CHƯƠNG iV. ĐịNH HƯớNG CHIếN LƯợC PHáT TRIểN BềN VữNG
CủA VIệT NAM (CHƯƠNG TRìNH NGHị Sự 21 CủA VIệT NAM)
Việt Nam đã sớm tham gia vào tiến trình chung của thế giới trong việc xây dựng CTNS
21. Năm 1992, đoàn đại biểu Chính phủ Việt nam tham dự Hội nghị Thợng đỉnh trái
đất về Môi trờng và Phát triển ở Rio de Janero (Braxin) đã ký tuyên bố chung của thế
giới về môi trờng và phát triển, CTNS 21 toàn cầu, cam kết xây dựng Chiến lợc
PTBV quốc gia và CTNS 21 địa phơng. Năm 2004 Việt Nam đã phê chuẩn Chiến lợc
quốc gia về bảo vệ môi trờng thời kỳ đến 2010 và định hớng đến 2020. Việt Nam
cũng đã tham gia nhiều cam kết quốc tế nhằm bảo vệ môi trờng và phát triển xã hội,
năm 2000 Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ của thế giới.
Hội đồng PTBV quốc gia cũng đã đợc thành lập theo Quyết định của Thủ tớng
Chính phủ số 1032/QĐ-TTg ngày 27/9/2005. Hội đồng do Phó Thủ tớng Chính phủ
làm Chủ tịch, Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t là Phó Chủ tịch thờng trực. Cơ quan
Thờng trực giúp việc cho Hội đồng PTBV là Văn phòng PTBV đặt tại Bộ Kế hoạch và
Đầu t.
4.1. Quan điểm, mục tiêu, nội dung phát triển bền vững của Đảng và Nhà nớc
Hòa nhập với cộng đồng Quốc tế, trong quá trình đổi mới kinh tế và xã hội, PTBV với
những nội hàm phát triển toàn diện và có hiệu quả về kinh tế, đi đôi với thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trờng luôn luôn là mục tiêu phát triển trong từng
thời kỳ kế hoạch của đất nớc.
Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua mục tiêu chiến lợc 10 năm (2001-2010)
mà nội dung tập trung vào những nhân tố phát triển bền vững: Đa nớc ta ra khỏi tình
trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân
dân. Tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại; nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ
tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng; thể chế kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa đợc hình thành về cơ bản. Vị thế của nớc ta trên trờng
quốc tế đợc nâng cao.
Để thực hiện mục tiêu PTBV nh Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc đã đề ra và
thực hiện cam kết quốc tế về PTBV, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Định hớng
Chiến lợc Phát triển bền vững ở Việt Nam (CTNS 21 của Việt Nam).
so với năm 1990. Năm 2003 GDP tăng 7,24%, bình quân 3 năm 2001-2003, tốc độ
phát triển nền kinh tế tăng trên 7,1%/năm.
96
520
430
436
2001
2002
450
405
375
364
354
1997
1998
337
Trong ngành nông nghiệp, sản xuất lơng thực từ mức 19,9 triệu tấn (quy thóc)
năm 1990 đã tăng lên tới trên 37 triệu tấn năm 2003; lơng thực có hạt bình quân đầu
ngời tăng từ 303 kg năm 1990 lên 462 kg năm 2003, không những bảo đảm an ninh
lơng thực vững chắc cho đất nớc mà còn đa Việt Nam vào danh sách những nớc
xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới. Nhờ bảo đảm an ninh lơng thực, các cây nông
nghiệp hàng hoá và chăn nuôi có điều kiện phát triển. Gạo, cà phê, cao su, hạt điều,
chè, lạc, rau quả, thịt lợn, thuỷ hải sản đã trở thành những mặt hàng nông sản xuất
khẩu quan trọng của Việt Nam.
