Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại CTCPCK Hoàng Gia - Pdf 32

Tôi xin cam đoan đây là công trình ( dự án ) của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong chuyên đề là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Nguyễn Chương Đạt
Lớp: Quản Trị 5
Hệ: Đại Học Chính Quy
1
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Lý Thục Hiền
đã chỉ bảo rất tận tình để tôi hoàn thành được chuyên đề
này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn giám đốc Hồ Công
Hưởng đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công
ty. Đặc biệt, chân thành cảm ơn anh chị phòng môi giới
đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong thời gian thực
tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Lý Thục Hiền đã chỉ
bảo rất tận tình để tôi hoàn thành được chuyên đề này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn giám đốc Hồ Công
Hưởng đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công
ty. Đặc biệt, chân thành cảm ơn anh chị phòng môi giới
đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong thời gian thực
tập.
Tóm tắt
Đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại CTCPCK Hoàng Gia” được
tiến hành tại phòng môi giới của Công ty CP Chứng Khoán Hoàng Gia, thời gian từ
10/1/ 2011 đến 10/4/2011. Đề tài bao gồm 4 phần:
Phần 1:
Phần 2: Cơ sở lý thuyết:
Phần 3: Thực trạng hoạt động môi giới CTCPCK Hoàng Gia:
Phần 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động môi giới CTCPCK Hoàng Gia.

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ MÔI GIỚI ..................................... 11
0.2 Khái quát về công ty chứng khoán .............................................................................................. 11
0.2.1 Khái niệm, mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán .................................................. 11
0.2.2 Vai trò của công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán ............................................. 15
0.2.3 Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán ............................................................................... 18
0.3 Hoạt động môi giới của công ty chứng khoán ............................................................................. 21
0.3.1 Khái quát chung về môi giới: ................................................................................................ 21
0.3.2 Vai trò của hoạt động môi giới ............................................................................................. 25
0.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng
khoán ................................................................................................................................................. 27
0.4.1 Các nhân tố chủ quan: ........................................................................................................... 27
0.4.2 Các nhân tố khách quan ........................................................................................................ 30
0.5 Các khái niệm và tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng môi giới: .................................................... 31
0.5.1 Quy trình môi giới chứng khoán ........................................................................................... 31
0.5.2 Khái niệm chất lượng môi giới: ............................................................................................ 34
0.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động môi giới của công ty chứng khoán .................... 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN HOÀNG GIA. ...... 38
6
0.6 Khái quát về Công ty CP Chứng Khoán Hoàng Gia. ................................................................... 38
0.6.1 Giới thiệu công ty: ................................................................................................................ 38
Hình 2.1: sơ đồ tổ chức công ty CPCK Hoàng Gia ....................................................................... 42
0.6.2 Sản phẩm và dịch vụ: ............................................................................................................ 42
0.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP CK Hoàng Gia: ................................................... 46
0.7 Thực trạng môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Hoàng Gia ( CTCP CK Hoàng Gia ): ...... 49
0.7.1 Giới thiệu chung về phòng môi giới: .................................................................................... 49
2 nhân viên có nhiệm vụ về máy móc, công nghệ của phòng và hỗ trợ những vấn đề kỹ thuật cho
khách hàng. ........................................................................................................................................... 49
0.7.2 Sản phẩm môi giới của CTCP CK Hoàng Gia: ..................................................................... 50
0.7.3 Tổng khối lượng giao dịch chứng khoán: ............................................................................. 51
0.7.4 Doanh thu hoạt động môi giới: ............................................................................................. 51

