skkn NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG dạy BẰNG hệ THỐNG bài tập về NHÀ - Pdf 32

SỞ GD – ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT PHƯỚC THIỀN

SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY BẰNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP VỀ NHÀ

Người thực hiện :

DƯƠNG QUẾ LINH

Lĩnh vực nghiên cứu :
Quản lí giáo dục: ………………………….
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Phương pháp giáo dục: ……………………..
Lĩnh vực khác: …………………………….

Có đính kèm:
 Mô hình



Phần mềm

 Phim ảnh







- Còn trẻ, nhiệt huyết, thật sự yêu nghề.
- Khắc phục được các khó khăn trong cuộc sống, trong dạy học, thường xuyên học hỏi, trao dồi
tích lũy kinh nghiệm.
- Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo cấp trên.
- Thường xuyên được bồi dưỡng các chuyên đề: dạy học theo sơ đồ tư duy, dạy học hoạt
động nhóm nhỏ, tiết dạy thực hành thí nghiệm mẫu.
- Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường tương đối đủ thực hiện nhiệm vụ.
- Hiện nay đã có giới hạn chương trình giúp giáo viên chủ động hơn về thời gian luyện tập,
củng cố bài cũ.
* Về phía học sinh:
- Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, học sinh có tinh thần cầu tiến.
- Học sinh hiện nay rất nhanh nhạy sử dung máy tính tiện lợi trong việc tra cứu tài liệu học
tập, nắm bắt thông tin.
- Kinh tế xã hội ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong học tập chia
sẻ kiến thức.
2.
Khó khăn:


* Về phía giáo viên:
- Là giáo viên trẻ nên kinh tế bản thân vẫn còn nhiều khó khăn.
- Chuẩn bị, soạn giảng mất nhiều thời gian.
- Phải kiên trì cả một khoảng thời gian dài thực hiện kế hoạch.
* Về phía học sinh:
- Áp lực học tập rất lớn, yêu cầu cao nhiều môn học.
- Yêu cầu xã hội, cơ hội vào các trường đại học cao đẳng.
- Học sinh chưa rèn luyện được phương pháp tự học, cộng tác học tập.
- Chưa lên được kế hoạch để làn chủ thới gian học tập.
- Một bộ phận học sinh còn lười học, chưa hoàn thành các bài tập về nhà kể cả các bài tập
rất dể.

năm học. Mỗi nhóm tự chuẩn bị dụng cụ học tập như bảng, phấn bông bôi bảng sẵn dưới bàn,
tránh trường hợp phân chia dụng cụ học tập trong giờ học gây hỗn loạn lớp học. Giáo viên cũng
chuẩn bị sẵn các phiếu học tập giao việc cho lớp trưởng hoặc lớp phó ngồi ngay đầu bàn, nhanh
nhẹn giao cho các nhóm.
- Học sinh trình bày phần làm việc của mình lên bảng và thuyết trình nếu nhóm được lựa
chọn. Đánh giá nhận xét giữa các nhóm.


- Giáo viên có hệ thống câu hỏi chất vấn nhằm đủ ý và nêu bật trọng tâm của vấn đề đang
xét.
- Giáo viên luôn lắng nghe, quan sát, chọn thời điểm thích hợp để định hướng, gợi ý cho
các em đi vào trọng tâm, chốt lại kiến thức trọng tâm, xác định được phần khó, giáo viên phân
tích và chốt lại kiến thực trọng tâm cho học sinh.
- Chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh.
- Gợi ý cho các em đánh giá lẫn nhau, và giáo viên kết luận công bằng về việc đánh giá
cho điểm lẫn nhau, đồng thời kết luận điểm số của học sinh, giáo viên ghi nhận các con điểm đó.
* Cách đánh giá cho điểm:
- Gọi 3 học sinh lên kiểm tra bài cũ, chỉ những em có soạn bài đầy đủ hoặc gần như đầy đủ
được kiểm tra bài cũ, những em không soạn bài được ghi điểm 0 báo cho giáo viên chủ nhiệm
đồng thời lưu sổ tay để thường xuyên kiểm tra. Đồng thời gọi 3 học sinh khác kiểm tra tập vở
cho điểm luôn. Trong mỗi học kì giáo viên kiểm tra mỗi em 2 lần sự chuẩn bị bài, 1 lần kiển tra
bài cũ và 2 cột điểm.
- Điểm số sao cho công bằng giữa các học sinh trong lớp, học sinh các lớp.
- Học sinh nhiệt tình phát biểu cộng tác học tập tốt với giáo viên được ghi nhận và cộng điểm
ưu tiên.
2.2
Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo
Rèn luyện kĩ năng tự học, nuôi dưỡng trí tò mò của trẻ luôn là nền tảng của sự
sáng tạo, sự kết nối của nhiều tư duy logic.
Học sinh cần có một thời gian biểu nhất định cho môn học.

