http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Chơng I:
Tổng quan về xây dựng chiến lợc kinh doanh
doanh nghiệp
OBO
OKS
.CO
M
I. Vai trò của chiến lợc thị trờng đối với sự phát triển của
1. Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp :
a. Khái niệm về chiến lợc kinh doanh :
Thuật ngữ chiến lợc có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và đợc sử dụng đầu tiên
trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn đợc đa ra trên cơ sở tin chắc
cái gì đối phơng có thể làm và cái gì đối phơng không thể làm.Thông thờng ngời
ta hiểu chiến lợc là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự.
Ngày nay, thuật ngữ chiến lợc đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Trong lĩnh vực kinh doanh,cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lợc.
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lợc kinh doanh đợc xem nh tổng thể
dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài. Nhà nghiên cứu lịch sử quản
lý, Alfred D. Chandler cho rằng chiến lợc là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài
hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chơng trình hoạt động cùng với việc phân bổ
các nguồn lực cần thiết để đạt đợc những mục tiêu ấy. Nh vậy, t tởng của ông
những biến động của môi trờng kinh doanh và phát huy tính sáng tạo của các thành
viên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó đòi hỏi ngời lãnh đạo, quản lý phải có trình
độ, khả năng dự báo đợc những điều kiện để thực hiện chiến lợc và đánh giá đợc
giá trị của các chiến lợc đột biến.
Qua các cách tiếp cận trên, ta có thể hiểu: chiến lợc kinh doanh của một doanh
nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm
định hớng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đặc trng của chiến lợc kinh doanh của một doanh nghiệp:
- Tính định hớng dài hạn: Chiến lợc kinh doanh đặt ra những mục tiêu và xác
định hớng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn ( 3 năm, 5 năm nhằm
định hớng hoạt động cho doanh nghiệp trong một môi trờng kinh doanh đầy biến
động.
- Tính mục tiêu: chiến lợc kinh doanh thờng xác định rõ mục tiêu cơ bản,
những phơng hớng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những
chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra.
- Tính phù hợp: Điều nay đòi hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng chiến lợc
kinh doanh cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
đổi của môi trờng.
KI L
mình. Đồng thời phải thờng xuyên rà soát và điều chỉnh để phù hợp với những biến
- Tính liên tục: chiến lợc kinh doanh phải đợc phản ánh trong suốt quá trình
liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh chiến
lợc.
chỉnh cho phù hợp với các yếu tố của môi trờng kinh doanh diễn ra trên thực tế khi tổ
chức thực hiện. Chiến lợc kinh doanh dự kiến sẽ trở thành chiến lợc kinh doanh hiện
thực khi nhiều điều kiện và hoàn cảnh thực tế trong khi thực hiện chiến lợc có khả
năng phù hợp với những điều kiện và hoàn cảnh đã đợc tính đến trong chiến lợc
kinh doanh dự kiến.
* Căn cứ vào cấp làm chiến lợc kinh doanh:
- Chiến lợc kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lợc kinh doanh tổng thể
nhằm định hớng hoạt động của doanh nghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực để đạt
mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Chiến lợc kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc: nhằm xây dựng lợi
KI L
thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trờng.
- Chiến lợc kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lợc liên quan đến các
hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho chiến lợc kinh doanh cấp
doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh chiến lợc.
* Căn cứ vào phạm vi thực hiện chiến lợc kinh doanh:
- Chiến lợc kinh doanh trong nớc: là những mục tiêu dài hạn và kế hoạch
hành động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm phát triển hoạt động của mình trên thị
trờng trong nớc.
3
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
đắn mà đạt đợc nhiều thành công, vợt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình
trên thơng trờng.
Chiến lợc kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan
trọng của nó đợc thể hiện ở những mặt sau:
KI L
- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp định hớng cho hoạt động của mình
trong tơng lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trờng kinh doanh. Kinh doanh
là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong. Chiến
lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những
biến động của thị trờng, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát
triển theo đúng hớng. Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu
nâng cao vị thế của mình trên thị trờng.