để giúp người đầu tư tiếp cận thông tin mọi lúc mọi nơi.
Ngoài ra, các công ty chứng khoán đã thực hiện một số chính sách nhằm thu hút
người đầu tư đến với công ty, như cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư miễn phí, đa dạng các
hình thức nhận lệnh giao dịch (qua điện thoại, fax ..), áp dụng chính sách thu phí linh
hoạt theo hướng khuyến khích giao dịch (giảm phí môi giới cho khách hàng có giá trị
giao dịch lớn theo từng lệnh hoặc theo cộng dồn định kỳ theo khoảng thời gian ), kết hợp
8
với các ngân hàng thương mại cung cấp thêm một số dịch vụ phụ trợ cho khách hàng
(cầm cố chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán). Nhờ đó, số lượng người đầu tư
đến mở tài khoản giao dịch tại các công ty chứng khoán và giá trị giao dịch chứng khoán
trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên. Tuy nhiên, hoạt động môi giới của các
công ty còn rất nhiều hạn chế và điều đó làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường:
Chúng ta có thể thấy rằng nâng cao chất lượng nghiệp vụ môi giới là một vấn đề
hết sức cấp thiết đối với các công ty CK hiện nay. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ môi
giới sẽ giúp công ty CK Hoàng Gia tạo nên bước đột phá trong thị trường CK. Nâng cao
chất lượng nghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán cũng góp phần tạo nên một
thị trường chứng khoán hiệu quả hơn.
Sau quá trình tiếp thu kiến thức tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM, và một thời
gian thực tập chuyên ngành tại Phòng Môi giới Công ty cổ phần chứng khoán Hoàng Gia
(CTCPCK Hoàng Gia), em đã có cơ hội tìm hiểu thực tiễn công việc, tổng quan về các
phòng ban của CTCPCK Hoàng Gia nói chung và cụ thể về hoạt động của phòng môi
giới của Công ty nói riêng. Sau hai năm đi vào hoạt động, hoạt động môi giới của
CTCPCK Hoàng Gia đã dần khẳng định được vai trò của mình đối với hoạt động của
toàn công ty và đã đạt được một số thành công nhất định. Cùng với sự phát triển ngày
càng cao của thị trường chứng khoán và nhận thức của nhà đầu tư cũng dần được nâng
cao thì việc nâng cao chất lượng của CTCK nói chung và hoạt động môi giới nói riêng là
vô cùng quan trọng. Do đó em chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới tại CTCPCK Hoàng Gia”
0.1.2 Mục tiêu đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:

0.2.1 Khái niệm, mô hình và đặc điểm của công ty chứng khoán
0.2.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh
doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng
khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng
khoán.
Công ty chứng khoán có các chức năng của người môi giới, người chuyên viên và
người bảo lãnh chứng khoán. Để trở thành thành viên của Sở giao dịch, Công ty chứng
khoán cũng phải hội đủ những điều kiện do luật định và phải đăng ký kinh doanh chứng
khoán trong Sở giao dịch chứng khoán.
0.2.1.2 Mô hình hoạt động của công ty chứng khoán:
Trên thế giới hiện nay có 2 loại mô hình hoạt động của công ty chứng khoán:
Công ty chuyên doanh chứng khoán:
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập,
chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; các ngân hàng không được trực
11
tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán.
Ưu điểm của mô hình này:
- Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng.
- Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn hóa cao hơn.
Mô hình này được áp dụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada…
Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và chứng khoán
Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể
kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này có ưu điểm là
ngân hàng có thể đa dạng hóa, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro
cho hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu đựng các biến động của TTCK là cao.
Mặt khác, ngân hàng tận dụng được thế mạnh về vốn để kinh doanh chứng khoán; khách
hàng có thể sử dụng được nhiều dịch vụ đa dạng và lâu năm của ngân hàng.
Tuy nhiên, mô hinh này bộc lộ một số hạn chế như không phát triển được thị

