PHẦN III. SINH HỌC VI SINH VẬT
23. CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG VI SINH VẬT
1109) Theo quan niệm hiện đại, thì vi sinh vật là:
A. Một đơn vị phân loại.
B. Sinh vật hiển vi và virut.
C. Mọi sinh vật đơn bào.
D. Vi khuẩn các loại.
1110) Vi sinh vật có đặc điểm chung là:
A. Kích thước cơ thể rất nhỏ.
B. Chuyển hóa mạnh, sinh sản nhanh.
C. Phân bố ở hầu hết mọi nơi trên trái đất.
D. A+B+C
1111) Vi sinh vật có thể bao gồm sinh vật ở các giới:
A. Khởi sinh + Nguyên sinh
B. Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm
C. Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm + Thực vật
D. Khởi sinh + Nguyên sinh + Nấm + Động vật
1112) *Kích thước vi sinh vật dao động trong khoảng:
A. 0,2
0
A
- 100
0
A
B. 0,2 nm – 100 nm
C. 0,2
m
µ
- 100
m
µ
2
) và quang năng
1117) Sinh vật hóa dị dưỡng có đặc điểm là tổng hợp chất hữu cơ của nó từ
nguyên liệu và bằng năng lượng là:
A. Chất hữu cơ ở ngoài và năng lượng ánh sáng.
B. Chất vô cơ và oxi hóa chất vô cơ hay hữu cơ
C. Chất hữu cơ bên ngoài và oxi hóa chất hữu cơ
D. Chất vô cơ (thường là CO
2
) và quang năng
1118) Vi khuẩn nitơrat hóa và vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng là:
A.Quang tự dưỡng
B. Quang dị dưỡng
C.Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
1119) Vi khuẩn lam và tảo đơn bào có kiểu dinh dưỡng là:
A.Quang tự dưỡng
B.Quang dị dưỡng
C.Hóa tự dưỡng
D.Hóa dị dưỡng
1120) Vi khuẩn không lưu huỳnh màu lục và màu tía có kiểu dinh dưỡng là:
A.Quang tự dưỡng
B.Quang dị dưỡng
C.Hóa tự dưỡng
D.Hóa dị dưỡng
1121) Nấm đơn bào, động vật nguyên sinh và phần lớn vi khuẩn có kiểu dinh
dưỡng là:
A.Quang tự dưỡng
B.Quang dị dưỡng
C.Hóa tự dưỡng
1127) Sinh vật có kiểu dinh dưỡng nào sau đây sẽ khó tồn tại và phát triển ở môi
trường toàn chất hữu cơ?
A. Quang tự dưỡng
B. Quang dị dưỡng
C. Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
E. A+B
F. A+C
G. C+D
H. B+D
1128) Sinh vật có kiểu dinh dưỡng nào sau đây sẽ khó tồn tại và phát triển ở môi
trường toàn chất vô cơ?
A. Quang tự dưỡng
B. Quang dị dưỡng
C. Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
E. A+B
F. A+C
G. C+D
H. B+D
1129) Để nuôi cấy vi sinh vật, người ta thường dùng các loại môi trường dinh
dưỡng là:
A. Môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo
B. Môi trường tổng hợp hoặc bán tổng hợp
C.Môi trường tự nhiên, tổng hợp hay bán tổng hợp
D. Môi trường hữu cơ hoặc vô cơ
1130) Đặc điểm của môi trường tự nhiên để nuôi cấy vi sinh vật là:
A. Chỉ gồm các chất vô cơ có sẵn ở tự nhiên
B. Chứa thành phần là chất hữu cơ có sẵn
C. Thành phần và tỉ lệ từng chất do người pha chế
PO
4
,
KH
2
PO
4
, MgSO
4
,CaCl
2
, NaCl đặt nơi giàu CO
2
và ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng
của vi sinh vật đó là:
A. Quang dị dưỡng
B. Quang tự dưỡng
C. Hóa dị dưỡng
D. Hóa tự dưỡng
1136) Một loại vi sinh vật phát triển tốt trong môi trường pha (NH
4
)
3
PO
4
,
KH
2
PO
4
2
, FeSO
4
. Kiểu dinh
dưỡng của trực khuẩn này là:
A. Quang dị dưỡng
B. Quang tự dưỡng
C. Hóa dị dưỡng
D. Hóa tự dưỡng
1138) Để phân lập nấm men, người ta dùng môi trường nuôi cấy = 20g thạch +
4g KH
2
PO
4
+ 0,5g MgSO
4
.7H
2
O + 15g peptôn + 100ml hồng bengan 1/3.10
-4
+
nước cất vừa đủ 1 lít. Môi trường này loại gì và nấm men thuộc kiểu dinh dưỡng
nào?