Công nghiệp đã đợc cơ cấu lại và dần dần tăng trởng ổn định. Tốc độ tăng bình
quân hàng năm trong mời năm qua đạt mức 13,6%; trong đó khu vực quốc doanh tăng
11,4%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 11,4% và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
tăng 22,5%. Tính theo giá trị sản xuất, quy mô sản xuất công nghiệp năm 2000 đã gấp
3,6 lần năm 1990. Trong 3 năm 2001-2003 công nghiệp tiếp tục phát triển khá, giá trị
sản xuất tăng 15%, trong đó công nghiệp quốc doanh tăng 12,1%/năm, công nghiệp
ngoài quốc doanh tăng 19,8%/năm và công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng
15,6%.
Các ngành dịch vụ đã đợc mở rộng và chất lợng phục vụ đã đợc nâng lên, đáp
ứng nhu cầu tăng trởng kinh tế và phục vụ đời sống dân c. Giá trị sản xuất các ngành
dịch vụ bình quân 10 năm (1990-2000) tăng 8,2%, bình quân 3 năm (2001-2003) tăng
trên 7%. Thị trờng trong nớc đã thông thoáng hơn với sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế. Giá trị hàng hoá bán ra trên thị trờng trong nớc năm 2000 đạt gấp 12,3
lần so với năm 1990. Trong 3 năm (2001-2003) thị trờng trong nớc càng trở nên sôi
động, tổng mức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng tăng bình quân hàng năm trên
12%.
97
Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển nhanh, đáp ứng khá tốt cho yêu cầu
51
?Chuẩn QT
Chu
38
Chuẩn VN
Chu
?
30
30
17
13
9
3
1992
1998
2002
2010
Hình 20. Tỷ lệ đói nghèo theo chuẩn quốc tế v Việt Nam (Vũ Tuấn Anh, 2002)
Đến năm 2000, cả nớc đạt tiêu chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục
tiểu học, trên 90% dân c đợc tiếp cận với dịch vụ y tế, 60% số hộ gia đình có nớc
sạch, sóng truyền hình đã phủ 85%, sóng phát thanh phủ 95% diện tích cả nớc.
Các chỉ tiêu xã hội đợc cải thiện hơn rất nhiều. Chỉ số phát triển con ngời (HDI)
của Việt Nam đã tăng từ 0,611 năm 1992 lên 0,682 năm 1999. Xếp hạng HDI trong số
162 nớc, Việt Nam đứng thứ 120 năm 1992; thứ 101 năm 1999 và thứ 109 trên 175
nớc vào năm 2003. So với một số nớc có tổng sản phẩm trong nớc - GDP trên đầu
ngời tơng đơng, thì HDI của Việt Nam cao hơn đáng kể. Về chỉ số phát triển giới
(GDI), năm 2003 Việt Nam đợc xếp thứ 89 trong trong tổng số 144 nớc. Phụ nữ
chiếm 26% tổng số đại biểu Quốc hội, là một trong 15 nớc có tỷ lệ nữ cao nhất trong
cơ quan quyền lực của Nhà nớc.
c. Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nhằm khắc phục những hậu quả môi trờng do chiến
tranh để lại. Nhiều chính sách quan trọng về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và
bảo vệ môi trờng đã đợc xây dựng và thực hiện trong những năm gần đây. Hệ thống
quản lý nhà nớc về bảo vệ môi trờng đã đợc hình thành ở cấp Trung ơng và địa
phơng. Công tác quản lý môi trờng, giáo dục ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi
trờng cho mọi tổ chức, cá nhân ngày càng đợc mở rộng và nâng cao chất lợng.
Công tác giáo dục và truyền thông về môi trờng đang đợc đẩy mạnh. Nội dung bảo
vệ môi trờng đã đợc đa vào giảng dạy ở tất cả các cấp học trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
Việc thực hiện những chính sách trên đã góp phần tăng cờng quản lý, khai thác
hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm,
suy thoái và sự cố môi trờng; phục hồi và cải thiện một cách rõ rệt chất lợng môi
trờng sinh thái ở một số vùng.