Công ty chứng khoán đóng vai trò là một tổ chức trung gian tài chính:
 Trung gian về thanh toán
 Trung gian về rủi ro
 Trung gian giao dịch
 Trung gian về thông tin
 Trung gian tín dụng
Chuyên môn hoá và phân cấp quản lý
13
Các CTCK chuyên môn hoá ở mức độ cao trong từng bộ phận, từng phòng ban,
từng đơn vị kinh doanh nhỏ. Một số bộ phận trong tổ chức công ty nhiều khi không phụ
thuộc lẫn nhau (ví dụ như bộ phận môi giới và bộ phận tự doanh, hay bộ phận bảo lãnh
phát hành…)
Nhân tố con người:
Trong CTCK, quan hệ với khách hàng có tầm quan trọng hàng đầu. Sản phẩm
càng trừu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng. Việc CTCK tạo được niềm tin
với các nhà đầu tư, đồng thời họ thích sử dụng các dịch vụ của công ty sẽ đem lại cho
công ty một nguồn doanh thu vô cùng lớn.
Ảnh hưởng của thị trường tài chính:
Thị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng có ảnh hưởng
lớn tới chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các công ty chứng
khoán. Với những mức độ phát triển khác nhau của thị trường, cơ cấu tổ chức và các sản
phẩm cũng khác nhau để đáp ứng nhu cầu riêng.
Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán:
Cơ cấu tổ chức của CTCK phụ thuộc vào loại hình nghiệp vụ chứng khoán mà
công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán của nó. Tuy
nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức năng được chia ra
làm hai khối tương ứng với hai khối công việc mà CTCK đảm nhận: khối I và khối II.
Trong đó,khối I là khối tư vấn và nghiên cứu- phân tích, khối II là khối dịch vụ và hỗ
trợ. Hai khối này thực hiện các công việc yểm trợ cho nhau.
Một số đặc điểm khác

người phát hành. Với nghiệp vụ này, công ty chứng khoán thực hiện vai trò làm cầu nối
và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu.
Trên thị trường thứ cấp:
Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đàu tư, là trung gian chuyển các
khoản đầu tư thành tiền và ngược lại. Trong môi trường đầu tư ổn định, các nhà đầu tư
luôn chuộng những chứng khoán có tính thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển
đổi số vốn tạm thời nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại. Công ty chứng khoán
với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp cho
cácnhà đầu tư giảm thiều thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của mình.
0.2.2.2 Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường:
Từ sau cuộc khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chính phủ các
nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK, trong đó đồi hỏi một
sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia Sở giao dịch chứng khoán nhằm
ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá chứng khoán có thể xảy ra trên thị trường, vì nếu
TTCN bị khủng hoảng thì không những nền kinh tế bị ảnh hưởng mà ngay cả quyền lợi
nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cùng bị ảnh hưởng.
Theo quy định của các nước, các công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh
phải dành ra một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để mua chứng khoán vào khi giá
giảm và bán chứng khoán dự trữ ra khi giá lên quá cao nhàm góp phần điều tiết và bình
ổn giá trên thị trường. Tuy nhiên, tại Việt Nam chua co quy định này.
Dĩ nhiên, sự can thiệp của các công ty chứng khoán chỉ có hạn, phụ thược vào
nguồn vốn tự doanh và quỹ dự trữ chứng khoán. Tuy vậy, nó vẫn có ý nghĩa nhất định,
có tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư trên thị trường. Với vai trò này, các công ty
chứng khoán góp phần tích cực vào sự tồn tại và phát triển bền vững của TTCK.
16
0.2.2.3 Vai trò cung cấp các dịch vụ cho thị trường chứng khoán:
Công ty chứng khoán với các chức năng và nghiệp vụ của mình cung cấp các dịch
vụ cần thiết góp phần cho TTCK hoạt động ổn định, cụ thể: Thực hiện tư vấn đầu tư,
góp phần giảm chi phí giao dịch cho nhà đầu tư: TTCK cũng tương tự như tất cả các thị
trường khác, để tiến hành giao dịch, người mua, người bán phải có cơ hội gặp nhau,

