 2.16. So sánh ĐTB chung nhận thức về các BPTT ................................................... 58
Bảng 2.17. kết quả so sánh ĐTB đối với từng BPTT xét theo năm học ............................. 60
Bảng 2.18. kết quả so sánh ĐTB đối với từng BPTT xét theo ngành học .......................... 61
Bảng 2.19. kết quả so sánh ĐTB đối với từng BPTT xét theo giới tính ............................. 62
Bảng 2.20. kết quả so sánh ĐTB đối với từng BPTT xét theo tôn giáo .............................. 63
Bảng 2.21. Mức độ hiểu về cơ chế của các BPTT .............................................................. 64
Bảng 2.22. So sánh hiểu biết về cơ chế các BPTT xét theo năm học ................................. 66
Bảng 2.23. Kết quả hiểu về các BPTT xét theo giới tính .................................................... 67
Bảng 2.24. Kết quả hiểu về các BPTT xét theo tôn giáo .................................................... 68
Bảng 2.25. Kết quả hiểu về các BPTT xét theo ngành học ................................................. 69
Bảng 2.26. kết quả vận dụng BPTT: thuốc tránh thai khẩn cấp và bao cao su .................. 70
Bảng 2.27: So sánh vận dụng 2 biện pháp tránh thai thông dụng theo năm học ................ 71
Bảng 2.28: So sánh vận dụng 2 biện pháp tránh thai thông dụng theo giới tính................. 72
Bảng 2.29: So sánh vận dụng 2 biện pháp tránh thai thông dụng theo tôn giáo ................. 73


Bảng 2.30: So sánh vận dụng 2 biện pháp tránh thai thông dụng theo ngành học ............. 74
Bảng 2.31. Tự đánh giá của sinh viên về các bệnh VNĐSS và bệnh LQĐTD ................... 75
Bảng 2.32. So sánh hiểu biết chung về các bệnh VNĐSS và bệnh LQĐTD ...................... 76
Bảng 2.33. Nhận thức về biểu hiện của các bệnh VNĐSS và bệnh LQĐTD ..................... 77

có sức khỏe tốt để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước.
Xã hội ngày càng phát triển, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc chăm
sóc SKSS cho người dân, nhưng cũng chính trong xã hội hiện đại lại đang có nhiều
nguy cơ đe dọa SKSS của con người, đặc biệt là giới trẻ. Giới trẻ ngày càng sống
phóng khoáng hơn và có những suy nghĩ thoáng hơn về quan hệ nam nữ, tình dục…
nhưng họ lại chưa được tiếp cận nhiều hoặc chưa có hiểu biết đầy đủ trong việc bảo
vệ chăm sóc SKSS. Vì vậy sẽ dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như mang thai
ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn, dễ mắc các bệnh VNĐSS và bệnh
LLQĐTD, hiện tượng vô sinh…ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, sức khoẻ và
tương lai của giới trẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc SKSS đối với cá nhân và
xã hội, nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã quan tâm đến việc giáo
dục SKSS cho thanh thiếu niên. Cụ thể ở Việt Nam, từ năm 1994, Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã thể chế hóa công tác giáo dục dân số và SKSS cho vị thành niên, các nội
dung giáo dục dân số và SKSS đã đươc lồng ghép vào nội dung một số môn học từ
bậc Tiểu học cho đến Phổ thông trung học. Tuy nhiên, ở nước ta việc giáo dục
SKSS hiện nay đang chủ yếu tập trung vào đối tượng vị thành niên- đây là lứa tuổi
mới lớn, có nhu cầu cao trong hiểu biết về SKSS, nhưng thực sự hiệu quả của hoạt
động này chưa cao. Các hoạt động giáo dục SKSS được tổ chức trong nhà trường
chỉ mới cung cấp những hiểu biết sơ đẳng về SKSS, nhiều khi còn mang tính hình
thức, chiếu lệ, chưa thực sự tạo được những chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức
của vị thành niên về SKSS. Trong khi đó,việc giáo dục, nâng cao hiểu biết cho lứa
tuổi sinh viên về SKSS chưa được nhắc tới nhiều.