2. Những tồn tại chủ yếu
Bên cạnh những thành tựu nói trên, trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của đất
nớc, ngành và địa phơng, tính bền vững của sự phát triển vẫn cha đợc quan tâm
đúng mức và vẫn còn một số tồn tại chủ yếu sau đây:
a. Về nhận thức
cả Trung ơng và địa phơng cha quản lý có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và bảo vệ môi trờng.
c. Về x hội
Sức ép về dân số tiếp tục gia tăng, tình trạng thiếu việc làm ngày một bức xúc, tỷ lệ hộ
nghèo còn cao vẫn là những trở ngại lớn đối với sự PTBV. Chất lợng nguồn nhân lực
còn thấp. Số lợng và chất lợng lao động kỹ thuật (về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng,
trình độ) cha đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng lao động.
Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội có xu hớng gia tăng nhanh chóng
trong nền kinh tế thị trờng. Mô hình tiêu dùng của dân c đang diễn biến theo truyền
thống của các quốc gia phát triển, tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu, năng lợng và thải ra
nhiều chất thải và chất độc hại. Mô hình tiêu dùng này đã, đang và sẽ tiếp tục làm cho
môi trờng tự nhiên bị quá tải bởi lợng chất thải và sự khai thác quá mức. Một số tệ
nạn xã hội nh nghiện hút, mại dâm, căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, tham nhũng còn cha
đợc ngăn chặn có hiệu quả, gây thất thoát và tốn kém các nguồn của cải, tạo ra nguy
cơ mất ổn định xã hội và phá hoại sự cân đối sinh thái.
101
d. Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
Do chú trọng vào phát triển kinh tế, nhất là tăng trởng GDP, ít chú ý tới hệ thống tự
nhiên, nên hiện tợng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây
nên suy thoái môi trờng và làm mất cân đối các hệ sinh thái đang diễn ra phổ biến.
Một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh việngây ô nhiễm môi trờng
nghiêm trọng. Quá trình đô thị hoá tăng lên nhanh chóng kéo theo sự khai thác quá
mức nguồn nớc ngầm, ô nhiễm nguồn nớc mặt, không khí và ứ đọng chất thải rắn.
Đặc biệt, các khu vực giàu đa dạng sinh học, rừng, môi trờng biển và ven biển cha
đợc chú ý bảo vệ, đang bị khai thác quá mức. Tuy các hoạt động bảo vệ môi trờng đã
có những bớc tiến bộ đáng kể, nhng mức độ ô nhiễm, sự suy thoái và suy giảm chất
lợng môi trờng vẫn tiếp tục gia tăng. Điều này chứng tỏ năng lực và hiệu quả hoạt
hòa giữa con ngời và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà đợc
ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trờng.
Mục tiêu PTBV về kinh tế là đạt đợc sự tăng trởng ổn định với cơ cấu kinh tế
hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh đợc sự suy thoái
hoặc đình trệ trong tơng lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau.
Mục tiêu PTBV về xã hội là đạt đợc kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội, bảo đảm chế độ dinh dỡng và chất lợng chăm sóc sức khoẻ nhân
dân ngày càng đợc nâng cao, mọi ngời đều có cơ hội đợc học hành và có việc làm,
giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và
nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và
nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy
đợc tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn
minh về đời sống vật chất và tinh thần.
Mục tiêu của PTBV về môi trờng là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô
nhiễm môi trờng, bảo vệ tốt môi trờng sống; bảo vệ các vờn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái
và cải thiện chất lợng môi trờng.
2. Tám nguyên tắc chính cho phát triển bền vững của Việt Nam
Để đạt đợc mục tiêu nêu trên, trong quá trình phát triển chúng ta cần thực hiện những
nguyên tắc chính sau đây:
Thứ nhất, con ngời là trung tâm của PTBV. Đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu
cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ và văn minh là nguyên tắc quán triệt nhất quán trong mọi giai
đoạn phát triển.
Thứ hai, coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm của giai đoạn phát triển sắp
tới, bảo đảm an ninh lơng thực, năng lợng để phát triển bền vững, bảo đảm vệ sinh
và an toàn thực phẩm cho nhân dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa với phát triển
xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong
giới hạn cho phép về mặt sinh thái và bảo vệ môi trờng lâu bền. Từng bớc thực hiện
và trên quy mô cả nớc. Bảo đảm cho nhân dân có khả năng tiếp cận thông tin và nâng
cao vai trò của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt của phụ nữ, thanh niên, đồng bào các
dân tộc ít ngời trong việc đóng góp vào quá trình ra quyết định về các dự án đầu t
phát triển lớn, lâu dài của đất nớc.