Các CTCK phải có trụ sở, có trang thiết bị, thiết bị phục vụ cho kinh doanh chứng
khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán
thì không phải đáp ứng các điều kiện về trang thiết bị. Sau đây là một số hoạt động cơ
bản của CTCK:
0.2.3.1 Môi giới chứng khoán:
Là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong đó công ty chứng
khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở
giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng sẽ phải chịu trách
nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.
0.2.3.2 Tự doanh chứng khoán:
Là nghiệp vụ mà trong đó công ty chứng khoán thực hiện mua và bán chứng
khoán cho chính mình. Công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh nhằm mục
đích thu lợi hoặc đôi khi nhằm mục đích can thiệp điều tiết giá trên thị trường. Chứng
khoán tự doanh có thể là chứng khoán niêm yết hoặc chưa niêm yết trên TTCK. Ngoài ra
18
công ty chứng khoán có thể tự doanh chứng khoán lô lẻ của khách hàng, sau đó tập hợp
lại thành lô chẵn để giao dịch trên TTCK.
0.2.3.3 Nghiêp vụ quản lý danh mục đầu tư:
Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc mua, bán, và nắm giữ
các chứng khoán vì quyền lợi khách hàng theo hợp đồng được ký kết giữa công ty chứng
khoán và khách hàng.
Khi thực hiện quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán phải quản lý tiền và
chứng khoán cho từng khách hàng ủy thác và sử dụng tiền trong tài khoản theo đúng các
điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký kết. Hợp đồng phải xác định rõ mức độ ủy
quyền của khách hàng cho công ty chứng khoán và điều quan trọng nữa là phải xác định
khách hàng phải chịu mọi rủi ro của hoạt động đầu tư. Để đảm bảo quyền lợi của khách
hàng, định kỳ, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo giá trị các khoản đầu tư theo giá thị
trường tại thời điểm báo cáo cho khách hàng.
0.2.3.4 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:
Là việc bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán

khoán mua bán, thời gian nắm giữ, tình hình diễn biến thị trường, xu hướng giá cả…
Đây là hoạt động phổ biến trên thị trường thứ cấp, diễn ra hàng ngày, hàng giờ với nhiều
hình thức khác nhau. Việc tư vấn có thể bằng lời nói, hoặccó thể thông qua những bản
tin, các báo cáo phân tích… khách hàng có thể gặp gỡ nhà tư vấn hoặc thông qua các
phương tiện truyền thông như điện thoại, fax… để nhờ tư vấn trực tiếp hoặc có thể gián
tiếp thông qua các báo cáo phân tích, các ấn phẩm mà nhà tư vấn phát hành.
20
0.2.3.6 Các nghiệp vụ hỗ trợ khác:
Nhìn chung, các nghiệp vụ hỗ trợ giao dịch nhằm mục đích tạo thuận lợi cho nhà
đầu tư, giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ các cơ hội đàu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán.: là công việc đầu tiên để các chứng khoán có thể giao
dịch trên thị tường tập trung – việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng và
giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán – được thực hiện
thông qua các thành viên lưu ký của thị trường giao dịch chứng khoán.
Cho vay cầm cố chứng khoán: là một hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay
dùng số chứng khoán sở hữu hợp pháp của mình làm tài sản cầm cố để vay kiếm tiền
nhằm mục đích kinh doanh, tiêu dùng…
Cho vay bảo chứng: là một hình thức tín dụng mà khách hàng vay tiền để mua chứng
khoán, sau đó dùng số chứng khoán mua được từ tiền vay để làm tài sản cầm cố cho
khoản vay.
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán: là việc công ty chứng khoán ứng trước tiền
bán chứng khoán của khách hàng được thực hiện tại TTGDCK.
0.3 Hoạt động môi giới của công ty chứng khoán
0.3.1 Khái quát chung về môi giới:
0.3.1.1 Khái niệm
Theo Luật chứng khoán - văn bản luật cao nhất quy định về chứng khoán và thị
trường chứng khoán thì “Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung
gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.”
0.3.1.2 Phân biệt hoạt động môi giới của CTCK và của cá nhân nhà môi giới:
Hoạt động môi giới của CTCK