Sinh viên cũng là một đối tượng cần được tiếp cận với các thông tin về
SKSS. Họ là những người đã có sự trưởng thành nhất định, sống tự lập, xa gia đình
và đang ở độ tuổi tự do yêu đương nên nếu thiếu hiểu biết về SKSS có thể dẫn tới
những hậu qủa nghiêm trọng đối với bản thân họ và đối với xã hội. Mặt khác, sinh
viên là những người đang ở độ tuổi 18-25, sau khi rời giảng đường họ sẽ bước vào

4.1. Phần lớn sinh viên chưa có nhận thức đầy đủ đối với vấn đề SKSS.
4.2. Có sự khác biệt trong nhận thức đối với vấn đề SKSS theo giới tính, năm
học, giữa sinh viên sư phạm và ngoài sư phạm.
4.3. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả nhận thức của sinh viên
về SKSS, bao gồm các nguyên nhân chủ quan như sinh viên chưa quan tâm nhiều,
hoặc có quan tâm nhưng còn e ngại, chưa tích cực khi tìm hiểu đến vấn đề này và
các nguyên nhân khách quan như: hiệu quả của việc giáo dục SKSS ở trường phổ
thông chưa cao, không được sự hướng dẫn, chỉ bảo từ gia đình, thiếu các nguồn
thông tin chính xác, tin cậy…
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Tìm hiểu những vấn đề lý luận nhận thức về SKSS của sinh viên hệ Cao
đẳng trường Đại học Đồng Nai
5.2. Khảo sát thực trạng nhận thức của sinh viên hệ cao đẳng trường Đại học
Đồng Nai về vấn đề SKSS
5.3. Đề xuất một số biện pháp tác động đến nhận thức của sinh viên hệ cao
đẳng trường Đại học Đồng Nai về vấn đề SKSS.
6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
a. Về khách thể
Chỉ nghiên cứu ở sinh viên các khoa: Xã hội, Tự nhiên (sư phạm) và khoa
Tổng hợp (ngoài sư phạm) của hệ Cao đẳng trường Đại học Đồng Nai năm học
2011-2012
b. Về đối tượng
Chỉ nghiên cứu nhận thức của sinh viên đối với một số vấn đề SKSS như:
- Tình dục an toàn
- Các biện pháp tránh thai
- Các bệnh VNĐSS và bệnh LTQĐTD


7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu: dựa trên quan điểm triết học Mác-Lênin,

CƠ SỞ LÝ LUẬN NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA
SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
SKSS là một vấn đề của đời sống giới tính của con người. Trên thế giới
người ta đã quan tâm đến vấn đề giới tính từ khá sớm vì nó có liên quan đến chất
lượng cuộc sống, hạnh phúc của con người.
Trong vấn đề giới tính, SKSS là một phần cốt lõi, có thể nói nó chiếm phần
lớn sự quan tâm trong các công trình nghiên cứu về giới tính. Các nội dung của
SKSS, giới tính đã được đưa vào chương trình GD phổ thông từ nửa đầu thế kỉ thứ
XX tại các nước Âu - Mỹ, mà khởi đầu là Thụy Điển (từ năm 1942), tiếp đến là các
nước Đức, ba Lan, Hungari, Mỹ... nhằm cung cấp cho giới trẻ một số hiểu biết về
cơ thể họ, các biện pháp tránh thai, phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục
(LQĐTD), sinh hoạt tình dục an toàn, có trách nhiệm…Còn tại các nước châu Á
vấn đề này được đưa vào nhà trường muộn hơn do đây là một vấn đề khá tế nhị,
thậm chí còn coi đây là điều cấm kị, không nên cho trẻ tìm hiểu sớm.
SKSS tuy là một vấn đề quan trọng với mục đích nhằm ổn định dân số và
nâng cao chất lượng cuộc sống nhưng vấn đề này lại ít được nghiên cứu một cách
chính thức và riêng biệt mà nó thường lồng ghép trong các nghiên cứu về giới tính
và dân số. Thực ra, khái niệm SKSS cũng chỉ mới được đề cập đến và chính thức
hoá trong phạm vi toàn thế giới từ hội nghị quốc tế về dân số và phát triển (ICDP)
lần thứ tư họp tại Cairo, thủ đô của Ai Cập vào tháng 9/1994 (hội nghị Cairo). Theo
tinh thần của hội nghị, “SKSS được coi là định hướng chủ đạo hiện nay của hầu hết
các chương trình dân số thế giới” [33, tr.9]. Cũng từ sau hội nghị Cairo việc chăm
sóc, giáo dục SKSS cho người dân trên toàn thế giới được đẩy lên một tầm cao mới.
Trong việc nghiên cứu vấn đề SKSS, người ta thường dành một sự quan tâm
đặc biệt đến SKSS vị thành niên và thanh niên bởi lẽ đây là một lực lượng đông


