MỤC LỤC PHẦN I: DẪN NHẬP .................................................................................... 3
I./ ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................3
II./ GIỚI HẠN VẤN ĐỀ .........................................................................3
III./ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ..............................................................3
IV./ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN .................................................................4
PHẦN II: PHẦN LÝ THUYẾT ĐIỀU CHẾ................................................. 5
CHƯƠNG I. TÍN HIỆU VÀ THÔNG TIN ........................................................ 5
I./ GIỚI THIỆU ......................................................................................5
II./ PHÂN LOẠI TÍN HIỆU ....................................................................5
III./ NHIỄU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN .....................................9
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ........................... 11
I./ GIỚI THIỆU .................................................................................... 11
II./ HỆ THỐNG THÔNG TIN LÀ GÌ? ................................................. 11
III./ SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN .............................. 11
CHƯƠNG III. GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU CHẾ ................................................. 15
I./ ĐIỀU CHẾ ....................................................................................... 15
II./ PHÂN LOẠI ĐIỀU CHẾ ................................................................ 16
CHƯƠNG IV. CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ LIÊN TỤC ............................. 18
I./ KHÁI NIỆM VỀ SÓNG MANG ĐIỀU HÒA ................................. 18
II./ ĐIỀU CHẾ BIÊN ĐỘ...................................................................... 19
III./ ĐIỀU CHẾ GÓC ............................................................................. 36
PHẦN III: PHẦN MÔ PHỎNG ĐIỀU CHẾ ................................................ 47
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU VỀ MATLAB ....................................................... 47
I./ GIỚI THIỆU .................................................................................... 47
Luận Văn Tốt Nghiệp 2
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
II./ HỆ THỐNG MATLAB ................................................................... 48
III./ GIỚI THIỆU TOOLBOXES ........................................................... 49
- Trong đề tài này chúng em chỉ:
Khảo sát các lý thuyết về điều chế.
Một số bài tập về điều chế, và
Mô phỏng các bài tập này trong MatLab.
III./ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu đầu tiên là do chương trình đào tạo của Trường Đại Học Sư
Phạm Kỹ Thuật, yêu cầu phải có một luận văn tốt nghiệp để chuẩn bò cho
việc ra trường. Cho nên, đề tài “Mô Phỏng Quá Trình Điều Chế Tín
Hiệu Dùng Máy Tính” cũng để đáp ứng yêu cầu này.
- Sau nữa, cũng là để củng cố lại một số kiến thức mà chúng em đã được
học trong trường.
- Và cuối cùng, là để tìm hiểu thêm về một số các khái niệm và những vấn
đề mới trong kỹ thuật mà trong trường chưa có điều kiện để giảng dạy.
Luận Văn Tốt Nghiệp 4
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
IV./ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
A. Phần giới thiệu
- Tựa đề tài
- Nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp
- Lời nói đầu
- Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
- Nhận xét của giáo viên phản biện
- Nhận xét của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
- Lời cảm tạ
- Mục lục
B. Phần nội dung
Phần I: Dẫn nhập
Phần II: Phần Lý Thuyết Điều Chế
- Chương I: Tín Hiệu và Thông Tin
- Chương II: Giới Thiệu Về Hệ Thống Thông Tin
- Biên độ là hàm liên tục.
- Có phổ hữu hạn và tiến tới zero khi tần số tiến tới vô cùng.
Việc phân loại tín hiệu dựa trên các cơ sở sau:
Luận Văn Tốt Nghiệp 6
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
- Phân loại theo quá trình biến thiên của tín hiệu, các tính chất của nó có thể
đoán trước được hay không?
- Phân loại theo năng lượng: có thể phân biệt thành tín hiệu năng lượng hữu
hạn và công suất trung bình hữu hạn.
- Phân loại dựa vào hình thái của tín hiệu, từ đó có thể phân loại theo tính
chất liên tục hay rời rạc của tín hiệu.
- Phân loại tín hiệu dựa vào phổ của nó.
- Phân loại dựa theo thứ nguyên, là tín hiệu một biến hay nhiều biến.