Môi giới chiết khấu ( Discount Broker)
Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ chứng khoán. Đối
với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn dịch vụ vì không
có tư vấn, nghiên cứ thị trường.
Môi giới ủy nhiệm hay môi giới thừa hành:
Đây là những nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên của một Sở giao
dịch, làm việc hưởng lương của một công ty chứng khoán và được bố trí để thực hiện
các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàn
giao dịch. Vì thế họ có tên chung là môi giới trên sàn (Floor Broker). Các lệnh mua bán
được chuyển đến cho các nhà môi giới thừa hành này có thể từ văn phòng công ty, cũng
có thể từ các môi giới đại diện (Registered Reprensentative).
Môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la:
Môi giới độc lập (Independent Broker) chính là các môi giới làm việc cho chính họ
và hưởng hoa hồng hay thù lao theo dịch vụ. Họ là một thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ
tại Sở giao dịch (sàn giao dịch) giống như các công ty chứng khoán thành viên.
Họ chuyên thực thi các lệnh cho các công ty thành viên khác của Sở giao dịch. Sở
dĩ có điều này là tại các Sở giao dịch nhộn nhịp, lượng lệnh phải giải quyết cho khách
hàng của các công ty chứng khoán đôi khi rất nhiều, các nhân viên môi giới của các công
ty này không thể làm xuể hoặc vì một lý do nào đó vắng mặt. Lúc đó, các công ty chứng
khoán sẽ hợp đồng với các nhà môi giới độc lập để thực hiện lệnh cho khách hàng của
mình và trả cho người môi giới này một khoản tiền nhất định.
Nhà môi giới chuyên môn
Các sở giao dịch chứng khoán thường quy định mỗi loại chứng khoán chỉ được
phép giao dịch tại một điểm nhất định gọi là quầy giao dịch (Post), các quầy này được
bố trí liên tiếp quanh sàn giao dịch (floor). Trong quầy giao dịch có một số nhà môi giới
được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyên gia. Các chuyên gia này chỉ giao dịch
23
một số loại chứng khoán nhất định. Nhà môi giới chuyên môn thực hiện 2 chức năng chủ
yếu là thực hiện các lệnh giao dịch và lệnh thị trường.
0.3.1.4 Đặc điểm hoạt động môi giới

luôn đặt khách hàng kên trên hết và doanh thu của mình là yếu tố thứ yếu. Đây là điểm
then chốt trong hoạt động dịch vụ tài chính và phải được thể hiện ngay từ khi tiếp xúc
với khách hàng.
Thứ hai là kỹ năng tìm kiếm khách hàng: mỗi người môi giới với các phong
cách và tư duy làm việc khác nhau dẫn đến tồn tại nhiều cách để tìm kiếm khách hàng.
Có thể khái quát thành 6 phương pháp cơ bản sau: những đầu mối gây dựng từ công ty
hoặc các tài khoản chuyển nhượng lại, những lời giới thiệu khách hàng, mạng lưới kinh
doanh, các chiến dịch viết thư, các cuộc hội thảo, gọi điện làm quen.
Kỹ năng khai thác thông tin ở khách hàng: để nắm bắt được nhu cầu của các
nhà đầu tư thì một trong những nguyên tắc trong hành nghề môi giới là phải tìm hiểu
khách hàng để nắm bắt được khả năng tài chính, mức độ chấp nhận rủi ro của khách
hàng.
Kỹ năng bán hàng: người môi giới không chỉ cần chuẩn bị đầy đủ các kiến thức
về thị trường mà họ còn phải hoàn thiện các kỹ năng giao tiếp của mình như: khả năng
thuyết trình nắm bắt được tâm lý của người mua và bán chứng khoán, khả năng truyền
đạt thông tin… để khách hàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm mà công ty mình cung
cấp. Ngoài ra các dịch vụ sau bán hàng cũng vô cùng quan trọng vì qua đó, người môi
giới củng cố được mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
0.3.2 Vai trò của hoạt động môi giới
Với thị trường chứng khoán:
25

Trích đoạn Vai trò của hoạt động môi giới Các nhân tố chủ quan: Các nhân tố khách quan Các khái niệm và tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng môi giới: Khái niệm chất lượng môi giới:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status