Thứ bảy, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế để PTBV đất nớc. Phát triển các quan hệ song phơng và đa phơng,
thực hiện các cam kết quốc tế và khu vực; tiếp thu có chọn lọc những tiến bộ khoa học
công nghệ, tăng cờng hợp tác quốc tế để PTBV. Chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao
chất lợng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn những tác
động xấu đối với môi trờng do quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gây
ra.
Thứ tám, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi
trờng với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
104
CTNS cũng đề cập đến 19 lĩnh vực u tiên trong chính sách phát triển. Bao gồm 5
lĩnh vực u tiên để phát triển kinh tế; 5 lĩnh vực u tiên nhằm phát triển xã hội bền
vững và 9 lĩnh vực u tiên nhằm phát triển tài nguyên thiên nhiên về môi trờng.
Sau đây sẽ lần lợt giới thiệu về các lĩnh vực u tiên nói trên.
4.2.3. Những lĩnh vực u tiên trong phát triển kinh tế
- Duy trì tăng trởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng cao không ngừng
tính hiệu quả, hàm lợng khoa học - công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên và cải thiện môi trờng.
- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hớng sạch
hơn và thân thiện với môi trờng, dựa trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn tài
nguyên không tái tạo lại đợc, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì
lối sống của cá nhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên.
- Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ ban đầu phải quy
- Bảo vệ môi trờng biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển.
- Bảo vệ và phát triển rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp.
- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Bảo tồn đa dạng sinh học.
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hởng có hại của biến đổi khí
hậu góp phần phòng, chống thiên tai.
4.3. Chơng trình hành động thực hiện định hớng chiến lợc phát triển
bền vững của Việt Nam
4.3.1. Xây dựng v chỉ đạo thực hiện chơng trình phát triển kinh tế nhanh v bền
vững
Trên tầm vĩ mô, chơng trình sẽ đi sâu nghiên cứu các giải pháp và triển khai thực
hiện các nội dung nh :
1. Tiếp tục đổi mới nền kinh tế, duy trì khả năng phát triển nhanh và bền vững
- Tiếp tục rà soát các cơ chế chính sách nhằm phát triển mạnh nền kinh tế đa sở
hữu. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc tham gia xây
dựng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc theo hớng bền vững;
- Nghiên cứu sửa đổi, ban hành các văn bản để tạo điều kiện thông thoáng cho các
tổ chức, cá nhân thực sự bình đẳng trong quá trình tiếp cận với các yếu tố phục vụ cho
sản xuất, kinh doanhnh đất đai, vốn, lao động, khoa học và công nghệ;
- Hoàn thiện khung pháp lý, bảo đảm và duy trì môi trờng cạnh tranh lành mạnh;
kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.
2. Phát triển nhanh đồng bộ hệ thống thị trờng trên cơ sở tạo môi trờng cạnh
tranh lành mạnh cho mọi doanh nghiệp, nhà đầu t
106
- Nghiên cứu bổ sung các giải pháp nhằm phát triển hệ thống thị trờng đầy đủ,
đồng bộ với sự tham gia bình đẳng của mọi doanh nghiệp trên tất cả các thị trờng cả
tái lạm phát cao cũng nh tình trạng giảm phát. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý ngoại
hối và thị trờng ngoại tệ, từng bớc tiến hành việc thực hiện khả năng chuyển đổi của
đồng tiền Việt Nam.
107
4. Tăng cờng hiệu lực của các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô, nhằm huy động
tốt các nguồn lực phát triển trong nền kinh tế
- Nghiên cứu, bổ sung, ban hành mới các cơ chế chính sách, các luật và pháp lệnh
nhằm đồng bộ hoá khung khổ luật pháp, ổn định môi trờng vĩ mô, thúc đẩy các hoạt
động đầu t và sản xuất kinh doanh trong tất cả các thành phần kinh tế, kể cả trong và
ngoài nớc.
