Điều tra thực trạng sự nhận thức về sức khỏe sinh sản của học sinh tuổi vị thành niên trong trường THPT trần hưng đạo thành phố nam định tỉnh nam định - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN


LÊ THỊ GIƠN

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỰ NHẬN THỨC VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌ*C SINH TUỔI VỊ
THÀNH NIÊN TRONG TRƢỜNG THPT TRẦN
HƢNG ĐẠO – THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH – TỈNH
NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lí ngƣời và động vật

HÀ NỘI – 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN


LÊ THỊ GIƠN

ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỰ NHẬN THỨC VỀ
SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌ*C SINH TUỔI VỊ
THÀNH NIÊN TRONG TRƢỜNG THPT TRẦN
HƢNG ĐẠO – THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH – TỈNH
NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

3. Kết quả thu đƣợc trong đề tài là do nghiên cứu thực tiễn, đảm bảo
tính chính xác và trung thực.
Xuân Hòa, ngày 25 tháng 4 năm 2015
Sinh viên

Lê Thị Giơn


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ..................................................................... 7
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT ......................................................... 7
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 8
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................ 8
2. Mục đích của đề tài ................................................................................... 9
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 9
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu các vấn đề ............................................................. 11
1.2. Các vấn đề về SKSS ............................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm SKSS ........................................................................... 12
1.2.2. Nội dung của SKSS ....................................................................... 13
1.2.3. SKSS - Mục tiêu và thách thức ..................................................... 15
1.3. SKSS vị thành niên ................................................................................ 9
1.3.1. Vị thành niên - họ là ai? ................................................................ 16
1.3.2. SKSS vị thành niên ....................................................................... 17
1.4. Giáo dục SKSS cho vị thành niên ........................................................ 12
1.4.1. Vì sao phải giáo dục SKSS cho vị thành niên .............................. 12
1.4.2. Giáo dục SKSS cho vị thành niên – Cần giáo dục những gì? ...... 17

khối lớp 10 trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo ................................. 30
Bảng 3.3. Độ tuổi dậy thì của học sinh lớp 10 trƣờng THPT Trần Hƣng
Đạo.................................................................................................................... 30
Bảng 3.4. Kết quả nhận thức về SKSS của học sinh khối 11 ....................................... 32
Bảng 3.5. Nguồn tìm hiểu thông tin giới tính và SKSS của học sinh
khối lớp 11 trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo ............................... 33
Bảng 3.6. Độ tuổi dậy thì của học sinh lớp 11 trƣờng THPT Trần Hƣng
Đạo..................................................................................................................... 33
Bảng 3.7 Kết quả nhận thức về SKSS của học sinh khối 12 ........................................ 35
Bảng 3.8. Nguồn tìm hiểu thông tin giới tính và SKSS của học sinh
khối lớp 12 trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo .............................. 36
Bảng 3.9. Độ tuổi dậy thì của học sinh lớp 12 trƣờng THPT Trần Hƣng
Đạo..................................................................................................................... 36
Bảng 3.10. Kết quả nhận thức về SKSS của học sinh trong trƣờng
THPT Trần Hƣng Đạo

........................................................................... 38

Bảng 3.11. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai của học sinh trƣờng
THPT Trần Hƣng Đạo

.................................................................... 39

Bảng 3.12. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai của học sinh trƣờng
THPT Trần Hƣng Đạo ........................................................................ 40
Bảng 3.13. Kết quả so sánh nhận thức về SKSS giữa 3 khối lớp 10, 11
và 12 trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo

........................................... 45


[BPTT]

: Biện pháp tránh thai

[DSGĐTE]

: Dân số Gia đình Trẻ em

[KHHGĐ]

: Kế hoạch hoá gia đình

[GDGT]

: Giáo dục giới tính

[SKSS]

: Sức khoẻ sinh sản

[TTN]

: Thanh thiếu niên

[UNFDA]

: Quỹ dân số Liên Hợp Quốc

[VTN]


vị thành niên (Theo thống kê của bộ Y tế công bố ngày 13/09/2006)”.
Hiện tƣợng quan hệ tình dục ở lứa tuổi thanh thiếu niên, sống thử, nạo
phá thai ở tuổi vị thành niên ngày càng trở nên phổ biến hơn và chƣa thấy có
dấu hiệu giảm. Đây thực sự là một bài toán nan giải làm đau đầu các nhà quản
lí xã hội. Vậy nguyên nhân là do đâu?
1