II.2./ Tín hiệu xác đònh và tín hiệu ngẫu nhiên
Cơ sở phân loại đầu tiên là dựa trên quá trình biến đổi của tín hiệu là một
hàm của thời gian, có thể xác đònh được hay không?
Theo cách này thì người ta phân thành tín hiệu xác đònh và tín hiệu ngẫu
nhiên. Tín hiệu xác đònh là tín hiệu mà quá trình biến thiên của nó được
biểu diễn bằng một hàm thời gian đã hoàn toàn xác đònh. Còn tín hiệu
ngẫu nhiên thì sự biến thiên của nó không thể biết trước, muốn biểu diễn
nó phải tiến hành quan sát, thống kê.
II.3./ Tín hiệu năng lượng và tín hiệu công suất
Cơ sở phân loại thứ hai là dựa vào năng lượng của tín hiệu.
Tín hiệu năng lượng hữu hạn gồm những tín hiệu quá độ xác đònh và ngẫu
nhiên. Còn tín hiệu công suất bao gồm hầu như tất cả: tín hiệu tuần hoàn,
và tín hiệu ngẫu nhiên xác lập.
Một vài tín hiệu có thể không thuộc vào hai loại kể trên, ví dụ tín hiệu
x(t)=exp(at) với a>0 và t (-, ), hay tín hiệu xung Dirac (t) và dãy
xung tuần hoàn của nó.
II.4./ Tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc
số. Có thể thấy rằng, trong các hệ thống rời rạc, tín hiệu được xử lý là
trường hợp trung gian giữa tín hiệu tương tự và tín hiệu số.
II.5./ Các loại tín hiệu khác
Việc phân tích phổ của tín hiệu dẫn đến việc phân loại tín hiệu dựa vào sự
phân bố năng lượng hay công suất của tín hiệu trong miền tần số.
Luận Văn Tốt Nghiệp 8
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
Bề rộng phổ của tín hiệu, theo đònh nghóa là dải tần số (dương hoặc âm)
tập trung công suất của tín hiệu. Nó thường được ký hiệu bằng chữ BW và
được xác đònh theo công thức sau: BW = f
2
- f
1
. (2.5-1)
Trong đó: 0 f
1
f
2
, f
2
được gọi là tần số giới hạn trên của tín hiệu.
f
1
được gọi là tần số giới hạn dưới của tín
hiệu.
Hình 2.5: Phổ của các loại tín hiệu.
a./ Tín hiệu tần số thấp; b./ Tín hiệu tần số cao.
c./ Tín hiệu dải hẹp; d./ Tín hiệu dải rộng.
Dựa vào bề rộng phổ có thể phân loại tính hiệu như sau:
2
0
-
1
1
X()
-
2
2
0
-
1
1
a./
b./
c./
d./
Luận Văn Tốt Nghiệp 9
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
- Tín hiệu dải rộng.
Tín hiệu có thời gian hữu hạn: là tín hiệu có biên độ tiến tới zero ở ngoài
khoảng T:
x(t)=0 khi t>T (2.5-2)
bức xạ điện từ. Nhiễu tự nhiên bao gồm nhiễu mạch điện và thiết bò, nhiễu
khí quyển và vũ trụ.
Thiết kế mạch điện tốt có thể loại bỏ được nhiều loại nhiễu và các ảnh
hưởng không mong muốn của chúng bằng cách lọc, chắn, lựa chọn phương
pháp điều chế và đặt vò trí máy thu tốt nhất. Ví dụ: Các thiết bò thu các bức
xạ vũ trụ luôn được đặt được ở những nơi hoang vắng xa xôi, xa các nguồn
nhiễu tự nhiên.
Tuy nhiên, có một loại nhiễu tự nhiên không thể loại bỏ được, gọi là nhiễu
nhiệt hay nhiễu Johnson. Nhiễu nhiệt sinh ra bởi các chuyển động nhiệt
của các electron trong các thành phần dẫn điện như điện trở, dây dẫn… Các
electron tham gia quá trình dẫn điện gây ra nhiễu nhiệt.