4
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
- Chiến lợc kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc các cơ hội cũng nh
đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp. Nó giúp doanh
nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh
OBO
OKS
.CO
hởng tới mức cầu của ngành và tác động trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bao gồm các yếu tố: tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm phát, tỷ giá
hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính- tiền tệ
Các yếu tố của môi trờng kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối với
hoạt động của một doanh nghiệp.
5
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Nếu nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao sẽ tác động đến việc tăng thu nhập
của các tầng lớp dân c dẫn đến tăng khả năng thanh toán cho các nhu cầu. Điều này
dẫn tới đa dạng hoá các loại cầu và tổng cầu của nền kinh tế có xu hớng tăng. Bên
OBO
OKS
.CO
M
cạnh đó, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế cao, các doanh nghiệp có khả năng tăng
sản lợng và mặt hàng hiệu quả kinh doanh tăng, khả năng tăng qui mô và tích luỹ
vốn nhiều hơn. Việc này l tăng cầu về đầu t của doanh nghiệp lớn làm cho môi
trờng kinh doanh hấp dẫn hơn.
- Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớc:
Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớccũng có tác động l đến mức độ thuận
lợi và khó khăn của môi trờng. Việc tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh hay
Bài tập tiểu luận
- Các nhân tố văn hóa - xã hội: văn hóa - xã hội ảnh hởng một cách chậm chạp
song cũng rất sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố
này tác động mạnh tới cầu trên thị trờng.
OBO
OKS
.CO
M
Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trờng
văn hóa doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết rõ về môi trờng văn hóa xã hội mà mình đang hoạt động.
- Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm: các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, các điều
kiện về địa lý ảnh hởng tới nguồn lực đầu vào đối với các nhà sản xuất và vấn đề
tiêu thụ sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp.
Điều kiện tự nhiên ảnh hởng ở các mức độ khác nhau, cờng độ khác nhau với
từng doanh nghiệp ở các địa điểm khác nhau và nó tác động đến doanh nghiệp theo cả
hai xu hớng : tích cực và tiêu cực. DO vậy, tìm hiểu và nắm rõ đặc điểm của các yêú
tố tự nhiên sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch sản
xuất và kinh doanh của mình.
a) Phân tích môi trờng ngành:
Môi trờng ngành bao gồm các yêú tố trong ngành hay các yêú tố ngoại cảnh.
Các yêú tố này quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành. Theo Michael
E. Poter thì vấn đề cốt lõi nhất khi phân tích môi trờng ngành bao gồm:
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành.
có thể tận dụng, phát huy điểm mạnh và tìm cách khắc phục yếu điểm của doanh
nghiệp. Khi phân tích thực trạng doanh nghiệp, ta đi dâu vào phân tích: hoạt động tài
chính, tình hình sản xuất, nguồn nhân lực, hoạt động marrketing, nghiên cứu và phát
KI L
triển, cơ cáu tổ chức
8
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Chơng II
Thực trạng chiến lợc thị trờng của
OBO
OKS
.CO
M
Tổng công ty Thơng mại Hà Nội
I. Lịch sử hình thành Tổng công ty Thơng mại Hà Nội :
Tổng công ty thơng mại Hà Nội - tên giao dịch thơng mại HAPRO là doanh
nghiệp nhà nớc hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con đợc thành lập theo
quyết định số 125/2004/QĐ - UB của UBND thành phố Hà Nội ngày 18/8/2004.
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
38-40 Lê Thái Tổ. Trong thời gian này, để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty,
ban lãnh đạo công ty đã mở rộng thêm một số hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nh
việc thành lập Trung tâm dịch vụ Bốn mùa & Trung tâm dịch vụ và cung ứng lao động
OBO
OKS
.CO
M
Hà Nội.
* Đến ngày 20/03/2003 UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 1757/QĐ UB về việc sát nhập nguyên trạng Xí Nghiệp giống cây trồng Toàn Thắng vào công ty
Hapro nhằm góp phần thực hiện dự án xây dựng Cụm Công nghiệp thực phẩm Hà Nội.
Công ty đã ba lần nhận vốn nhà nớc tại các công ty cổ phần : Công ty Cổ phần
Simex 7,8 tỷ đồng ( ngày 10/12/2002 ), Cổ phần sứ Bát Tràng 1,22 tỷ đồng (ngày
22/7/2003 ), Công ty Cổ phần Thăng Long(ngày 23/10/2003 ).