đảo, khá chín muồi vê giới tính, nhạy cảm với các vấn đề về giới tính, dễ bị tổn

cao, là trách nhiệm của toàn dân. GD SKSS vị thành niên có nội dung toàn diện và
phong phú bao gồm: GD tình dục an toàn và lành mạnh, ngăn chặn có thai ngoài ý
muốn và các bệnh LTQĐTD, kể cả HIV/AIDS, phòng nhiễm khuẩn đường sinh sản,
nạo hút thai và sinh sản an toàn, phòng và chữa bệnh vô sinh, tư vấn dịch vụ SKSS.
[19, tr 21]
Chăm sóc SKSS là một yếu tố quan trọng trong chính sách dân số cũng như
trong chiến lược con người nên ở Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên
cứu về vấn đề này. Đặc biệt, trong những năm gần đây, hướng nghiên cứu về nhận
thức, thái độ, hành vi về SKSS ở những người trong độ tuổi từ 10 đến 24 tuổi đã
đươc quan tâm và phát triển. Tuy nhiên nhìn chung các công trình này cũng chỉ
dừng lại ở việc nghiên cứu một phần nào đó của vấn đề SKSS.
Hiện nay việc nghiên cứu SKSS, đặc biệt là SKSS vị thành niên được thực
hiện chủ yếu thông qua các dự án hỗ trợ như dự án VIE/88/P09, VIE/97/P12,
VNM7PG0009.
Nhìn chung các nghiên cứu điều tra về nhận thức SKSS ở nước ta vẫn còn ít
và thường là các nghiên cứu trên đối tượng vị thành niên (học sinh THCS, THPT từ
10-19 tuổi). Các công trình nghiên cứu trên đối tượng thanh niên nói chung và
thanh niên là sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học không nhiều. Có thể kể đến
một số công trình nghiên cứu sau đây:
- Năm 2004, tác giả Trần Thị Minh Ngọc đã thực hiện công trình nghiên cứu
“Khảo sát nhận thức của sinh viên Đại học sư phạm về sức khỏe sinh sản”, nghiên
cứu trên 1440 sinh viên của bốn trường Đại học lớn đại diện cho các vùng Bắc,
Trung, Nam và Trung du miền núi phía bắc gồm: Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học
Vinh, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học sư phạm Thái Nguyên.
Tác giả đã nghiên cứu nhận thức của sinh viên về các vấn đề cốt lõi của SKSS như:
nội dung của SKSS, tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn, mang thai và nạo phá thai,
các biện pháp tránh thai, bệnh LTQĐTD. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức
của sinh viên về SKSS còn rất hạn chế và không đồng đều khi tác giả có sự so sánh
theo khu vực, giới tính, năm học.




thức có quan hệ chặt chẽ với tình cảm và hành động cũng như với các hiện tượng
tâm lý khác của con người.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã khẳng định: “Nhận thức là quá trình phản
ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc
của con người trên cơ sở thực tiễn” [35, tr.249]
Trong Tâm lý học, nhận thức được coi là một qúa trình tâm lý, có nghĩa là có
khởi đầu, diễn biến, kết thúc. Ở con người, quá trình này thường gắn với mục đích
nhất định nên nhận thức của con người là một hoạt động. Đặc trưng nổi bật nhất của
hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan.
Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều qúa trình khác nhau, thể hiện những
mức độ phản ánh hiện thực khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng...) và
mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan (khái niệm, hình ảnh,
biểu tượng ...).
1.2.1.2. Các mức độ của nhận thức
Căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia hoạt động nhận thức thành hai
mức độ: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
a. Nhận thức cảm tính :
Nhận thức cảm tính là giai đoạn đầu, sơ đẳng trong toàn bộ hoạt động nhận
thức của con người. Đặc điểm chủ yếu của nhận thức cảm tính là chỉ phản ánh
những thuộc tính bề ngoài, cụ thể của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào
các giác quan của con người.
Nhận thức cảm tính gồm có 2 mức độ : Cảm giác và tri giác.
- Cảm giác: Là một qúa trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự
vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan. [37, tr 82]
- Tri giác: Là một qúa trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính
bề ngoài của sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
[37, tr 83]


c. Các mức độ nhận thức theo tác giả Benjamin S.Bloom
Theo S.Bloom có 6 cấp độ trong nhận thức, đó là: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. Tuy nhiên, trong đánh giá nhận thức của học
sinh, sinh viên người ta thường chỉ đánh giá 3 mức độ: biết, hiểu và vận dụng. Cụ
thể:
+ Mức độ 1(biết): Là mức độ nhận thức ở bậc thấp, chỉ nắm được những
dấu hiệu bên ngoài của khái niệm, chưa có được khả năng liên hệ những dấu hiệu
bên ngoài với bản chất bên trong, chưa có khả năng vận dụng để giải quyết những
tình huống, những hiện tượng. Hiểu biết ở mức độ này được biểu hiện bằng các dấu
hiệu sau : nhận ra vấn đề, nhận biết được hình thức bên ngoài, nhận biết được một
số biểu hiện cụ thể.
+ Mức độ 2 (hiểu): Nắm được một số thuộc tính bản chất, nắm được mối
liên hệ giữa những thuộc tính bản chất với những dấu hiệu bên ngoài, nắm được
khái niệm nhưng có thể chưa biết vận dụng tốt những thuộc tính đó để giải quyết
vấn đề.
+ Mức độ 3 (vận dụng): Nắm vững các thuộc tính bản chất, nắm vững khái
niệm và có thể dùng khái niệm để giải quyết các vấn đề, các tình huống.
Trong đề tài nghiên cứu của mình, người nghiên cứu khảo sát nhận thức của
sinh viên hệ cao đẳng trường Đại học Đồng Nai về vấn đề sức khoẻ sinh sản ở 3
mức độ: biết, hiểu và vận dụng như đã nêu trên.
1.2.2. Sức khỏe sinh sản
1.2.2.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản
Theo tổ chức y tê thế giới (WHO), SKSS “là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh
về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức
năng của bộ máy sinh sản chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay khuyết
tật gì” [30, tr 114].
Đây là định nghĩa về SKSS đã được chấp nhận và chính thức hóa trong phạm
vị toàn thế giới kể từ nghị quốc tế lần thứ tư về dân số và phát triển, họp tại Cairo,
thủ đô Ai Cập vào tháng 9/1994.