- Nghiên cứu để sớm hình thành và ban hành nột số chính sách mới tạo môi trờng
thông thoáng để tăng khả năng huy động các nguồn lực phát triển của các thành phần
kinh tế trong và ngoài nớc để đa vào đầu t phát triển. Ban hành Luật đầu t thống
nhất cho đầu t nớc ngoài và đầu t trong nớc. Ban hành Luật Doanh nghiệp thống
nhất chung cho tấ cả các thành phần kinh tế.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, ban hành các giải pháp về thủ tục đầu t, giải
phóng mặt bằng... nhằm giảm thiểu chi phí đầu t và tạo nhiều cơ hội đầu t cho các
nhà đầu t trong nớc và ngoài nớc.
- Hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển một cách ổn định. Đổi
mới mạnh mẽ công tác kế hoạch hoá theo hớng sử dụng mạnh mẽ hơn các chính sách
và các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô.
5. Hoàn thiện khung pháp lý để hội nhập có hiệu quả
- Tập trung nghiên cứu, xây dựng chiến lợc thu hút nguồn vốn đầu t nớc ngoài
5 năm 2006-2010, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia hợp tác đầu t với
nớc ngoài;
- Xây dựng chiến lợc xuất khẩu và trao đổi ngoại thơng giai đoạn 2006-2010,
chủ động tham gia tích cực vào các cơ chế hợp tác song phơng và đa phơng;
- Nghiên cứu các cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hội nhập kinh tế thế giới một
tranh.
- Xây dựng chơng trình đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp, đặc biệt
là công nghiệp chế biến, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng tiêu thụ trên thị
trờng.
- Xây dựng đề án phát triển thị trờng công nghệ, tạo động lực về lợi ích để thúc
đẩy hoạt động khoa học, công nghệ gắn bó với sản xuất, kinh doanh, hớng vào nâng
cao năng lực cạnh tranh của từng sản phẩm, từng doanh nghiệp cũng nh của toàn nền
kinh tế.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ nhập khẩu công nghệ mới, mũi nhọn, tổ chức tốt
việc tiếp thu và làm chủ các công nghệ đó. Cải thiện khung khổ pháp luật liên quan đến
vấn đề sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng khoa học công nghệ nhằm bảo
đảm quyền sở hữu trí tuệ, quyền công bố, trao đổi, chuyển giao, chuyển nhợng kết
quả nghiên cứu.
2. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển công nghiệp khai thác theo
hớng bền vững
- Xây dựng chiến lợc khai thác các loại khoáng sản và phi khoáng theo hớng bền
vững, tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nớc sao
109
cho không ảnh hởng đến thế hệ mai sau. Sử dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch
trong công nghiệp khai thác, tránh gây nguy hại cho môi trờng.
- Nghiên cứu đề án chuyển hớng khai thác và sử dụng tài nguyên của đất nớc từ
dạng thô không có hiệu quả sang khai thác và chế biến dạng tinh, nâng cao giá trị gia
tăng từ một đơn vị khai thác tài nguyên
3. Xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển hệ thống năng lợng theo
hớng bền vững
- Xây dựng chiến lợc phát triển bền vững ngành năng lợng, bảo đảm an toàn
năng lợng quốc gia trên cơ sở khai thác đồng bộ, theo hớng bền vững, tiết kiệm, sử
dụng có hiệu quả các nguồn năng lợng. Phát triển và khuyến khích sử dụng các nguồn
vụ trong GDP;
- Xây dựng đề án chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hớng tăng nhanh
các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh, các ngành dịch vụ có nguồn thu lớn nh
dịch vụ vận tải, dịch vụ bu chính viễn thông, du lịch; các loại hình dịch vụ tài chính,
ngân hàng, kiểm toán, dịch vụ bất động sản, dịch vụ khoa học công nghệ...;
- Xây dựng và thực hiện chơng trình phát triển, hiện đại hoá dịch vụ bu chính,
viễn thông, tin học, xây dựng và hoàn thiện lộ trình giảm giá cớc bu chính viễn
thông phù hợp với yêu cầu hội nhập và sự phát triển công nghệ thông tin, kích thích
sức mua của khách hàng;
- Xây dựng đề án phát triển nhanh các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm
toán, dịch vụ bất động sản, dịch vụ khoa học công nghệ... ;
- Xây dựng đề án phát triển mạnh thị trờng trong nớc, các trung tâm thơng mại
ở thành thị, mở rộng mạng lới thơng mại ở cả vùng ven đô, vùng nông thôn đồng
bằng, miền núi, ven biển và hải đảo; mở rộng hệ thống chợ nông sản, chợ thuỷ sản ở
nông thôn, vùng ven biển; phát triển các chợ ở các trung tâm cụm xã miền núi. Xây
dựng chơng trình ứng dụng thơng mại điện tử trong các hoạt động kinh doanh;
- Xây dựng chiến lợc phát triển ngành du lịch theo hớng bền vững. Phát triển du
lịch sinh thái, du lịch nhân văn; ngăn ngừa tác đống xấu của du lịch đến môi trờng.