2.3
Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề:
2.3.1 Phạm vi áp dụng, triển khai của các chuyên đề:
- Các chuyên đề được thực hiện trong các tiết học phụ đạo tăng tiết theo tiến độ và số tiết đã
được tổ trưởng bộ môn triển khai thực hiện đối với các lớp A6, A7, A8, A9. Các lớp trên


giáo viên có thể cho các em photo tự đọc, giải các bài tập tự giải trao trách nhiệm cho tổ
trưởng mỗi tổ kiểm tra đôn đốc, các em có thể chia sẽ giúp đỡ nhau giải bài tập, sau một tuần
giáo viên có thể đưa ra đáp án để các em so sánh.
- Đây là các chuyên đề hỗ trợ kiến thức nên có thể dạy được cả các giờ phụ đạo tăng tiết,
học sinh lớp yếu có thể biết tất cả các dạng của chuyên đề nhưng giáo viên chỉ triển khai kĩ
những phần cơ bản thường gặp chủ yếu giúp đỡ cho các em tự tin thi học kì, thi tốt nghiệp.
2.3.2 Triển khai các chuyên đề:
Chuyên đề 1: Phản ứng oxi hóa khử.
Mức độ quan trọng của chuyên đề: Số tiết dạy nhiều, lượng kiến thức là trọng tâm xuyên
suốt chương trình hóa học THPT như là lớp 11 dùng nhiều trong bài HNO 3, lớp 10 bài HCl,
H2SO4, lớp 12 hầu như xuyên suốt học kỳ 2.
Nội dung chuyên đề:
Phần 1. Các khái niệm:
+ Số oxi hóa: Khái niệm, các qui tắc tính số oxi hóa của nguyên tố (trong đó có vài
trường hợp về số oxi hóa của hợp chất hữu cơ quen thuộc), bài tập áp dụng.
+ Phản ứng oxi hóa – khử: Các khái niệm, cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử,
chọn lựa bài tập áp dụng từ dễ đến khó, chỉ dẫn mẫu một vài phản ứng cụ thể.
Phần 2. Các bước cân bằng oxi- hóa khử
Ví dụ: Bài tập mẫu: Cân bằng từng bước, xác định chất oxi hóa, chất khử, chất làm môi
trường phản ứng, nếu có?
1. Phản ứng oxi hóa – khử đơn giản:
H2S + O2 → S + H2O (1)
-2

-2
0
-2
Vẫn là O 2 + 2 × 2e → 2 O × 3
hoặc có học sinh viết là 2 O + 2 × 2e → 2 O
vẫn đúng
Đưa hệ số vào phương trình, cần chú ý:
-2

×3

-2

0
+4 -2
Học sinh 1: 2 H 2 S + 3 O 2 → 2 S O 2 + 6 H 2 O (2).
-2

-2

0
+4 -2
-2
Học sinh 2: 2 H 2 S + 3 O 2 → 2 S O 2 + 2 H 2 O (2). Đây là phương án đúng vì O vế phải rải trong
2 chất.
-2