Sau ba lần sát nhập và ba lần nhận vốn, cơ cấu tổ chức của công ty ngày càng
lớn mạnh. Hơn nữa, công ty mẹ - Hapro còn là cổ đông sáng lập của bốn công ty cổ
phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất dịch vụ.
Đến ngày 29/09/2004 Tổng công ty thơng mại Hà Nội chính thức đi vào hoạt
động theo qui định phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty thơng mại Hà Nội số
129/04/QĐ - TTg ngày 14/07/2004 của thủ tớng chính phủ & quyết định thành lập
Tổng công ty thơng mại Hà Nội số 125/04/QĐ - UB ngày 11/08/04 của UBND thành
phố.
thơng mại và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô.
- Tham gia với các cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát
triển ngành thơng mại theo định hớng phát triển kinh tế - xã hội của thành phổ cũng
nh chính phủ.
- Trực tiếp tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất
nhập khẩu tổng hợp các mặt hàng Nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ, khoáng sản,
hoá chất... Vật t máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ kiện... đa ngành phục vụ sản xuất,
tiêu dùng và xuất khẩu.
- Tổ chức đào tạo, bồi dỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tợng trong
và ngoài ngành phục vụ cho các nhiệm vụ sản xuất hoạt động của Tổng công ty cho
nhu cầu của xã hội và xuất khẩu lao động.
- Giữ vai trò chủ đạo tập trung chi phối và liên kết các hoạt động của các công
ty con theo chiến lợc phát triển ngành thơng mại thủ đô trong từng giai đoạn và kế
hoạch sản xuất hoạt động hàng năm của công ty mẹ - Tổng công ty thơng mại Hà
Nội và các công ty đợc UBND thành phố giao.
KI L
- Tổ chức hoạt động xúc tiến thơng mại quảng cáo, chợ triển lãm thơng mại
và ngoài nớc nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả vị thế của thơng mại thủ đô
3.Tình hình hoạt động sản xuất của Tổng công ty :
a) Nguồn lực vật chất :
Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong ngành thơng mại dịch vụ,
nguồn lực vật chất trong đó quan trọng nhất là địa điểm kinh doanh và giao dịch. Nếu
địa điểm kinh doanh và giao dịch tốt sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho Tổng công
nhằm cải tạo và xây dựng các địa điểm kinh doanh tơng đối lớn và có vị thế thơng
mại.
Để mở rộng qui mô sản xuất và kinh doanh, Tổng công ty đã hoàn thành một số
gói thầu trong dự án đầu t Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro tại Gia Lâm, dự án
thơng mại dịch vụ 10b Tràng Thi, kinh doanh thơng mại dịch vụ các căn hộ
cao cấp để bán
Tổng công ty cũng đang khẩn trơng xây dựng một số dự án đầu tửtung tâm
KI L
thơng mại, siêu thị và phơng án bán đấu giá một số địa điểm nhỏ lẻ do Tổng công
ty quản lý nhằm tạo nguồn vốn xây dựng các dự án trung tâm thơng mại, siêu thị lớn
góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh dịch vụ chất lợng cao của Tổng
công ty.
12
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
b) Nguồn lực tài chính :
Chỉ tiêu
I
1
Nguồn vốn kinh doanh
Ngân sách cấp
Nguồn vốn ĐT XDCB
Quỹ ĐT PT
Quỹ dự phòng TC
Quyền sử dụng đất
Nguồn kinh phí quỹ khác
- Lợi nhuận cha phân
phối
- Quỹ dự phòng mất việc
Tổng Nguồn vốn
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
OBO
OKS
.CO
M
TT
Năm
2003
5.726 12.855
87.397 114.285 140.012
79.589 92.421 97.912
7.790
5.241 21.485
0 14.545 17.386
0
2.078
3.229
487.504
81.014
282.279
92.724
31.487
205.891
141.226
33.467
22.412
8.786
Trđ
289.401 376.621 471.529
693.396 723.188
126.183
172.218
150.719
Trđ
Trđ
190.110
186.511
166.820
185.826
10.229
7.864
913
685
294
260.218
211.311
190.508
215.907
5.888
8.255
1.256
5.404
4.563
241
391
841
298.401 376.621 471.529
417.320
305.868
Bài tập tiểu luận
phố Hà Nội vẫn có chủ trơng sắp xếp, tổ chức hệ thống thơng mại trên Thành phố;
hình thành các Tổng công ty lớn trong lĩnh vực thơng mại.