4.3.3. Xây dựng chơng trình phát triển nông nghiệp v nông thôn theo hớng bền
vững
1. Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn theo hớng
bền vững
- Xây dựng chiến lợc phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, đa dạng ngành nghề và chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông
thôn;
- Xây dựng chơng trình đa nhanh tiến bộ khoa học và kỹ thuât và nông nghiệp;
nhất là chơng trình giống. Xây dựng và mở rộng mô hình sản xuất hàng hoá vùng núi
khó khăn;
- Điều chỉnh, bổ sung cập nhật quy hoạch phát triển nông, lâm, ng nghiệp trong
từng vùng kinh tế và liên vùng theo hớng PTBV gắn sản xuất với thị trờng, gắn vùng
đô thị xanh ở vùng nông thôn, tránh tập trung quá mức vào các thành phố lớn;
- Xây dựng các tiêu chí cho việc xác định các loại hình và các cấp đô thị. Từng
bớc nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn về quản lý đô thị, hạ tầng đô thị, dịch vụ đô thị và
vệ sinh môi trờng đô thị theo hớng văn minh, đáp ứng nhu cầu để phát triển bền
vững. Xây dựng không gian đô thị xanh, sạch, đẹp. Hệ thồng hồ điều hoà, cây xanh,
công viên, khu vui chơi giải trí...
112
2. Xây dựng các chính sách và các mô hình quản lý đô thị theo hớng bền vững
- Định hớng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phân bố hợp lý dân c và lực
lợng lao động theo vùng, bảo vệ môi trờng bền vững ở các đô thị;
- Phát triển đồng bộ với hệ thống cơ sở hạ tầng và các dịch vụ đô thị, giao thông
đô thị, bảo đảm phát triển bền vững;
- Xây dựng các cơ chế chính sách về bảo vệ môi trờng ở đô thị. Nghiên cứu các
mô hình về sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá ở đô thị theo hớng thân thiện
với môi trờng, không làm ô nhiễm môi trờng. Xử lý chất thải rắn, chất thải nớc;
- Xây dựng mô hình môi trờng và sức khoẻ, chuẩn môi trờng đô thị; giảm ô
nhiễm không khí, tiếng ồn ở các đô thị.
4.3.5. Xây dựng chơng trình phát triển nguồn nhân lực v các vấn đề xã hội
theo hớng bền vững
1. Nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí trong các
vùng
- Xây dựng đề án nâng cao mặt bằng dân trí trong cả nớc, đặc biệt là ở những
vùng trình độ dân trí còn thấp. Xây dựng các cơ chế chính sách thực hiện công bằng,
thụ hởng chính sách giáo dục của Nhà nớc, bảo đảm ngời dân đợc học tập suốt
đời;
- Xây dựng đề án đổi mới cơ bản chơng trình giáo dục phổ thông; cải tiến phơng
pháp đánh giá và chế độ thi cử. Xây dựng các tiền đề cần thiết bao gồm cả cơ sở vật
- Xây dựng đề án sức khỏe sinh sản, khuyến khích thực hiện kế hoạch hóa gia
đình, nâng cao hiệu quả công tác dân số tại các tỉnh miền núi, Tây Nguyên, vùng đặc
thù...;
- Xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và chuyển
dịch cơ cấu lao động có chất lợng theo hớng phân bổ lại lao động và dân c trong
phạm vi cả nớc, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.