Vì nhiễu nhiệt luôn tồn tại trong tất cả các hệ thống truyền thông và là
nguồn nhiễu đáng kể trong hầu hết các hệ thống, các đặc tính của nhiễu
nhiệt–cộng, trắng, Gaussian – thường được dùng nhiều nhất để mô hình
hóa các nhiễu trong các hệ thống truyền thông. Vì nhiễu Gaussian trung
bình không hoàn toàn được đặc trưng bởi phương sai của nó, mô hình này
đặc biệt đơn giản khi sử dụng trong việc dò, tách tín hiệu và trong việc
thiết kế các máy thu chất lượng cao.
Luận Văn Tốt Nghiệp 11
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
I./ GIỚI THIỆU
Trong cuộc sống của chúng ta, luôn có nhu cầu về việc nghe radio, xem
truyền hình và nói chuyện qua điện thoại. Và để nâng cao việc xem truyền
hình, ta có thể trang bò thêm cáp truyền hình hoặc có một anten thu tín
hiệu vệ tinh đặt trong nhà của chúng ta. Hơn nữa, ta có thể có một radio để
bàn hoặc điện thoại di động gắn trên xe, ta có thể nối máy tính cá nhân
với những máy tính khác bằng đường dây điện thoại thông qua modem.
Trong công việc của ta, ta có thể dựa vào mạng thông tin, mà nó nối với
những máy tính khác khắp nơi trên thế giới, để cung cấp cho ta các danh
khối nhận tin thành tín hiệu gốc ban đầu. Bộ phận chuyển đổi có thể là loa
hoặc màn hình. Khối sử dụng có thể là tai hoặc mắt của con người, thiết bò
điều khiển từ xa, hoặc là một máy vi tính.
Các kỹ sư thông tin thường có nhiều cách tác động trên các khối
Transmitter và Receiver, còn các khối Source, Channel và User thì có rất
ít hoặc là không có cách tác động đến nó. Yếu tố cần thiết của hệ thống
thông tin là sự lựa chọn thích hợp giữa các khối Transmitter và Receiver
theo một cách nào đó để tác động làm sao có độ tin cậy và độ trung thực
cao trong quá trình truyền thông tin từ nguồn tin đến nơi nhận tin.
Ta có thể mở rộng sơ đồ khối hình 3.1 thành sơ đồ khối hình 3.2. Mỗi khối
có thể thực hiện nhiều hoạt động và mỗi hệ thống thông tin không nhất
thiết phải đầy đủ các khối. Tuy nhiên, các khối Source, Channel, User thì
luôn luôn phải tồn tại.
Mặc dù các hệ thống thông tin có thể phân loại theo nhiều cách nhưng một
cách phân loại chung nhất là phân loại theo hệ thống tương tự hoặc là hệ
thống số. Một tín hiệu tương tự có thể nhận một số lượng vô hạn của biên
độ mà nó có thể có trong một khoảng cho phép nào đó, trong khi tín hiệu
rời rạc chỉ có thể nhận một số lượng hữu hạn của biên độ trong một
khoảng xác đònh nào đó. Một hệ thống thông tin thường được phân loại là
TRANSMITTER
(Phát tin)
USER
(Sử dụng)
SOURCE
(Nguồn tin)
CHANNEL
(Kênh truyền)
RECEIVER
(Nhận tin)
Hình 3.1 Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống thông tin
kênh truyền)
SOURCE
(Nguồn tin)
MODULATOR
(Điều chế)
CHANNEL
(Kênh truyền)
DEMODULATOR
(Giải điều chế)
CHANNEL
DECODER
(Giải mã
kênh truyền)
SOURCE
DECODER
(Giải mã
nguồn)
USER
(Sử dụng
tin)
Luận Văn Tốt Nghiệp 14
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
decoder) sẽ trả lại tín hiệu nguồn dạng nguyên thủy của nó càng giống
càng tốt.
Khối mã hóa kênh truyền hoạt động khi ngõ vào là tín hiệu số như là cách
để giảm xác suất mà tín hiệu số sẽ giải mã sai ở khối nhận tin. Khối giải
mã kênh truyền sẽ cố gắng để tái tạo lại dạng tín hiệu càng giống với ngõ
vào mã hóa kênh truyền càng tốt.