Có thể khẳng định rằng đó không phải hoàn toàn do lỗi của các em. Mà
nguyên nhân là do các em không đƣợc trang bị kiến thức giới tính và SKSS
một cách chính xác, đầy đủ và chọn lọc.
Nhằm góp phần đánh giá thực trạng nhận thức, hiểu biết của thanh thiếu
niên hiện nay trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo, Tp. Nam Định, tuyên
truyền nhận thức hiểu biết SKSS cho đối tƣợng này đặc biệt là nhóm từ 1518.
Nhằm đề ra một số giải pháp thiết thực cho việc giáo dục giới tính và
SKSS cho thanh niên trong trƣờng THPT Trần Hƣng Đạo, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Điều tra thực trạng sự nhận thức về sức khỏe sinh sản của
học sinh tuổi vị thành niên trong trường THPT Trần Hưng Đạo, Tp.Nam
Định”.
2. Mục đích của đề tài
1. Tìm hiểu thu thập các thông tin về SKSS và điều tra để thấy đƣợc
thực trạng sự nhận thức về SKSS của thanh thiếu niên trƣờng THPT Trần
Hƣng Đạo thuộc thành phố Nam Định.
2. Tuyên truyền các nội dung, mục tiêu, lợi ích của việc chăm
sóc SKSS.
3. Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giới tính và
SKSS cho thanh thiếu niên trong trƣờng.
3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đƣợc nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ vấn đề sự nhận thức về kiến thức

truyền thông và chính sách, chế độ đƣợc coi là giải pháp cơ bản.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu về hình thái, thể lực và sinh lý lứa tuổi dậy thì. Trong những năm
60 và giữa thập kỷ 70 nhiều tác giả Việt Nam đã công bố về tuổi có kinh lần
đầu, chu kỳ kinh nguyệt các chỉ số về chiều cao, cân nặng… của một số đối
tƣợng. Những kết quả này đƣợc tập trung trong cuốn “Hằng số sinh học ngƣời
Việt Nam” năm 1975.
Năm 1976 -1980, Cao Quốc Việt, Đinh Kỷ đã nghiên cứu những biến
đổi của cơ thể ở lứa tuổi dậy thì bằng phƣơng pháp điều tra ngang.
Năm 1982 – 1986, Cao Quốc Việt và các cộng sự nghiên cứu so sánh
tuổi dậy thì của học sinh bằng phƣơng pháp điều tra dọc.
Năm 1989, Đào Huy Khuê, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Chế Nghĩa
nghiên cứu so sánh tuổi dậy thì của học sinh nông thôn và thành thị [5]

4


Tất cả các công trình trên đây nghiên cứu trên các đối tƣợng học sinh
ngƣời Việt Nam ở thành thị và các vùng nông thôn gần thành thị. Dƣới đây
cũng là đề tài điều tra trên các đối tƣợng thuộc vùng này. Tuy nhiên, tại thời
điểm này mức sống đã đƣợc nâng cao nên việc tiếp cận kiến thức về SKSS từ
nhiều nguồn của thanh thiếu niên dễ dàng hơn. Vậy thanh thiếu niên trong nhà
trƣờng đã tìm hiểu và hiểu nhƣ thế nào về SKSS? Do đó nghiên cứu các vấn
đề về tâm sinh lý tuổi dậy thì và giáo dục SKSS cho các thanh thiếu niên ở
từng khu vực là vấn đề rất cần thiết.
1.2. Các vấn đề về SKSS
1.2.1. Khái niệm SKSS
Chƣơng trình hoạt động của Hội nghi Cairo, chƣơng VII với tiêu đề
“SKSS và quyền sinh sản” gồm các nội dung nhƣ: Quyền sinh sản, SKSS,
KHHGĐ, phòng ngừa bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục, tình dục, quan hệ

rằng chính nam giới lại không đƣợc chăm sóc và đƣợc hƣởng sự quan tâm
đầy đủ về SKSS. Bằng chứng cụ thể là nhiều khó khăn của nam giới trong
sinh sản và tình dục (vô sinh do chồng, rối loạn chức năng sinh dục nam, phục
hồi tổn thƣơng ở cơ quan sinh dục…). Hiện nay ở nƣớc ta không có cơ sở y tế
tin cậy chữa trị và cho hiệu quả cao. Vì vậy SKSS cho nam giới đang là vấn
đề đáng lƣu tâm [8].
Khái niệm SKSS ra đời do nhận thức tiến bộ hơn của con ngƣời về
quyền con ngƣời, quyền bình đẳng nam - nữ. Do đó nội dung của SKSS đƣợc
quan tâm đều ở cả hai giới.
Trong kế hoạch hành động sau hội nghị Cairo thì 6 nội dung của SKSS
đã đƣợc thống nhất bởi quỹ dân số của Liên Hợp Quốc (UNFDA) là:
+ Kế hoạch hoá gia đình.
+ Sức khoẻ phụ nữ.
+ Làm mẹ an toàn.
+ Vô sinh.
+ Bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục.
6