A. MT tổng hợp và hóa dị dưỡng
B. MT bán tổng hợp và quang tự dưỡng
C. MT bán tổng hợp và hóa dị dưỡng
D. MT tự nhiên và hóa tự dưỡng
1139) *Ưu điểm lớn của thạch (agar) trong nuôi cấy vi sinh vật là:
A. Môi trường tự nhiên dễ kiếm
B. Dễ định vị quần thể vi sinh vật
khoáng + glucoza + vitamin B
1
; (3) = nước + khoáng + glucoza. Môi trường bán
tổng hợp là:
A. (1) B. (2) C.(3) D. Tất cả đều sai
1146) Hô hấp khác lên men ở điểm chính là:
A. Hô hấp cần O
2
, còn lên men thì không.
B. Lên men cần O
2
, còn hô hấp không cần
C. Hô hấp là dị dưỡng, còn lên men là tự dưỡng.
D. Lên men là hóa dị dưỡng, hô hấp là quang dị dưỡng
E. Hô hấp là di hóa, lên men là đồng hóa.
F. Chất nhận e
-
cuối cùng ở hô hấp là vô cơ, ở lên men là hữu cơ
G. Chất nhận e
-
cuối cùng ở lên men là vô cơ, ở hô hấp là hữu cơ
H. Hô hấp có chu trình Crep, còn lên men thì không.
I. Chất nhận e
-
không lấy ở bên ngoài
1147) Trong chuỗi chuyền electrong ở hóa dị dưỡng, khi chất nhận e
-
cuối cùng
là O
2
1150) Trong chuỗi truyền electron ở hóa dị dưỡng, khi chất nhận e
-
(electron)
cuối cùng là chất hữu cơ thì đó là:
A. Hô hấp kị khí
B. Hô hấp hiếu khí
C. Hô hấp nitorat.
D. Hô hấp sunphat
E. Lên men
1151) *Ở nhóm vi sinh vật nào dưới đây thì quá trình đường phân diễn ra tại tế
bào chất (bào tương)?
A. Tảo lam
B. Nấm men
C. Vi khuẩn tía
D. Vi khuẩn lactic đồng hình
E. A+B F. C+D G. A+B+C+D
1152) *Ở nhóm vi sinh vật nào dưới đây thì quá trình chuyển electron hô hấp
diễn ra tại mào ti thể (crista)?
A. Tảo lam
B. Nấm men
C. Vi khuẩn tía
D. Vi khuẩn lactic đồng hình
E. A+B F. C+D G. A+B+C+D
1153) * Ở nhóm vi sinh vật nào dưới đây thì quá trình đường phân diễn ra tại
màng sinh chất?
A. Tảo lam
B. Nấm men
C. Vi khuẩn tía
D. Vi khuẩn lactic đồng hình
E. A+B F. C+D G. A+B+C+D
C. Axit piruvic (CH
3
COCOOH)
D. H
2
S
1158) *Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi chuyển điện tử ở dị hóa của vi
khuẩn lactic lên men đường là:
A. O
2
B. Axetaldehit (CH
3
CHO)
C. Axit piruvic (CH
3
COCOOH)
D. H
2
S
1159) * Vi khuẩn lactic có thể chết không, khi môi trường chứa nhiều O
2
?