Tuy nhiên, nhìn chung giá trị của tài sản lu định và đầu t ngắn hạn vẵn chiếm
OBO
OKS
.CO
M
phần lớn trong tổng số tài sản của Tổng công ty. Do đặc điểm Tổng công ty hoạt động
trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ và cả trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nên rất cần
những tài sản có khả năng thanh toán ca. Giá trị tài sản lu động cao tạo điều kiện cho
việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói
riêng.
Nguồn vốn kinh doanh và các nguồn, quỹ kinh phí khác của Tổng công ty cũng
tăng qua các năm. Đây là một điều kiện tốt để giúp Tổng công ty mở rộng qui mô hoạt
động của mình.
c) Nguồn nhân lực :
Về giới nhìn chung tỷ lệ nữ vẫn chiếm một tỷ trọng cao hơn so với nam giới.
Đây là do đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty rất cần những lao động nữ có tay
nghề tham gia vào lĩnh vực chế biến và thủ công mỹ nghệ.
Về độ tuổi cho thấy, lực lợng lao động của Tổng công ty là tơng đối trẻ và có
xu hớng trẻ hoá qua các năm. Tỷ trọng của lực lợng lao động từ độ tuổi 18- 30
chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần qua các năm. Năm 2000 mới chiếm 26,73% thì đến
năm 2004 tăng lên 32,96%.Với chủ trơng và xu hớng trẻ hoá lực lợng lao động đã
trong tổng lực lợng lao động, trung bình trên 50% tổng số lực lợng lao động. Đây
chủ yếu là các công nhân sản xuất tại các Xí ngiệp, nhà máy chế biến thực phẩm của
Tổng công ty. Lao động trực tiếp có kỹ thuật và tay nghề coa chiếm tỷ trọng rất nhỏ,
khoảng 6% trong tổng số lực lợng lao động, gây nên sự thiếu hụt lớn. Do đó, trong
thời gian tới, các đơn vị thành viên của Tổng công ty cần xác định rõ nhu cầu đào tạo
cho số lao động này.
Bên cạnh đó, số lợng cán bộ có trình độ chính trị của Tổng công ty cũng đợc
tăng qua các năm. Hàng năm, Tổng công ty vẫn tổ chức và cử các cán bộ của mình
tham gia các lớp đào tạo chính trị.
Tổng công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dỡng trình độ nghiệp vụ
cho các cán bộ, công nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động
thơng mại dịch vụ.
II. Phân tích các nhân tố tác động đến chiến lợc thị
trờng của Tổng công ty
1. Môi trờng vĩ mô
a. Môi trờng kinh tế
- Thuận lợi
KI L
Kinh tế Việt Nam đang từng bớc hội nhập ngày một sâu, rộng vào kinh tế khu
vực và thế giới, mở rộng cơ hội phát triển xã hội, mở rộng đầug t. Tốc độ tăng trởng
kinh tế trong giai đoạn 2000 2004 tơng đối cao và ổn định. Đây là điều kiện hết
sức thuận lợi đối với việc tăng trởng về doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty.
Nền kinh tế thơng mại thế giới trong thời kỳ này bắt đầu hồi phục và phát
triển. Vốn đầu t nớc ngoài bắt đầu tăng bởi vậy có thể mở rộng quy mô Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân. Điều này giúp cho Tổng công ty mở
chung và thơng mại Thủ đô nói riêng tạo điêù kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
hoạt động trong ngành thơng mại. Việc đề án số 30-31-32 ĐA/TƯ về một số nhiệm
vụ trọng tâm nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện môi trờng kinh doanh và cải cách
hành chính, chơng trình 11/CT UB của UBND thành phố về Nâng cao hiệu quả
đầu t, phát triển một số ngành dịch vụ, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và các
chính sách và chơng trình về việc nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác quản lý
KI L
nhà nớc về thơng mại đã tạo môi trờng kinh doanh thông thoáng, bình đẳng làm
động lực cho các thành phần góp phần tạo kinh tế phát triển thơng mại dịch vụ.
c. Nhóm các yếu tố về văn hoá - xã hội dân chủ :
Dân số thế giới ngày một phát triển, đó là một thị trờng đầy hấp dẫn đối với
các doanh nghiệp. Mỗi quốc gia, mỗi vùng đều có những nét văn hoá khác nhau. Do
vậy, để tham gia thị trờng thế giới các doanh nghiệp cần hiểu rõ vấn đề văn hoá xã
hội của từng nớc.
