Quản lý và giảm nhẹ tác động của lũ Đồng bằng sông Cửu Long
MỤC LỤC
ng b ng sông C u Long là v a lúa l n nh t n c, song hàng n m l sông Mekong trànĐồ ằ ử ự ớ ấ ướ ă ũ
v gây ng p l t g n 2,0 tri u ha, kéo dài 4-6 tháng, ng p sâu 0,5-4,0 m, không nh ng tr ề ậ ụ ầ ệ ậ ữ ở
ng i đ i v i s n xu t mà còn gây thi t h i l n v ng i và tài s n. ạ ố ớ ả ấ ệ ạ ớ ề ườ ả ....................................2
L BSCL là hi n t ng t nhiên và x y ra hàng n m đem l i không ít ngu n l i cho ũ ở Đ ệ ượ ự ả ă ạ ồ ợ
ng i dân khu v c: cung c p ngu n l i th y s n d i giàu, b i đ p phù sa cho vùng châu ườ ự ấ ồ ợ ủ ả ồ ồ ấ
th làm t ng s n l ng nông nghi p cho các mùa v s n xu t, r a m n phèn và đ c ch t ổ ă ả ượ ệ ụ ả ấ ử ặ ộ ấ
tích t nh ng vùng tr ng,…ụ ở ữ ũ ..............................................................................................2
Bên c nh đó, chính l l t c ng gây ra m t mác không nh v ng i và c a cho ng i dân ạ ũ ụ ủ ấ ỏ ề ườ ủ ườ
đ ng b ng nh c p đi sinh m ng c a nhi u ng i đ c bi t là tr em, làm m t mùa và ồ ằ ư ướ ạ ủ ề ườ ặ ệ ẻ ấ
gi m n ng su t khi l lên nhanh, phá ho i các công trình công c ng, nhà dân,… làm nh ả ă ấ ũ ạ ộ ả
h ng đ n sinh k và các ho t đ ng kinh t - xã h i.ưở ế ế ạ ộ ế ộ ...........................................................2
Các bi n pháp gi m nh l l t đang đ c s d ng hi n nay đang mang l i hi u qu , ệ ả ẹ ũ ụ ượ ử ụ ệ ạ ệ ả
nh ng còn r t nhi u v n đ c n đ c gi i quy t.ư ấ ề ấ ề ầ ượ ả ế ............................................................2
Vì v y, ti u lu n “Qu n lý và gi m nh tác đ ng c a l ng b ng sông C u Long” ậ ể ậ ả ả ẹ ộ ủ ũ Đồ ằ ử
giúp có cái nhìn t ng quan v l ng b ng sông C u Long, các bi n pháp gi m nh tác ổ ề ũ ở Đồ ằ ử ệ ả ẹ
đ ng đang đ c th c hi n và đ xu t m t s bi n pháp.ộ ượ ự ệ ề ấ ộ ố ệ ......................................................2
Thi t h i do l trong nh ng n m g n đây DBSCL (Ngu n: Mekong River ệ ạ ũ ữ ă ầ ở ồ
Commission)....................................................................................................................12
IV. XU T CÁC BI N PHÁP GI M NH TÁC NG C A L BSCLĐỀ Ấ Ệ Ả Ẹ ĐỘ Ủ Ũ Ở Đ ...............18
IV.1. Bi n pháp công trìnhệ ............................................................................................19
Nâng cao n ng l c nhà qu n lý và các các t ch c c ng đ ng: các nhà qu n lý, quy ho ch có ă ự ả ổ ứ ộ ồ ả ạ
vai trò quan tr ng. Nâng cao n ng l c nhà qu n lý, quy ho ch đ phát tri n vùng h p lý.ọ ă ụ ả ạ ể ể ợ ...19
C n ph i xây d ng c c u kinh t m i đ phù h p v i mùa l , khai thác hi u qu mà l ầ ả ự ơ ấ ế ớ ể ợ ớ ũ ệ ả ũ
mang l i.ạ ..........................................................................................................................19
B o hi m l đ ng i dân an tâm v tài s n c a mìnhả ể ũ ể ườ ề ả ủ ......................................................19
C n xây d ng ngu n qu đ s d ng trong nh ng tình hu ng kh n c p, c ng nh ầ ự ồ ỹ ể ử ụ ữ ố ẩ ấ ũ ư
kh c ph c thi t h i do l .ắ ụ ệ ạ ũ ...............................................................................................20
Huy đ ng các l c l ng nh : thanh niên tình nguy n, thanh niên xung phong, xung kích, ộ ự ượ ư ệ
b đ i,… tham gia.ộ ộ .............................................................................................................20
I. SƠ LƯỢC VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam, còn gọi là Vùng đồng
bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ hoặc theo cách gọi của người dân miền Nam
Việt Nam ngắn gọn là Miền Tây.