Theo Quỹ dân số Liên hợp quốc vấn đề này gồm 6 nội dung chính: tình dục,
kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, nhiễm khuẩn sinh sản
và bệnh lây truyền qua đường tình dục, phá thai, vô sinh.
Theo tác giả Đào Xuân Dũng, vấn đề SKSS bao gồm một số vấn đề cụ thể
sau:
- Hành vi sinh sản và tình dục có trách nhiệm
- Dịch vụ KHHGĐ rộng rãi và thuận tiện.
- Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và đảm bảo thai nghén và sinh nở an
toàn.
- Kiểm soát có hiệu quả các bệnh nhiễm khuẫn đường sinh sản.
- Phòng và điều trị vô sinh.
- Loại trừ phá thai không an toàn.
- Phòng và điều trị các bệnh ác tính ở cơ quan sinh sản.
Ngoài ra SKSS còn có ảnh hưởng qua lại với nhiều khía cạnh khác của sức
khỏe, đặc biệt HIV/AIDS, sức khỏe trẻ em, sức khỏe vị thành niên, tình dục, lối
sống và môi trường [18, tr 27]
Còn tác giả Bùi Ngọc Oánh lại cho rằng nội dung cơ bản của vấn đề SKSS
bao gồm:
+ Tình trạng sức khỏe của hệ cơ quan sinh dục nam và nữ …
+ Sự dậy thì và sự chín muồi giới tính, sự nảy sinh xuất hiện những nhu cầu
của đời sống tình dục.
+ Những biểu hiện của đời sống tình dục và những chức năng khác trong
hoạt động của các cơ quan sinh dục.
+ Đời sống tình dục trong đó có sức khỏe tình dục.
+ Sự thụ thai và các vấn đề phòng tránh, chữa trị trong sinh nở nuôi con …
+ Vấn đề KHHGĐ.
+ Những kiến thức về bệnh lý liên quan đến đường tình dục.
+ Ý thức và trách nhiệm trong quan hệ yêu đương, quan hệ tình dục.


Vô sinh

-

Phát hiện và điều trị ung thư vú và ung thư đường sinh dục

-

Giáo dục SKSS vị thành niên

-

Vấn đề bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS

-

Chăm sóc sức khỏe của phụ nữ và trẻ em

Từ những nội dung cơ bản nêu trên, đối với từng lứa tuổi người ta lại nhấn
mạnh đến một số nội dung trọng tâm khác nhau và yêu cầu hiểu biết ở mức độ khác
nhau.
1.2.2.3. Chăm sóc SKSS
Chăm sóc SKSS “là việc thực hiện hệ thống các biện pháp kỹ thuật và dịch
vụ góp phần nâng cao chất lượng SKSS bằng cách phòng ngừa và giải quyết các
vấn đề về SKSS, bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích là nâng cao chất lượng
cuộc sống trong các mối quan hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc
liên quan đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục” [30, tr 115]
Theo Quỹ dân số Liên hợp quốc chăm sóc SKSS bao gồm có 6 nội dung
chính: tình dục, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, nhiễm

1.2.2.4. Giáo dục SKSS
Trên thực tế các nội dung của SKSS không phải chỉ thể hiện trong một môn
gọi là “Giáo dục SKSS” có ở trong các trường Cao đẳng, Đại học. Thông thường
các nội dung của SKSS được thể hiện phong phú, đa dạng trong các môn học,


Trích đoạn Phương pháp điều tra Tự đánh giá của sinh viên về nhận thức đối với các nội dung của SKSS Lý do khiến sinh viên dễ có quan hệ tình dục không an toàn Nhận thức về các biện pháp tránh thai (BPTT) Tự đánh giá của sinh viên về nhận thức đối với các bệnh VNĐSSvà bệnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status