-2

0

-2

+4

0

-2

2 H2 S + S O2 → 3 S + H2 O .
2. Phản ứng oxi hóa – khử có chất làm môi trường:
K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (4)
+4 -2

0

+3

-1

+6
→ K Cl + Cr Cl + Cl + H2O
2
3
K 2 Cr 2 O7 + H Cl
-1

-1

+6
+3

0

-1

+6

K 2 Cr 2 O7 + 6 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + H2O.
-1

-1

+3

0

-1

+6

K 2 Cr 2 O7 + 14 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + 7H2O.
-1

-1

0

+6

-1



-3

+5

0
+2
+5
4 Mg + H N O3 → 4 Mg
( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5).
+5

-3

+5

+5

-3

+5

0
+2
+5
4 Mg + 10 H N O3 → 4 Mg
( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5).
0
+2
+5

2. Dạng có môi trường:
(1) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. (2) FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + S +CO2 +
H2O.
(3) Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O (4) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
(5) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
(6)FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
3. Dạng tự oxi hóa, tự khử:
(1) S + NaOH → Na2S + Na2SO4 + H2O (2) P + NaOH + H2O → PH3 + NaH2PO4.
(3) NO2 + KOH → KNO3 + KNO2 + H2O(4) Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
4. Dạng phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử:
(1) KClO3 → KCl + O2
(2) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

(3) NaNO3 NaNO2 + O2 (4) NH4NO3 → N2O + H2O
5. Dạng oxi hóa – khử phức tạp: ( trên 3 nguyên số thay đổi số oxi hóa ):
(1) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
(2) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
(3) As2S3 + HNO3 → H3AsO4 + H2SO4 + NO.
6. Một số phản ứng hữu cơ thông dụng:
CH2=CH2 + KMnO4 + H2O → HOCH2-CH2OH + MnO2 + KOH (1)
Chuyên đề 3: Sự điện li và toán pha chế.
Chuyên đề 2: Cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng
Chuyên đề 3: Sự điện li, phản ứng trao đổi
Mức độ quan trọng của chuyên đề: nồng độ dung dịch (chương sự điện li). Liên quan đến các
công thức dùng để giải tóan hóa học, tỷ lệ các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, sự kết
hợp các cation, anion để hình thành sản phẩm là chất dễ bay hơi, hoặc chất kết tủa, hay chất điện
ly yếu.
PHẦN I: LÝ THUYẾT
1. Sự điện li
- Định nghĩa: Sự điện li, chất điện li mạnh, yếu.

nước.
Hưóng dẫn: Nồng độ của K2SO4 là
[K2SO4] = 0,05M
K2SO4

2K+ + SO420,05M
2.0,05M
0,05M
Vậy [K+] = 0,1M; [SO42- ] = 0,05M
2. Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml).

Phương trình điện li:

Hướng dẫn: [HNO3] =

10.D.C%
10.1,054.10
=
= 1,763M
M
63

Phương trình điện li: HNO3

H+
+
NO31,673M
1,673M
1,673M
+

c. Dung dịch H2SO4 0,0005M
d. Dung dịch CH3COOH 0,01M (độ điện li α = 4,25%)
Hướng dẫn:
a. nHCl = 2,24: 22,4 = 0,1 mol
[HCl] = 0,1: 0,01 = 10-1 M
Điện li: HCl → H+ + Cl[H+] = 10-1 M → pH = 1
b. [H+ ] = 0,001M = 10-3 → pH = 3
Cần lưu ý: đã có nồng độ H+ tính ngay pH, không tính số mol.
c. [H+] = 2.0,0005 = 0,001 = 10-3 ; pH = 3
d. [H+] = 0,01. 4,25/100 = 4,25.10-4M
pH = -lg 4,25.10-4 = 3,37.
2. Tính nồng độ H+, OH- và pH của dd HCl 0,1M và dd NaOH 0,1M.
3. Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dd có pH = 10?
4. a. Tính pH của dd chứa 1,46 g HCl trong 400 ml.
b. Tính pH của dd tạo thành sau khi trộn 100 ml dd HCl 1M với 400 ml dd NaOH 0,375M.
c. Tính pH của dd thu được sau khi trộn 40 ml dd HCl 0,5M với 60 ml dd NaOH 0,5M.
5. Có 250 ml dd HCl 0,4M. Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào dd này để được dd có pH = 1?
Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể.
Hướng dẫn:
- Số mol H+ lúc đầu = số mol H+ lúc sau
⇔ CM1. V1 = CM2. V2
⇔ 0,25. 0,4 = 0,1 . V2
Vậy V2 = 1 lít, VH2O = V2 – V1 = 1 – 0,25 = 0,75 lít = 750 ml
Dạng 4: Dự đoán xảy ra phản ứng trao đổi ion có xảy ra không, viết phương trình ion rút
gọn.
Hướng dẫn:
Để dự đoán được phản ứng có xảy ra không, các em phải xác định được: các chất tan,
không tan, chất dễ bay hơi, chất điện li yếu.
Để viết được phương trình ion các chất không tan, chất điện li yếu, gốc axit yếu, chất khí
viết cả phân tử kể cả trước và sau phản ứng.

g. CaO(r) + HCl
h. Ba(OH)2 + H2SO4
i. Na2CO3 + Ca(NO3)2
j. NaHCO3 + HCl k. CuSO4 + Na2S l. NaHCO3 + NaOH
m. K2CO3 + NaCl
n. Pb(NO3)2 + H2S o. Na2HPO4 + HCl p. NaHSO3 + NaOH
q. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 r. NaHSO4 + BaCl2 s. Cu(NO3)2 + KOH t. NaOH + NH4NO3
- Chuyên đề 5: Chuyên đề về viết đồng phân và lập công thức phân tử.
* BÀI TÓAN THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I- Xác định khối lượng các nguyên tố cấu tạo nên chất :
1- Xác định khối lượng C: Khối lượng C được xác định qua các sản phẫm cháy ( Khối lượng,
thể tích)
Trong các bài tập thường cho sản phẫm cháy là CO2 dạng thể tích hay khối lượng
Một số trường hợp dùng dung dich kiềm hấp thụ sản phẫm cháy thì thường có hai trường hợp
a) Qua Ca(OH)2 , Ba(OH)2 dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng ta có : khối lượng bình
tăng bằng khối lượng CO2 và số mol kết tủa bằng số mol CO2
b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1: dư kiềm thì n↓ = n CO
Trường hợp 2: CO2 dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần :Lập hệ cho n CO và n OH
2

nC =

m CO 2
44

=

VCO 2


2

* Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thì khối
lượng bình tăng : m gam thì khối lượng này chính là khối lượng CO2 và khối lượng nước
* Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thu được
m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm n gam:


Thì n CO = n↓ và m↓ - ( m H O + m CO )= ∆mgiảm
Nên từ đây ta có: m H O = m↓ - (∆mgiảm - m CO )
3- Xác định khối lượng N: Thường trong bài toán đót thì Nitơ giải phóng dạng N2
phương pháp xác định thường cho sản phẫm đi qua chất hấp thụ nước, CO2 sau đó thu khí còn
lại là N2 hoặc hỗn hợp N2 và O2 dư nên tùy trường hợp mà tính toán
2

2

2

n N2 =

VN0 2

22,4

2

2

→ nN = 2. n N → mN = nN.14 = n N .28

chất hữu cơ là: CxHyOzNt (x, y, z, t ∈ N)
Ta có:

12x
y
16z 14t M A
=
=
=
=
Trong đó m = (mC + mH + mN + mO ...) Tính các giá trị
mC mH mO mN
m

tương ứng, nêu đề bài cho % khối lượng từng nguyên tố ta có
12x
y
16z 14t M
=
=
=
=
%C %H %O %N 100