Luận Văn Tốt Nghiệp 15
hiệu tiếng nói thường vào khoảng 200Hz-10KHz, như vậy kích thước của
anten phát phải lớn cỡ hàng chục kilomet, đó là điều không thể thực hiện
được trong thực tế. Thực hiện điều chế tín hiệu cho phép chuyển phổ tín
Luận Văn Tốt Nghiệp 16
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
hiệu lên phạm vi tần số cao, ở đó ta có thể có kích thước anten thích hợp.
Trong trường hợp kênh truyền là dây dẫn, dải thông của đa số các cáp
cũng nằm trong miền tần số cao, các tín hiệu tần số thấp sẽ bò suy giảm,
dòch chuyển phổ tín hiệu sẽ làm mất đi các hiệu ứng đó.
- Tăng khả năng chống nhiễu cho các hệ thống thông tin, bởi vì các tín hiệu
điều chế có khả năng chống nhiễu, mức độ chống nhiễu tốt như thế nào thì
phụ thuộc vào các loại điều chế khác nhau.
II./ PHÂN LOẠI ĐIỀU CHẾ
Điều chế tín hiệu được thực hiện ở bên phát, với mục đích là chuyển phổ
của tín hiệu từ miền tần số thấp lên miền tần số cao. Việc dòch chuyển phổ
của tín hiệu lên miền tần số cao được thực hiện bằng cách làm thay đổi
một trong các thông số của sóng mang tần số cao. Trong thực tế người ta
thường dùng hai loại sóng mang là các dao động điều hòa cao tần hoặc các
dãy xung, do đó ta sẽ có hai hệ thống điều chế là: điều chế liên tục và
điều chế xung.
Trong điều chế liên tục, tín hiệu tin tức (tín hiệu điều chế) sẽ tác động làm
thay đổi các thông số như biên độ, tần số, góc pha của sóng mang là các
dao động điều hòa.
- Tín hiệu điều chế làm thay đổi biên độ sóng mang gọi là điều chế biên độ
AM (Amplitude Modulation) hay điều biên.
- Tín hiệu điều chế làm thay đổi tần số sóng mang gọi là điều chế tần số
FM (Frequency Modulation) hay điều tần.
- Tín hiệu điều chế làm thay đổi góc pha sóng mang gọi là điều chế pha PM
(Phase Modulation) hay điều pha.
Sóng mang có thông số thay đổi theo tín hiệu tin tức được gọi là tín hiệu bò
Trong đó:
E
c
: biên độ của sóng mang.
c
: tần số góc của sóng mang.
: góc pha đầu của sóng mang.
Các thông đặc trưng cho sóng mang là biên độ, tần số, góc pha (t) =
c
t +
. Điều chế tín hiệu là đem tín hiệu tin tức tác động là thay đổi một trong
các thông số của sóng mang. Tín hiệu điều chế là sóng mang có thông số
bò thay đổi được viết dưới dạng tổng quát là:
)(cos)()( ttEte
c
(4.1-2)
Trong đó:
E
c
(t): biên độ tức thời hay đường bao của tín hiệu điều chế.
(t): góc pha tức thời hay góc của tín hiệu điều chế.
Bên cạnh các thông số ở trên, còn có thể đưa thêm khái niệm về tần số tức
thời của tín hiệu điều chế như sau:
dt
td
t
c
2
1
)(
(4.1-6)
Các tích phân này được xác đònh chính xác tới góc pha đầu.
Các khái niệm về biên độ tức thời, tần số tức thời của tín hiệu điều chế được
minh họa trên hình 4.1-1.
Luận Văn Tốt Nghiệp 19
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
Như có thể thấy từ hình vẽ, biên độ tức thời E
c
(t) thay đổi theo thời gian
theo quy luật của tín hiệu tin tức m(t), quay với tốc độ gốc thay đổi theo
thời gian
c
(t) và đi qua một quãng đường là (t). Hình
chiếu của vectơ này lên trục hoành tại một thời điểm t
bất kỳ chính là giá trò của tín hiệu điều chế e(t) tại thời
điểm đó. Cách biểu diễn vectơ cho tín hiệu ở biểu thức
(4.1-2) chính là biểu diễn tín hiệu đó nhờ dao động
tổng quát.