ĐBSCL thuộc lãnh thổ Việt Nam là phần cuối cùng của lưu vực sông Mê Kông,
nơi dòng sông Mê Kông dài 4.800 km bắt nguồn từ địa phận Trung Quốc gặp biển
Đông.
ĐBSCL là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 39 734km²,
chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên cả nước, bao gồm 13 tỉnh và thành phố: Long
An, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Bạc Liêu,
Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre và thành phố Cần Thơ. Có vị trí nằm liền
kề với vùng Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái
Lan, phía Đông Nam là Biển Đông. Vùng ĐBSCL của Việt Nam được hình thành từ
những trầm tích phù sa và bồi dần qua những kỷ nguyên thay đổi mực nước biển; qua
từng giai đoạn kéo theo sự hình thành những giồng cát dọc theo bờ biển. Những hoạt
động hỗn hợp của sông và biển đã hình thành những vạt đất phù sa phì nhiêu dọc
theo đê ven sông lẫn dọc theo một số giồng cát ven biển và đất phèn trên trầm tích
đầm mặn trũng thấp như vùng Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên – Hà Tiên, tây
nam sông Hậu và bán đảo Cà Mau.
ĐBSCL là một trọng điểm kinh tế của nước ta, trong đó dân số chiếm gần 21%
(khoảng 16 triệu người), hàng năm đóng góp trên 53% trữ lượng lúa gạo, 95% lượng
lương thực và 57% thủy sản cho xuất khẩu, tạo ra một khoản giá trị chiếm 27% GDP
của cả nước.
II. TỔNG QUAN VỀ LŨ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II.1. Lũ là gì
Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau
đó giảm dần.(Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia)
Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp trên lưu vực sông, làm cho
nước sông từng đợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối. Vào
TH: Võ Quốc Thành Trang 3
1991, 1994, 1996, 2000, 2001…
TH: Võ Quốc Thành Trang 4
Quản lý và giảm nhẹ tác động của lũ Đồng bằng sông Cửu Long
Bản đồ ngập sâu nhất-lũ năm 2000 (Nguồn: Lưu Văn Thuận)
II.3. Nguyên nhân gây lũ ở DBSCL
II.3.1. Mưa
Đây là nguyên nhân chính gây lũ ở DBSCL. Sông Mekong là một dòng sông
lớn, dài 4.800 km, lưu vực của nó rộng khoảng 795.000 km². Nằm trong vùng có khí
hậu nhiệt đới với lượng mưa hàng năm cao. Ở DBSCL lượng mưa trung bình hàng
năm 1500-2000 mm. Nguồn nước tạo nên dòng Mekong bởi: 10% tuyết tan từ
thượng nguồn Tây Tạng, 20% mưa ở trung Lào, 40-45% hạ Lào và 10% mưa ở
Campuchia. Mưa là nguyên nhân hàng đầu gây lũ ở DBSCL.