2- Phương pháp lập công thức đơn giản nhất: Sau khi tính khối lượng các nguyên tố , Gọi
CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt ta có:
x:y:z:t=

mC mH mO mN %C %H %O %N
:


CnH2nOx
là m

2

+

3n − x
O2
2

→ n CO2 +

n H2O Lập mối quan hệ: Khối lượng A


m
m
3n − x
m
(
)(
)
n = n CO2
14n + 16x
14n + 16x
2
14n + 16x
Nếu n H 2O < n CO 2 Ta có hợp chất không no có số liên kết π ≥ 2 Nên tùy trường hợp mà vận

* Trong tất cả các trường hợp x ≥ 0 nên có thể là hidrocacbon hay dẫn xuất tương ứng dựa vào
dự kiện và tính chất để xác định công thức hợp lí nhất. Phương pháp này đối với học sinh lớp 12
thì có thể áp dụng tốt riêng với học sinh 11 thì không dùng cho hợp chất có Nitơ
4- Phương pháp xác định công thức qua phản ứng, phản ứng cháy:
Đối với một số hợp chất có nhóm chức thì căn cứ vào tỷ lệ các chất tham gia xác định số nhóm
chức từ đó xác định công thức A
Đối với phản ứng cháy: Khi biết khối lượng hoặc thể tích sản phẫm cháy có thể xác định dược
CTPT
CxHyOzNt + (x +
M



y z
y
t
− ) O2 → x CO2 +
H2 O + N2
4 2
2
2

M
44x
9y
14t
=
=
=
a m CO 2 m H 2O m N 2

Các bước viết đồng phân
Bước 1: Xác định hợp chất hóa học thuộc loại CxHyOz
Bước 2: Xác định loại nhóm chức, tính độ bất bão hòa
Bước 3: Xác định số lượng đồng phân.
Bước 4: Viết CTCT.
VD: Viết đồng phân cho hiđrocacbon
- Cách viết CTCT các đồng phân cho hidrocacbon: cung cấp công thức chung, điều kiện, lọai
liên kết, mạch C, tiến hành viết sườn C, điền nguyên tử H.
Một số bài tập
1. Đồng phân là những hợp chất
A. Có khối lượng cùng phân tử
B. Có cùng công thức phân tử
C. Có tính giống nhau
D. Có cùng thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố.
2. Số đồng phân cấu tạo ứng với CTPT C4H8 là:
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5.
Chú ý: 3 đồng phân cấu tạo mạch hở, 2 đồng phần cấu tạo mạch vòng.
3. Số lượng phân tử cấu tạo của C5H12 và C4H9Cl lần lượt là:
A. 3 và 4
B. 3 và 3
C. 2 và 4
D. 3 và 5.
4. Số lượng đồng phân cấu tạo của C2H4O2 và C4H10O lần lượt là:
A. 5 và 8
B. 3 và 7
C. 5 và 9
D. 3 và 6.

A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
11. Tổng số đồng phân cấu tạo của C2H4O2 tác dụng được với Na giải phóng H2 là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
12. Đốt cháy hoàn toàn a mol một hợp chất hữu cơ X thu được 3,36 lít CO 2 (đktc) và 4,5 gam
H2O.Giá
trị
của
a

A. 0,05
B. 0,1
C. 0,15
D. 0,2
IV. KẾT LUẬN:


Việc thực hiện các chuyên đề cần có thời gian làm việc lâu dài, nguyên cứu sao cho phù hợp
với đối tượng học sinh và tôi cũng đang cố gắng hoàn thành sao cho việc thực hiện các chuyên
đề là một chu trình kép kín liên tục, thực hiện thuần thục và đổi mới theo chương trình, giới hạn
chương trình hiện hành và đạt đến mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Mặc dù tôi đã cố gắng làm việc rất nhiều nhưng những phần tôi đã thực hiện đương nhiên
không tránh khỏi những thiếu sót, mong được sự chia sẽ từ các thây cô, quý đồng nghiệp để
ngày càng hoàn thiện hơn.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status