+ Bệnh nhiễm khuẩn [8].
Nhƣng do mỗi khu vực và mỗi quốc gia lại có những vấn đề ƣu tiên
riêng nên các tổ chức tham gia quyết định cụ thể hoá nội dung của SKSS ở 10
điểm sau:
1. Làm mẹ an toàn: Chăm sóc phụ nữ khi mang thai, khi đẻ, chăm sóc
mẹ và trẻ sơ sinh, sau khi sinh.
2. KHHGĐ: Nhằm làm cho mức sinh sản tự nhiên phù hợp với nhịp độ
phát triển kinh tế, đảm bảo thực hiện quyền sinh sản.
3. Nạo - hút thai: Nhằm giảm tỉ lệ nạo hút thai ngoài ý muốn đặc biệt là
nhóm tuổi vị thành niên từ 10-19 tuổi.
4. Bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản: Phòng ngừa, chuẩn đoán, điều trị

- Cho phép hỗ trợ khách hàng tự quyết định về việc sinh đẻ (sinh bao
nhiêu và sinh khi nào?) và lựa chọn các biện pháp tránh thai cũng nhƣ các
biện pháp khác để điều khiển sinh sản một cách hợp lí.
- Đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ sinh sản thay đổi qua các giai đoạn của
cuộc sống, phù hợp với tính đa dạng của các cộng đồng dân cƣ [7].
Song để đạt đƣợc những mục tiêu trên quả thật còn khá nhiều thách
thức:
Thứ nhất: Quan niệm “Trọng nam khinh nữ” vẫn còn tồn tại. Tuy đã bớt
cực đoan với phụ nữ song vai trò của ngƣời phụ nữ vẫn chƣa đƣợc nhận thức
đúng đắn và đầy đủ. Trong khi đó phụ nữ lại là một đối tƣợng chính và cần
thƣờng xuyên đƣợc chăm sóc SKSS, thì thực tế cho thấy mức độ quan tâm
còn quá ít. Phụ nữ nạo
phá thai, gặp rủi ro trong khi mang thai, bị đối xử thô bạo trong tình dục, bị
ngƣợc đãi trong gia đình, …vẫn xảy ra liên tiếp.
Thứ hai: Do tính toàn diện của nó nên SKSS yêu cầu đƣợc thực hiện tốt
ở cả hai giới. Đòi hỏi một sự tiếp cận lồng ghép với một trình độ hiểu biết
nhất định. Điều này mâu thuẫn với trình độ dân trí nƣớc ta và hầu hết các
nƣớc trên thế giới.

8


Mặt khác SKSS cho mọi ngƣời không thể thực hiện trong ngày một
ngày hai. Vì vậy việc xây dựng và hoàn thành các chính sách, chƣơng trình
SKSS đòi hỏi có một sự tiếp cận và tham gia ngày càng rộng rãi bao gồm cả
khâu đánh giá dựa trên cộng đồng những gì đã làm đƣợc, những gì còn tồn
tại, còn yếu kém. Từ đó đề ra những phƣơng pháp nhằm tăng cƣờng các mối
liên kết giữa các kế hoạch qua nhiều năm. Có nhƣ vậy mới có thể đáp ứng tốt
hơn các mối quan tâm về SKSS.
1.3. SKSS vị thành niên