Ta biết rằng, tín hiệu tin tức chỉ làm thay đổi một trong
các thông số của sóng mang, cho nên:
- Nếu biên độ thay đổi còn góc pha (t) không đổi ta sẽ có tín hiệu điều chế
biên độ (điều biên).
)cos()()(
ttEte
cos(t)
Hình 4.1-1
E
c
(t)
(t)
c
(t)
Luận Văn Tốt Nghiệp 20
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
II.1./ Hệ thống AMDSB-SC (Hệ thống điều chế AM hai dải biên
triệt sóng mang).
Như ta đã biết, cách tái đònh vò một tín hiệu trong miền tần số là nhân
dạng sóng của tín hiệu đó với một hàm sine(cosine) điều hòa trong miền
thời gian.
- Tín hiệu tin tức, được biểu diễn bởi:
)
cos()(
mmm
tEtm
(4.2.1-1)
Trong đó:
E
m
: biên độ cực đại của tín hiệu tin tức.
= 0.
Thực hiện nhân phương trình (4.2.1-1) với (4.2..1-2) ta sẽ được tín hiệu
điều chế AMDSB-SC và được viết:
ttmEte
ccDSB
cos)()( (4.2.1-3)
- Theo biến đổi Fourier:
Nếu g(t) G(t) thì
)()(
0
0
Getg
tj
(4.2.1-4)
- Nên thành phần tần số của e
DSB
được cho bởi:
)()(
2
)()(
00
MM
E
c
được gọi là
Luận Văn Tốt Nghiệp 21
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
dải biên dưới (LSB). Tín hiệu vật lý chỉ đònh nghóa ở tần số dương và m(t)
được yêu cầu bởi dạng của thành phần tần số trong hình 4.2.1-1a trong
khoảng 0
m
. Ta thấy USB trong hình 4.2.1-1b có dạng giống như
M() và LSB cũng có dạng giống như vậy nếu nó được dòch đi một
khoảng =
c
. Vì dạng này được bảo toàn, nên mỗi một bên đã chứa
đựng đầy đủ thông tin để có thể tái tạo lại được m(t).
Hình 4.2.1-1: Thành phần tần số của tín hiệu tin tức và tín hiệu song biên.
a./ Tín hiệu tin tức; b./ Tín hiệu song biên.
Thuật ngữ triệt sóng mang (Suppressed Carrier) có được là từ thực tế mặc
dù trong phương trình 4.2.1-3 vẫn tồn tại thành phần cos
c
t, mà ở đây
không có thành phần tần số ở =
c
trong E
DSB
(), điều mà đã không có
trong tín hiệu gốc ở = 0 trong M().
Trong tín hiệu e
DSB
(t), ta đã giả sử là
c
(t) trong phương trình (4.2.1-3) được vẽ trong hình 4.2.1-
2b với tín hiệu tin tức trong miền thời gian được vẽ trong hình 4.2.1-2a.
Đường nét đứt trong hình 4.2.1-2b là dạng tín hiệu tin tức ban đầu m(t) và
đối xứng của nó qua trục thời gian. Đường nét đứt được gọi là đường bao
của tin tức.
M
0
m
-
m
M()
0
0
-
c
-
m
E
DSB
()
MSB MSB LSB
-
c
+
Tín hiệu e
DSB
(t) là sóng điều chế và sẽ là tín hiệu được truyền đi trong hệ
thống truyền thông dùng điều chế AMDSB-SC. Tuy nhiên, ta phải chứng
minh rằng m(t) có thể được khôi phục từ e
DSB
(t) và chắc chắn rằng đó là
điều kiện cần thiết cho bất kỳ hệ thống nào. Để mô tả việc lấy lại m(t) ta
xét hình 4.2.1-3. Hình 4.2.1-3a là sơ đồ khối phần phát, hình 4.2.1-3b là sơ
đồ khối phần thu.
Hình 4.2.1-3 Sơ đồ khối hệ thống AMDSB-SC.
a./ Phần phát; b./ Phần thu.