16
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Dân số Hà Nội với gần 3 triệu ngời và hàng triệu khách du lịch, khách vãng
lai, Hà Nội có một sức tiêu thụ khá lớn. Đây là địa bàn nội địa hoạt động chủ yếu của
Tổng công ty.
OBO
OKS
dịch Sars, dịch cúm gia cầmSong nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành
thơng mại nói rieng vẫn đạt đợc những thành tựu nhất định.
Tốc độ tăng trởng bình quân của ngành thơng mại trong thời gian qua là cao
6,3%/năm, ngành đang ở trong giai đoạn tăng trởng.
17
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Ngành dịch vụ thơng mại cũng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng trong
nền kinh tế (chiếm 38% trong GDP năm 2004). Điều này đã thu hút sự tham gia mạnh
mẽ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thơng mại.
OBO
OKS
.CO
M
Hiện nay, có khoảng doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực thơng mại tạo
nên sự cạnh tranh trong ngành là rất lớn. Do vậy, đòi hỏi Tổng công ty phải xây dựng
cho một chiến lợc đúng đắn và hợp lý.
b. Các lực lợng cạnh tranh trong ngành :
* Đối thủ cạnh tranh :
Trong ngành hiện nay số các doanh nghiệp tham gia rất nhiều song có thể chia
ra ba nhóm cơ bản là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc (Tổng
Trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống, giải khát, du lịch, hoạt động nhà hàngTổng
công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh.
Do là một doanh nghiệp có vốn Nhà nớc nên trong thời gian vừa qua đối thủ
OBO
OKS
.CO
M
cạnh tranh của Tổng công ty xác định chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài. Đặc biệt là công ty TNHH cash và carry Việt Nam có hệ thống kinh doanh
thơng mại tại cả miền Bắc và miền Nam.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động trên lĩnh vực thơng mại
thì điểm mạnh của họ là có khả năng lớn về vốn, đa dạng về các loại mặt hàng và giá
thấp. Họ còn có một công nghề và kỹ năng quản lý theo tác phong công nghiệp. Các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài khi hoạt động tại thị trờng Việt Nam chiến
lợc cạnh tranh lúc đầu chủ yếu là về giá để thu thút khách hàng. Tuy nhiên, họ cũng
có một sóo điểm yếu đó là họ sẽ gặp phải một số khó khăn lúc đầu khi thâm nhập vào
thị trờng Việt Nam, chính sách của nớc ta đôi khi gây trở ngại cho hoạt động kinh
doanh của họ; thơng hiệu của các doanh nghiệp này phải sau một thời gian nhất định
mới có thể đợc ngời tiêu dùng biết đến.
* Phân tích khách hàng
Khách hàng của Tổng công ty đợc chia ra làm hai nhóm theo thị trờng hoạt
động đó là khách hàng trong nớc và khách hàng quốc tế.
Hiện nay, với mức thu nhập bình quân/đầu ngời của Việt Nam còn thấp nên
mức tiêu dùng của ngời dân trong lĩnh vực thơng mại cha cao. Hoạt động thơng
phong phú hàng hoá nên yêu cầu cao. Ngoài yếu tố về giá cả, dịch vụ còn đòi hỏi các
dịch vụ sau bán hàng. Tổng công ty rất quan tâm và chú trọng tới công tác bán hàng.
Hiện thời, Tổng công ty đã có rieng một trung tâm nghiên cứu và phát triển.