4. Phát triển và nâng cao chất lợng công tác chăm sóc sức khoẻ, cải thiện các
điều kiện lao động và vệ sinh môi trờng sống
- Xây dựng đề án phát triển mạng lới y tế, cả việc xây dựng cơ sở khám, chữa
bệnh, trang thiết bị y tế, ở các vùng thiên tai, bão, ngập lụt, vùng sâu, vùng xa; đáp ứng
nhu cầu cơ bản về sức khỏe nhân dân;
- Xây dựng cơ chế, chính sách viện phí, chính sách khám chữa bệnh cho ngời
nghèo, chính sách đối với những ngời bị tác động bởi hậu quả của chất độc màu da
cam;
- Xây dựng và triển khai đề án phát triển y tế dự phòng, phòng chống các bệnh
truyền nhiễm; thiết lập mạng lới giám sát các bệnh tryuền nhiễm gây dịch nh sốt
xuất huyết, dịch viêm não, sốt rét, lao, tả...; tăng cờng phòng chống các bệnh không
nghiễm trùng.
5. Nâng cao mức sống của các tầng lớp dân c
- Xây dựng các đề án nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp
dân c, tăng thu nhập, cải thiện điều kiện ở, nhất là các tầng lớp dân c có thu nhập
thấp, nhân dân các vùng thờng bị thien tai, bão lụt.
114
- Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án phát triển thể dục, thể thao, phát triển
các mặt văn hoá xã hội; cải thiện đáng kể tầm vóc, tuổi thọ và mức độ hởng thụ văn
hoá của ngời Việt Nam.
4.3.6. Xây dựng chơng trình hnh động thực hiện các mục tiêu về môi trờng
115
- Xây dựng phơng án gắn việc bồi hoàn các dạng tài nguyên sau khai thác để trả
lại môi trờng sạch đẹp nghuyên xa nh hoàn thổ, trồng cây xanh, khôi phục thảm
thực vật, hệ sinh thái, tái sử dụng chất thải ở những vùng mỏ đã khai thác.
4. Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về bảo vệ môi trờng biển, ven biển
và hải đảo
- Xây dựng đề án điều tra toàn diện về biển và tài nguyên biển. Xây dựng chiến
lợc phát triển kinh tế biển; quản lý và khai thác tài nguyên biển, môi trờng biển theo
hớng phát triển bền vững;
- Quy hoạch các ngành nghề kinh tế biển theo hớng vừa khai thác, vừa giữ gìn,
tái tạo tài nguyên biển, bảo đảm phát triển bền vững; tập trung vào lĩnh vực khai thác
và nuôi trồng các sản phẩm biển nh đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản; phát triển dịch
vụ hậu cần nghề cá; khai thác các nguồn khoáng sản dới đáy biển...
5. Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về bảo vệ và phát triển rừng:
- Xây dựng chiến lợc phát triển rừng, trồng rừng, bảo vệ và chăm sóc rừng; ổn
định quỹ rừng với 3 triệu ha rừng đặc dụng, 6 triệu ha rừng phòng hộ và 10 triệu ha
rừng sản xuất;
- Xây dựng đề án khai thác rừng theo hớng bền vững, khai thác đến đâu thì có kế
hoạch tái tạo rừng đến đó; chống phá rừng bừa bãi.