tuỳ vào trạng thái sinh lí của cơ thể và chịu tác động của môi trƣờng sống
[10].
Ở nữ giới, sự dậy thì thƣờng bắt đầu từ 12-13 tuổi, ở nam giới thƣờng
bắt đầu từ 15- 16 tuổi. Dậy thì càng sớm có nghĩa là con ngƣời đó càng sớm
trƣởng thành về sinh lí, do đó có khả năng sinh sản sớm.
Ở Việt Nam, độ tuổi từ 10-24 đang chiếm 1/3 dân số. Ngày nay độ tuổi
dậy thì đã đến sớm hơn, ở nữ giới là 13,6, ở nam giới là 14,7. Đây cũng là
một trong số những nguyên nhân làm cho độ tuổi có quan hệ tình dục lần đầu
giảm từ 19 xuống còn 14,7 [12].
Dậy thì đem lại những biến đổi về mặt tâm lí, khiến cho trẻ muốn làm
“ngƣời lớn”, thích tự lập, muốn thoát khỏi kiểm soát của gia đình, và thích tự
khẳng định mình. Đây là một điểm yếu khiến cho những hành vi xấu có nguy
cơ xâm nhập vào lứa tuổi này [4].
Ngày nay, không riêng gì nƣớc ta mà hầu hết các nƣớc khác trong khu
vực và trên thế giới, vấn đề vị thành niên đang nổi lên nhƣ là những thách
thức của xã hội. Thế giới hiện có trên 1 tỷ ngƣời có độ tuổi từ 15-24 tuổi; và
1,8 tỷ ngƣời có độ tuổi dƣới 15 tuổi [16].
Riêng ở Việt Nam, thanh thiếu niên có độ tuổi từ 15- 24 chiếm 27,3%
dân số cả nƣớc. Trong thời đại hiện nay, thanh thiếu niên có cơ hội học tập,
giao lƣu văn hoá và tự hoàn thiện bản thân. Nhiều giá trị lớn đã đƣợc hình
10


thành và đƣợc thanh thiếu niên tiếp cận, chấp nhận nhƣ: Bình đẳng nam - nữ,
quyền con ngƣời, quyền
sinh sản, tình dục cũng đƣợc nhìn nhận nhƣ một thực thể sức khoẻ – sức khoẻ
tình
dục. Thế nhƣng chính nhóm thanh thiếu niên này cũng đang chịu sức ép khá
lớn
của cuộc sống nhƣ dân số, chất lƣợng cuộc sống, chất lƣợng dân số và nhiều

một vấn đề nhạy cảm. Còn các bậc phụ huynh có lẽ không nhiều ngƣời trực
tiếp nói chuyện, tâm sự với con về vấn đề này. Do vậy đối với nƣớc ta, giáo
dục SKSS thanh thiếu niên vẫn còn là một khoảng trống đầy thách thức.
1.4. Giáo dục SKSS cho vị thành niên
Là loại hình giáo dục tập trung vào bản năng sinh dục của vị thành niên
và con ngƣời nói chung. Môn học này thƣờng gồm các chủ đề nhƣ: Vị thành
niên, hệ thống sinh sản, giải phẫu, thụ thai và tránh thai, các bệnh lây truyền
qua đƣờng tình dục, tình bạn và các mối quan hệ giao tiếp, quyết định, trách
nhiệm, những khía cạnh giới trong tình dục, bạo lực [7].
1.4.1. Vì sao phải giáo dục SKSS cho vị thành niên
Chƣơng trình hoạt động của Hội nghị Cairo viết: “Việc trở thành bà mẹ
ở lứa tuổi quá trẻ là nguyên nhân làm tăng nguy cơ tử vong mẹ và con của
những người mẹ trẻ này. Có thai sớm tiếp tục gây trở ngại cho việc cải thiện
vị thế xã hội, kinh tế, học vấn ở phụ nữ mọi nơi trên thế giới. Với tất cả phụ
nữ trẻ kết hôn sớm và làm mẹ sớm có ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ hội học
hành, kiếm việc làm, và sẽ tác động xấu về lâu dài đến chất lượng cuộc sống
của chính họ và con cái họ” [8].
Việc giáo dục SKSS cho thanh thiếu niên không còn là vấn đề của
riêng ai nữa. Nó mang tính lâu dài, rộng rãi và đòi hỏi khi thực hiện nhà giáo
dục phải thật sự linh động theo từng đối tƣợng và hoàn cảnh.
Theo đánh giá của các nhà xã hội học thì trình độ hiểu biết về SKSS ở
các nhóm tuổi ở Việt Nam còn thấp dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở phụ nữ
12


còn khá cao, tỉ lệ trẻ sơ sinh, tỉ lệ ngƣời mắc bệnh lây truyền qua đƣờng tình
dục tăng và chất lƣợng cuộc sống không đƣợc nâng cao [3].
Theo thống kê ngày 20/9/2006 của trung tâm nghiên cứu thế giới, gia
đình và môi trường trong phát triển (CGFED) khẳng định: “Việt Nam là một
trong ba nước có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới. Hiện có 5% bà mẹ sinh