* Phân tích nhà cung cấp
Tổng công ty thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp vừa tham gia lĩnh vực sản
xuất, vừa hoạt động kinh doanh thơng mại dịch vụ. Tổng công ty không chỉ chú
trọng đến việc khai thác nhu cầu và thị trờng mà còn đặc biệt chú trọng nhu cầu tạo
nguồn hàng. Ngoài một số xí nghiệp và công ty trên sản xuất cung cấp sản phẩm cho
Tổng công ty nh: Xí nghiệp giết mổ lợn tại Lệ Chi, Gia Lâm, Lơng Yên, Hải Bối,
Đông Anh, Xí nghiệp sản xuất rợu, xí nghiệp chế biến thịt nguội, tác phẩm truyền
thống, Xí nghiệp mỳ phở, Xí nghiệp đồ hộp rau quả. Phần lớn hàng hoá xuất khẩu
phải nhập từ các nhà cung cấp khác. Hiện tơng tranh mua, tranh bán trong thu mua
hàng xuất khẩu còn diễn ra khá phổ biến: Hàng nhập khẩu không ổn định về số lợng
và giá cả, sức ép từ các nhà cung cấp lên khá cao. Do vây trong thời gian tới việc chủ
động tạo nguồn hàng đối với Tổng công ty là rất cần thiết.
* Phân tích các đối thủ tiềm ẩn :
KI L
Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện AFTA và chuẩn bị tham gia WTO.
Trong thời gian Việt Nam cũng sẽ xây dựng rất nhiều khu công nghiệp hiện đại sẽ ra
đời. Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi cho Tổng công ty trong việc phát triển.
Xong mặt khác, Tổng công ty cũng có thể gặp nhiều thách thức khi các công ty, tập
đoàn lớn và thế giới trong khu vực sẽ thâm nhập vào Việt Nam. Do vậy, từ nay tới năm
2010 đối thủ tiềm ẩn đang lo ngại nhất của Tổng công ty là các công ty có vốn đầu t
nớc ngoài hoạt động trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
20
mình những công nghệ hiện taị. Do đó, sức ép của sản phẩm thay thế đối với Tổng
công ty trong thời gian tới vẫn cha lớn lắm
III. áp dụng ma trân SWOT vào hoạch định chiến lợc ở công
KI L
ty.
1. Những thành tựu đã đạt đợc
a. Thị trờng trong nớc
- Các doanh nghiệp thơng mại của Tổng công ty thơng mại Hà Nội đã có
nhiều cố gắng trong việc thâm nhập và mở rộng thị trờng hoạt động của Tổng công
ty. Thơng hiệu doanh nghiệp và nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp là thành
viên của Tổng công ty thơng mại trong thời gian qua đã đợc ngời tiêu dùng biết
đến và tín nhiệm nh: Hapro, Hafasco, Artex, Unimex
21
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Các mặt hàng thành phần chế biến, tác phẩm truyền thống, dịch vụ ăn uống Bốn
mùa đã có chỗ đứng trên thị trờng nội địa. Có đợc kết quả trên là do trong thời gian
qua các Tổng công ty luôn chú trọng đến việc phát triển thị trờng nội địa, phát triển
OBO
22
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
Cơ hội (0)
Đe doạ (T)
1. Sự quan tâm đầu t của các
bộ ngành, TCT.
2. Sự phát triển của ngành
thơng mại Hà Nội trong
những năm tới.
3. Việt nam ngày càng mở
cửa quan hệ giao lu buôn
bán.
4. Công nghệ thông tin phát
triển hỗ trợ và tạo ra phơng
thức kinh doanh ngày 1 tốt
hơn.
1. Có nhiều đối thủ cạnh
tranh.
2. Chính sách, pháp luật có sự
thay đổi không ổn định.
3. Hàng rào phi thuế quan đối
giữa các đơn vị thành viên tạo
sức mạnh để thắng đối thủ
cạnh tranh.
- Tích cực thu thập, xử lý
thông tin, từ các kênh phân
phối và nghiên cứu thị trờng.
- Quan hệ giữa nhà cung cấp
và khách hàng đợc củng cố
ngày càng gắn bó.
Điểm yếu (W)
1. Tổ chức bộ máy quản lý
của doanh nghiệp còn cồng
kềnh.