A.Có B.Không
1160) Vi khuẩn etilic có thể phát triển ở môi trường:
A.Có O
2
B.Không có O
2
C. A hoặc B D. Nhiều CO
2
6
)
n
D. Nucleotit
E. Axit amin F. Axit béo và glyxeron
1167) Lipit ở vi sinh vật được tổng hợp từ nguyên liệu trực tiếp là:
A. Đường gluco B. ADP – G (ADP glucoza)
C. Tinh bột (C
6
H
12
O
6
)
n
D. Nucleotit
E. Axit amin F. Axit béo và glyxeron
1168) *Trong tổng hợp lipit của nhiều vi sinh vật, thì axit béo được tạo thành
trực tiếp từ:
A. C
6
H
12
O
6
B. ACoA
C. G3P (AlPG) D. DHAP (đihyđroaxeton photphat)
1169) *Trong tổng hợp lipit của nhiều vi sinh vât, glyxeron là dẫn xuất trực tiếp
từ:
A. C
D. Nấm nhóm Penicillium
1173) Protein đơn bào là:
A. Protein đơn giản
B. Protein gốc từ cơ thể đơn bào
C. Protein gốc từ vi sinh vật
D. Protein có ở 1 tế bào
1174) Người ta thường sản xuất protein đơn bào từ công nghệ nuôi cấy ở môi
trường là:
A. Trên thịt tươi vật nuôi B. Nông sản giàu đạm
C. Nguồn đạm rẻ tiền D. Glucoza và amoniac
1175) Vi khuẩn lam tổng hợp tinh bột từ:
A. CO
2
và H
2
O do nó phân giải ngoại bào
B. C
6
H
12
O
6
ngoại bào
C. Quang hợp của nó
D. Sự cố định N
2
nhờ nitrogenaza
1176) Vi khuẩn lam tổng hợp protein nhờ nguồn nguyên liệu là:
A. Quang hợp của nó
B. Sự cố định N
A. Nấm rơm, nấm hương, mộc nhĩ.
B. Tảo Chlorella, vi khuẩn Spirulina
C. Rau câu (làm thạch), E.Coli sản xuất insulin
D. C.Glutamicum để làm mì chính (bột ngọt)
1185) *Các động vật ăn thịt (hổ, báo) không thể ăn thực vật mà sống được như
động vật ăn cỏ (trâu, bò) vì:
A. Ruột chúng ngắn hơn nhiều
B. Không có enzim phân hủy xenlulo và pectin
C. Thiếu vi sinh vật có xenlulaza, pectinaza
D. Chúng không có răng kiểu nghiền
1186) *Trâu, bò chỉ ăn cỏ nhưng vẫn có rất nhiều thịt (protein) vì:
A. Chúng có thể tông hợp protein từ cỏ
B. Chúng đồng hóa trực tiếp đạm ở cỏ
C. Chúng tổng hợp từ vi sinh vật cộng sinh
D. A+B
1187) Môi trường nuôi cấy vi sinh vật sản xuất protein thì cần có:
A. Axit amin thực vật
B. Axit amin động vật
C. Hợp chất nito vô cơ hay hữu cơ
D. Phế phẩm lò sát sinh, nhà máy đường
1188) Ở Việt Nam, ta thường nuôi cấy nấm hương, nấm sò, nấm rơm, v.v từ
nguồn nguyên liệu là:
A. Phế phẩm từ lò sát sinh
B. Rơm, giẻ rách, bã mía, lõi ngô
C. Cành lá cây rụng
D. Bã rượu, lạc (đậu phộng) hay đậu khô dầu
1189) *Con người dùng enzim nào lấy từ vi sinh vật tổng hợp để ứng dụng thủy
phân tinh bột?