Từ hình 4.1.2-3b ta có:
ttmEttetx
cccDSB
2cos
2
1
2
1
cos (4.2.1-6)
- Từ phương trình (4.2.1-6), trong miền tần số ta có thêm một phiên bản của
m(t)
E
c
cos
c
t
Anten Anten
cos
c
t
x(t) y(t)
s
DSB
(t) s
DSB
(t)
a./
b./
Đường bao
Sóng mang
m(t)
Luận Văn Tốt Nghiệp 23
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐIỀU CHẾ TÍN HIỆU DÙNG MÁY TÍNH
việc khôi phục m(t) được chính xác. Trong hình 4.2.1-3, sóng mang dùng
trong khối phát và dao động nội LO dùng trong khối thu phải giống nhau
chính xác cả về tần số lẫn về pha. Vì vậy, sóng mang và dao động nội LO
được đồng bộ trong tần số và pha, nên đôi khi loại giải điều chế này còn
được gọi là giải điều chế đồng bộ hay giải điều chế kết hợp.
Nếu dao động nội không đồng bộ với sóng mang thì sẽ dẫn đến việc méo
tín hiệu và tín hiệu thu được sẽ không còn chính xác nữa.
max
là dạng bình thường của m(t). E=E
c
E
m
và
0<m<1 được gọi là hệ số điều chế. Với yêu cầu
max
. tmEmE
c
thì tín hiệu
e
AM
(t) trong 4.2.2-1 được gọi là AMDSB-TC (điều chế AM song biên truyền
sóng mang hay điều chế AM thông thường). Lý thuyết thiết kế hệ thống
AMDSB-TC hầu hết được lấy từ biến đổi Fourier của e
AM
(t). Tín hiệu trong
phương trình (4.2.2-1) được gọi là AM thông thường vì nó được dùng phổ biến
trong phát thanh quảng cáo.
Giả sử rằng
MtmF như trong hình 4.2.1-1a. Biến đổi Fourier của
e
AM
(t) được vẽ ở hình 4.2.2-1 và cho bởi biểu thức:
(t)m(t)
max
= mE
c
E
m
. Mục đích của yêu cầu này là để bảo đảm
đường bao không vượt quá mức âm và vì vậy mà đường bao mới giống hệt
với m(t).
Hình 4.2.2-2: Dạng sóng trong miền thời gian của e
AM
(t).
Ta phải chứng minh mục đích của sóng mang trong e
AM
(t) là để giữ đường
bao dương của tín hiệu phát trong hình dạng của m(t). Cách thực hiện điều
này là sử dụng mạch tách sóng hình bao tại máy thu. Sơ đồ mạch của
mạch tách sóng hình bao được vẽ ở hình 4.2.2-3.
Hình 4.2.2-3: Mạch tách sóng hình bao.
Đường bao
Sóng mang
0
-
c
-
m
E
AM
()
của sóng mang tại vò trí mà sóng mang có giá trò điện áp vượt quá giá trò
sẵn có trên tụ C. Hằng số thời gian RC được chọn sao cho không quá lớn
để quá trình xả điện của tụ biến thiên kòp với sự thay đổi của hình bao. Tín
hiệu đầu ra của mạch tách sóng hình bao chỉ khác tín hiệu m(t) ở chỗ là có
thêm thành phần một chiều (E+mE
c
m(t)), nhưng việc lọc bỏ thành phần
một chiều này không có gì khó khăn cả. Mạch tách sóng hình bao không
yêu cầu độ chính xác về tần số và pha của sóng mang. Vì vậy điều kiện về
độ chính xác của tín hiệu dao động nội LO trong AMDSB-SC được khắc
phục.
Trong các hệ thống thông tin AM thực tế, việc giải điều chế không thực
hiện trực tiếp từ tín hiệu AM thu được mà là tín hiệu sau bộ biến đổi tần
số, được gọi là bộ trộn tần. Nhiệm vụ của bộ trộn tần là chuyển phổ của
tín hiệu AM từ tần số sóng mang
c
xuống tần số
c
’. Tần số đó thường
không đổi đối với các máy thu (gọi là tần số trung tần thường là 455KHz).
Trong máy thu phải có mạch tạo dao động điều hòa tần số
c
”=
c
+
c
’
(hoặc
c
”=
là công suất trung bình của các dải biên.
P
y
là công suất toàn phần của tín hiệu AM.