2. Nhân viên bán hàng có tuổi
cao nên khả năng thu hút
khách hàng kém,
3. Các địa điểm kdoanh có
quy mô nhỏ lẻ, sd lãng phí.
4. Cha quan tâm đúng mức
tới xúc tiến tmại, makerting.
Phối hợp (W/O)
- Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức,
tinh giảm bộ máy quản lý.
- Thanh lý các đặc điểm hoạt
động kinh doanh hiệu quả,.
- Tăng chi phí cho bộ phận
Marketing.
- Tuyển thêm những nhân
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bài tập tiểu luận
thuận lợi. Tuy nhiên, đối với thời điểm này các địa điểm kinh doanh có quy mô manh
mún, nhỏ lẻ, bố trí phân tán, sử dụng rất lãng phí. Các doanh nghiệp kinh doanh ở các
huyện ngoại thành cha đợc quan tâm đúng mức, thị trờng bỏ ngỏ. Vì vậy, hiệu quả
OBO
OKS
.CO
M
kinh doanh nội địa cha cao.
Thị trờng nội địa chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn trong nớc, thị trờng
nông thôn còn chiếm một tỷ trọng rất ít trong tổng doanh thu. Giá cả một số sản
phẩm, dịch vụ còn khá cao. Giá cả hàng thủ công mỹ nghệ cao so với mức thu nhập
bình quân của ngời dân. Do vậy, khả năng đáp ứng nhu cầu cho những phân đoạn thị
trờng của khách hàng là những ngời thu nhập thấp đã bị bỏ qua.
Công tác quản lý mạng lới kinh doanh nội địa kém, không ít doanh nghiệp
thực hiện chính sách khoán trắng cho cán bộ công nhân viên hoặc t nhân núp bóng
Nhà nớc để kinh doanh làm ảnh hởng tới uy tín của Tổng công ty.
b. Đối với thị trờng nớc ngoài
Đên nay, qua những năm hoạt động thị trờng nớc ngoài của Tổng công ty đã
đợc mở rộng nhng vị thế trên thế giới vẫn còn khiêm tốn.
Giá cả, sản phẩm, dịch vụ của Tổng công ty cao, chất lợng một số sản phẩm
đặc biệt là hàng TCMN còn thua kém hàng của Thái Lan, Trung Quốc. Do đó thị phần
của Việt Nam nói chung và của Tổng công ty nói riêng đối với mặt hàng này giảm
đáng kể.
a. Nguyên nhân khách quan.
- Do ảnh hởng một thời gian dài trong cơ chế bao cấp nên khi chuyển sang cơ
chế thị trờng, Tổng công ty không tránh khỏi những bất cập trong bộ máy quản lý.
Việc nghiên cứu tìm kiếm thị trờng do các cán bộ phòng kinh doanh thực hiện
nên không có điều kiện trau dồi, nâng cao kiến thức mới, nhiều khi Tổng công ty
không nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng cũng nh lựa chọn đợc, cung cấp
hàng hoá phù hợp để mang lại lợi ích cho Tổng công ty, giảm chi phí nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Những biến động lớn của nền kinh tế thế giới nh cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ ở khu vực Châu á làm cho giá cả một số mặt hàng Việt Nam tăng lên tơng
đối, giảm khả năng cạnh tranh.
- Những ảnh hởng của dịch bệnh, đặc biệt là dịch cúm gia cầm trong năm
2004, đã làm cho giá cả của các mặt hàng trong nớc tăng nhất là hàng thực phẩm,
khiến sức mua của ngời dân trong nớc giảm giá, một số nguyên liệu đầu vào tăng
cao, chi phí sản phẩm tăng khiến cho hàng của Việt Nam có khả năng cạnh tranh kém
trên thị trờng thế giới.
- Tình hình chính trị tại một số nớc biến động, chiến tranh khủng bố xảy ra
KI L
liên miên chủ yếu là các nớc theo đạo hồi nh Iran, Irácvới các nớc có tiềm lực
mạnh về kinh tế nh Mỹ, Anh, úc.ảnh hởng tới nhu cầu của ngời tiêu dùng nói
chung và các sản phẩm của thế giới nói riêng.
- Các chính sách của Việt Nam về thuế, thủ tục hành chính một phần cản trở sự
phát triển của các doanh nghiệp.