A. Lipaza B. Amilaza C.Proteaza D. Xenlulaza
1190) *Con người dùng enzim nào lấy từ vi sinh vật tổng hợp để ứng dụng thủy
C. Chuẩn bị cho đồng hóa
D. Chuẩn bị cho dị hóa
1198) Ở vi sinh vật, sự phân giải ngoại bào khác với dị hóa của chúng ở điểm:
A. Xảy ra ở ngoài tế bào
B. Không sản sinh năng lượng
C. Thiếu chuỗi chuyền e
-
nội bào
D. Không cần enzim
E. A+B
F. A+C
G. B+C
1199) Quá trình phân giải chất hữu cơ ngoại bào ở vi sinh vật đặc biệt cần cho vi
sinh vật dị dưỡng vì:
A. Chúng không hấp thụ được chất cao phân tử
B. Quá trình này cấp ATP cho chúng
C. Quá trình này cấp nguồn C và N cho chúng
D. A+B
E. A+C
1200) Nhóm vi sinh vật phân giải có thể có kiểu dinh dưỡng là:
A. Quang dị dưỡng B. Quang tự dưỡng
C. Hóa dị dưỡng D. Hóa tự dưỡng
E. A+B F. C+D
G. A+C
1201) Sự phân giải protein ở vi sinh vật cuối cùng thường tạo ra:
A. Đường gluco B. ADP – G (ADP glucoza)
C. Glucoza (C
6
H
12
C. Không thay đổi D. Biến màu
1209) Để làm tương, người ta sử dụng nguyên liệu chủ yếu là :
A. Đậu xanh hay đậu nành B. Sắn (củ mì) hay ngô
C. Đậu tương và gạo D. Lạc (đậu phộng)
1210) Trong làm tương, người ta đã lợi dụng vi sinh vật là :
A. Nấm vàng xanh (Aspergillus flavus)
B. Nấm vàng hoa cau (Aspergillus oryzae)
C. Vi khuẩn lên men
D. A+B
E. B+C
1211) Để làm nước mắm, người ta sử dụng nguyên liệu chủ yếu là :
A. Tôm B.Cá C. Tép D. Đậu tượng
1212) Trong làm nước mắm, người ta đã sử dụng vi sinh vật là :
A. Nấm sợi và nấm men
B. Vi khuẩn lên men
C. Vi khuẩn kị khí vốn ở ruột cá
D. B+C
1213) Người ta luôn cho nấm men vào bột ủ để làm bánh mì, gatô hay bánh quy
để :
A. Tăng lượng vitamin nhóm B
B. Khiến bánh trở nên xốp
C. Tăng lượng protein
D. A+B+C
1214) Tiến hành quá trình lên men rượu để sản xuất rượu, bia có cần sự tham gia
của khí oxi không?
A. Rất cần
B. Tuyệt đối không
C. Cần ít (để hé)
D. Lúc đầu không, về cuối cần
1215) Tiến hành sản xuất sinh khối từ nấm lên men rượu có cần sự tham gia của
CHOHCOOH)
1218) Thành phần chủ yếu của rượu làm nó có vị cồn là:
A. Etanol (CH
3
CH
2
OH)
B. Axit axetic (CH
3
COOH)
C. Axit xitoric
D. Axit lactic (CH
3
CHOHCOOH)
1219) Chanh,cam có vị chua do chứa hợp chất là:
A. Etanol (CH
3
CH
2
OH)
B. Axit axetic (CH
3
COOH)
C. Axit xitoric
D. Axit lactic (CH
3
CHOHCOOH)
1220) Khi làm sữa chua, người ta đã ứng dụng hoạt động của:
A. Vi khuẩn lactic B. Vi khuẩn axetic
C. Vi khuẩn etilic D. Vi khuẩn xitoric
n C
6
H
12
O
6
C. C
6
H
12
O
6
C
2
H
5
OH + CO
2
+ ATP
D. C
6
H
12
O
6
C
3
H
4
O
12
O
6
)
n
n C
6
H
12
O
6
C. C
6
H
12
O
6
C
2
H
5
OH + CO
2
+ ATP
D. B C
1229) * Giai đoạn đầu của quá trình làm rượu nếp nhờ nấm được tóm tắt bằng
phản ứng:
A. CH
3
CH
H
5
OH + CO
2
+ ATP
D. B C
1230) * Giai đoạn sau của quá trình làm rượu nếp nhờ vi khuẩn được tóm tắt
bằng phản ứng:
A. CH
3
CH
2
OH + O
2
CH
3
COOH + H
2
O
B. (C
6
H
12
O
6
)
n
n C
6
H
2
O
B. C
6
H
12
O
6
CH
3
CHOHCOOH
C. C
6
H
12
O
6
C
2
H
5
OH + CO
2
+ ATP
D. C
6
H
12
O
6
A. Nấm men và nấm sợi khi quá chua
B. Nấm men và nấm sợi khi chưa chua
C. Vi khuẩn lên men thối khi chưa chua
D. B+C
1238) Lon hay hợp chứa xi-ro và nước ép quả sau khi mở, để lâu thường phình
to và chua vì:
A. Nấm mốc phát triển mạnh
B. Vi sinh vật lên men thối sản ra O
2
C. Vi sinh vật lên men chua tạo CO
2
D. Vi sinh vật lên men thối tạo CO
2
1239) Quá trình nào không có tham gia của vi sinh vật?