Hàng năm những trận bão và gió mùa Tây Nam đã gây nên những trận mưa lớn
làm mực nước sông Mekong dâng cao. Đặc biệt vào năm 2000, gió mùa bắt đầu sớm
hơn đến 6-8 tuần. Những trận mưa lớn vào tháng 7 ở phía Bắc Lào và vùng Tây Nam
Trung Hoa đã nâng cao mực nước sông Mekong ở Vạn Tượng. Mực nước cứ dâng
cao trong vòng hai tháng tiếp theo. Đến cuối tháng 8, sông chính và các sông phụ ở
Nam Lào đã tràn bờ. Cộng thêm những cơn bão biển Đông đã liên tiếp mang đến
những trận mưa lớn ở miền Trung Việt Nam, những tỉnh thành miền Đông nước
Campuchia, và vùng DBSCL. Đến đầu tháng 10 đã có một vùng biển nội địa sâu đến
TH: Võ Quốc Thành Trang 5
Quản lý và giảm nhẹ tác động của lũ Đồng bằng sông Cửu Long
2 m, phá hoại các đê đập và cô lập hoá nhiều khu vực ở các tỉnh An Giang, Đồng
Tháp và Tiền Giang.
Chúng ta đã biết, nước trên sông Mekong chủ yếu là do mưa, nước mưa ở
thượng nguồn sông góp khoảng 25% tổng lượng nước. Phần còn lại là từ phần trung
và hạ lưu sông.
Nước lũ do mưa (hay băng, tuyết ở những nước vùng vĩ độ cao) sinh ra nên mùa
lũ thường đi đôi với mùa mưa. Mùa lũ ở Bắc bộ từ tháng 5-6 đến tháng 9-10, Bắc
Trung bộ từ tháng 6-7 đến tháng 10-11, Trung và Nam Trung bộ: tháng 10-12, Tây
chỗ hoặc các chấn động địa chất tạo sóng cường trong hồ chứa làm trượt mái đập.
Khi một con đập đột ngột bị vỡ, lúc đó, một khối lượng nước lớn tức thời vỡ oà gây
một trận lũ xoáy ập tràn xuống các vùng trũng hạ lưu, có thể làm ngập và phá vỡ
nhanh chóng các công trình, cuốn trôi nhiều sinh mạng, hoa màu, gia súc.
Vào mùa mưa, khi mực nước trong các đập nước dâng cao thì các đập buộc phải
xả nước làm cho ở hạ nguồn bị lũ nặng nề hơn, khó kiểm soát hơn.
II.3.3. Phá rừng
Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ đất, giữ nước,
điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi,
hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các
nhà máy thủy điện. Tán rừng làm giảm bớt dòng chảy lũ do một phần lượng nước
mưa sinh lũ trên tán lá. Nên việc phá rừng làm cho nước lũ chảy về hạ nguồn nhanh
hơn, gây thiệt hại nhiều hơn.
Các hoạt động liên quan đến trồng rừng hoặc khai thác rừng như xây dựng
đường, cống, các kênh tiêu nước, chặt cây và phát quang sẽ làm nén đất và như vậy
làm giảm độ thấm của đất. Điều này có khả năng ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với sự
có mặt hay không có mặt của rừng.
Ảnh hưởng của nạn phá rừng đối với lũ lụt đã và đang đuợc tranh luận trên khắp
thế giới. Theo FAO, mức độ phá rừng cao nhất xảy ra ở Á Châu, từ 9.5% trong thập
niên 1960 đến 11% trong thập niên 1980. Dựa theo nghiên cứu của FAO, diện tích
rừng được ước tính khoảng 37% trong hạ lưu vực sông Cửu Long. Rừng vẫn chiếm
hơn phân nửa diện tích của Lào và Campuchia, nơi cung cấp 60-75% lưu lượng lũ
của sông Cửu Long tại Kratie, Campuchia. Dữ kiện thủy học đo được tại Kratie từ
năm 1924 đến 1986 cho thấy chu kỳ tái diễn, lưu lượng lũ cao nhất, và khối lượng lũ
TH: Võ Quốc Thành Trang 7
Quản lý và giảm nhẹ tác động của lũ Đồng bằng sông Cửu Long
cao nhất của các trận lụt lớn trong khoảng thời gian này đã không vượt qua các con
số của các những trận lụt lớn xảy ra trong thập niên 1930. Các cuộc nghiên cứu và
điều tra ở Hoa Kỳ cũng như nhiều nơi khác trên thế giới đã chứng minh rằng nguyên
nhân hàng đầu của lũ lụt là có quá nhiều mưa xảy ra trong một số điều kiện thuận lợi,