6. Xây dựng và triển khai thực hiện các đề án về giảm ô nhiễm không khí ở các đô
thi và khu công nghiệp:
- Xây dựng chiến lợc từng bớc giảm thiểu ô nhiễm không khí ở các đô thị và
khu công nghiệp theo hớng bền vững, sử dụng các dạng năng lợng sạch, các công
nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp, hạn chế tối thiểu chất thải khí công nghiệp;
trớc mắt, tập trung vào việc xử lý chất thải khí ở các khu công nghiệp nh nhiệt điện
chạy than, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất các loại hóa chất phân bón, các cơ sở
luyện kim, chất thải khí của các động cơ đốt trong chạy bằng xăng, dầu nh ô tô, xe
máy...;
- Tăng cờng năng lực hoạt động, dự báo khí tợng thủy văn; bổ sung quy hoạch
xây dựng các trạm quan trắc khí tợng thủy văn; xây dựng các công trình phòng chống
thiên tai ở một số vùng nhạy cảm với thời tiết, bão lụt, nắng hạn...;
4.3.7. Xây dựng chơng trình hnh động thực hiện chơng trình phát triển bền
vững ở các địa phơng
1. Xây dựng chơng trình phát triển bền vững ở địa phơng
- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội theo hớng bền vững
trong tất cả các tỉnh, thành phố và các vùng kinh tế;
- Xây dựng kế hoạch dài hạn trung hạn và ngắn hạn phát triển bền vững kinh tế, xã
hội và môi trờng trong các tỉnh, thành phố;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bền vững ở một số vùng sản xuất công nghiệp tập
trung: Vùng Công nghiệp tập trung phía Bắc, miền Trung và phái Nam;
- Xây dựng kế hoạch phát triển bền vững ở một số vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung: vùng sản xuất lơng thực Tây Nam bộ, Vùng trồng cây công nghiệp Tây
Nguyên, vùng nuo tròng thủy hải sản...
117
2. Triển khai Chơng trình hành động thực hiện chơng trình phát triển tỉnh,
thành phố
- Căn cứ vào Chơng trình hành động thực hiện định hớng Chiến lợc PTBV của
Chính phủ và Chơng trình PTBV của địa phơng, các tỉnh, thành phố xây dng
Chơng trình hành động của mình để thực hiện các mục tiêu về PTBV đề ra.
Trong chơng trình hành động có phân ra tiến độ thời gian thực hiện trong từng
năm, cơ chế điều hành và phân công trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị thực hiện, cơ
chế phối hợp các đơn vị trong tỉnh, thành phố, giữa các tỉnh thành phố trong vùng và
giữa các địa phơng với các ngành.
- Lồng ghép các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trờng trong kế hoạch PTBV của
ngành và địa phơng. Huy động sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân. Tầm
nhìn trung hạn, dài hạn; các mục tiêu, các chỉ tiêu PTBV và các giải pháp thực hiện
Chủ trì: Bộ Xây dựng.
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp, Bộ
Công nghiệp, Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài nguyên và Môi trờng; Bộ Thơng mại,
Tổng cục du lịch và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan.
(5). Xây dựng chơng trình phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội theo hớng
bền vững:
Chủ trì: Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động Thơng Binh và Xã hội, Bộ Y tế,
Bộ Văn hoá và thông tin (theo từng nhóm chuyên đề).
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công
nghệ; Uỷ Ban Dân tộc Miền núi, Uỷ Ban Dân số, bà mẹ và trẻ em, Tổng cục thể dục
thể thao. và một số Bộ ngành, các đoàn thể liên quan.
(6). Xây dựng chơng trình hành đồng thực hiện các mục tiêu về môi trờng:
Chủ trì: Bộ Tài nguyên và môi trờng.
Cơ quan phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công
nghệ; Bộ Công nghiệp; Bộ Nông nghiệp; Bộ Xây dựng, Bộ Y tế và một số Bộ ngành,
các đoàn thể liên quan.
(7). Xây dựng chơng trình hành động thực hiện chơng trình phát triển bền vững ở
các địa phơng:
Chủ trì: Các Tỉnh, Thành phố.
Cơ quan phối hợp: Các Bộ ngành Trung ơng.
Trên cơ sở chơng trình hành động của Chính phủ đã ban hành và những nội dung
chủ yếu đã đợc nêu ra trong chơng trình hành động này; theo chức năng, nhiệm vụ
đã đợc phân công, các đồng chí Bộ trởng trực tiếp chỉ đạo xây dựng chơng trình
hành động của Bộ mình, ngành mình; các đồng chí Chủ tịch các tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ơng trực tiếp chỉ đạo xây dựng chơng trình hành động của địa phơng
mình.
119