A. Làm tương
B. Sản xuất nước mắm
C. Làm xì dầu (Chin-su chẳng hạn)
D. Sản xuất rượu,bia
E. Muối dưa ,cà ,hành
F. Ủ bột làm bánh
G. Làm giấm, tạo axit chanh
H Sản xuất sữa chua
I. Xử lí nước thải
J. Hủy rác hữu cơ
K. Tạo khí sinh học (biogaz)
L. Làm phân bón
M. Thuốc trừ sâu
N.Tăng độ phì nhiêu
O. Kĩ thuật cấy gen
P. Làm thịt nhân tạo
B. Số đo của một cá thể thuộc quần thể đó
C. Số lượng cá thể trong quần thể đó
D. Thể tích của quần thể đó
1245) Thời gian thế hệ (kí hiệu là g) của vi sinh vật là :
A. Thời gian từ 1 cá thể sinh ra đến khi nó phân chia
B. Khoảng thời gian 1 quần thể tăng 2 thế hệ tế bào
C. Thời gian để khối lượng cá thể tăng gấp 2
D. Khoảng thời gian cá thể lớn tối đa
1246) 20 phút thì trực khuẩn E.Coli phân bào 1 lần, nên g của nó là :
A. 120 giây B. 02 phút C.10 phút D.40 phút
1247)* Trị số g của vi khuẩn tả (Vibrio cholerea) là :
A. 20 phút B.100 phút
C. 1000 phút D. 24 giờ
1248) * Trị số g của vi khuẩn lactic (Lactobacillus acidophilus) là :
A. 20 phút B.100 phút
C. 1000 phút D. 24 giờ
1249) *Vi khuẩn lao (M.tuberculosis C) có g là :
A. 20 phút B.100 phút
C. 1000 phút D. 24 giờ
1250) *Trùng cỏ (còn gọi trùng giày- P.caudatum) có g là :
A. 20 phút B.100 phút
C. 1000 phút D. 24 giờ
1251) Nếu thuận lợi, sau 2g số tế bào ở quần thể vi sinh vật sẽ :
A. Tăng gấp 2 B. Tăng gấp 3
C. Tăng gấp 4 D. Tăng gấp 6
1252) Một trực khuẩn E.coli sau 3 lần phân bào liên tiếp thì sinh ra số « con,
cháu » là :
A. 3 B. 6. C. 8 D. 12
1253) Nếu gọi N là số lượng tế bào vi sinh vật ban đầu, thì sau k lần phân bào
liên tiếp quần thể đó có số tế bào là :
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1259) Vi khuẩn tăng số lượng đều đặn và rất nhanh chóng ở pha:
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1260) Ở giai đoạn nào thì kích thước quần thể cực đại và tương đối ổn định?
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1261) Trong nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối, ta nên dừng nuôi cây để thu
hoặc ở:
A. Cuối pha tiềm phát B. Cuối pha lũy thừa
C. Đầu pha lũy thừa D. Cuối pha cân bằng
E. Đầu pha suy vong
1262) Trong nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật bị suy vong vì:
A. Cạn kiệt nguồn sống B. Môi trường ô nhiễm
C. Số cá thể quá lớn D. A+B
1263) Quần thể vi sinh vật không sinh trưởng ở pha:
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa(log)
C. Cân bằng D.Suy vong
1264) Trong nuôi cấy vi sinh vật , tốc độ sinh trưởng cực đại ở pha:
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1265) *Trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật trao đổi chất mạnh nhất ở pha:
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1266) *Trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật giảm dần tốc sinh trưởng ở
pha:
A. Tiềm phát (lag) B. Lũy thừa (log)
C. Cân bằng D. Suy vong
1267) Khi nuôi vi sinh vật , môi trường nuôi cấy liên lục là loại môi trường có
B. Sự phân chia tế bào của nó
C. Sự tăng số lượng tế bào của nó
D. Sự tăng độ lớn tế bào của nó
1274) Cơ chế sinh sản chủ yếu của vi khuẩn là:
A. Phân đôi (trực phân) B. Nguyên phân
C. Giảm phân D. A+B+C
1275) Một nguyên nhân dẫn đến sinh sản của cá thể vi sinh vật là:
A. Sự giảm kích thước màng của nó
B. Sự dư thừa nguồn sống ở môi trường
C. Sự giảm số lượng tế bào của quần thể
D. Sự tăng độ lớn từng tế bào