(Tổ chức giám sát HIV/AIDS/STI- Cục phòng chống HIV/AIDS Việt Nam) [17].
Tuy nhiên điều đáng cảnh báo là trên thực tế những con số trên đây còn
cao hơn rất nhiều. Lý do chính đáng, cốt lõi nhất đó là vị thành niên trong xã
hội mới không đƣợc cung cấp những kiến thức cơ bản nhất, hiểu biết cần thiết
nhất về SKSS [1].
Theo điều tra của Viện nghiên cứu thanh niên, số liệu công bố ngày
13/9/2006 [17].
Trong chƣơng trình tăng cƣờng chất lƣợng dân số – SKSS vị thành
niên trong nhà trƣờng trung học phổ thông thuộc dự án Giáo dục dân số trong
dân số sức khoẻ gia đình do bộ GD&ĐT phối hợp với Uỷ ban DSGĐTE thực
hiện từ 6/2001- 6/2005 thì việc phủ sóng chƣơng trình mang lại kết quả không
mấy khả quan. Trong số 100% vị thành niên đƣợc điều tra thì chỉ có 30% vị
thành niên biết về các biện pháp tránh thai an toàn; 30% trong đó biết thế nào
là tình dục an toàn; 58,7% phân biệt đƣợc hành vi quấy rối tình dục hay trò
đùa [17].
Để có đƣợc đầy đủ kiến thức về SKSS ở tuổi trƣởng thành thì trƣớc hết ở
tuổi VTN này thì chính các em phải có những nhận thức đúng đắn về lứa tuổi
của mình. Đƣa nƣớc ta tránh khỏi những con số xấu khi nói về việc chăm sóc
SKSS, đặc biệt là chăm sóc SKSS cho phụ nữ.
Việt Nam là một nƣớc có cơ cấu dân số trẻ. Dân số hiện nay là trên 84
triệu ngƣời; 40% dân số có độ tuổi từ 10 – 29 tuổi. Việt Nam đang trên đà
phát triển, kinh tế, chính trị, xã hội khá ổn định nhƣng so với các nƣớc khác
trong khu vực và trên thế giới thì việc chăm sóc SKSS và SKSS vị thành niên
chỉ xếp vào loại trung bình.
Hiện nay thế giới có khoảng 500.000 phụ nữ tử vong do liên quan đến
thai sản. Trung bình cứ một phút trôi qua có một bà mẹ chết do hậu quả thai
14


nghén biến chứng thai hoặc do sinh đẻ. Trong đa số là các bà mẹ trẻ tử vong

44
95

Tử vong trẻ Số
Tử vong sơ
Sử dụng
em dƣới 5 sinh/1000
sinh/1000 đứa
các
tuổi
phụ nữ
trẻ sống
BPTT (%)
(nam/nữ)
15-49 tuổi

73
40
88
10
87
29
5
21
34

110/98

97


Nam so với các nƣớc trong khu vực chỉ đƣợc đánh giá ở mức trung bình. Vì
vậy việc đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khoẻ BMTE và KHHGĐ là rất cần
thiết. Trong những năm gần đây hoạt động chăm sóc SKSS nƣớc ta đã có
nhiều chuyển biến tốt và thu đƣợc kết quả khả quan.
Năm 2002 - 2003, thống kê hoạt động chăm sóc SKSS. [17]

15


Bảng 1.2. Khái quát về hoạt động chăm sóc SKSS ở Việt Nam.

STT

Chỉ tiêu

1
2
3
4

Số lần khám phụ khoa
Số ngƣời chữa phụ khoa
Số lần khám thai
Bình quân lần khám thai
Tỉ lệ ngƣời đẻ đƣợc cán bộ y tế
chăm sóc
Vợ chồng sử dụng biện pháp
tránh thai.
Số ngƣời nạo - phá thai
Số ngƣời hút điều hoà kinh

3946260
5697675
2,5

%

93,8

95,8

%

76,9

75,3

Ngƣời

167990

174505

Ngƣời

404435

365872

Ngƣời
%

72,57
643
11,37
87
1,64
702
12,42
5652
100
1139029
0,43

Năm 2004
n
Tỷ lệ %
123
2,45
3477
69,27
700
13,97
64
1,28
655
13,05
5019
100
1276068
0,39


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status