Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
Hạch toán kế toán là môn học quan trọng trong hệ thống các môn chuyên
ngành dành cho các sinh viên kế toán.Nó là cơ sở quan trọng giúp học sâu
hơn ,rộng hơn về hạch toán kế toán, là cơ sở vững chắc giúp cho công tác thực
hành của nghề kế toán. Vì môn học cung cấp đày đủ thông tin về cơ sở lý
thuyết, cung nh cách thực hành công tác hạch toán kế toán sau này.
Vì vậy để củng cố lai kiến thức cơ bản đã học thì việc thực hiện đồ
án môn học là vô cùng quan trọng trong hệ thống học phần chuyên ngành.Qua
đồ án có thể củng cố lại kiến thức đã học và gắn liền việc học lý thuyết với công
tác thực hành,giúp sinh viên không xa dời thực tế,vì vậy đồ án môn học HTKT
này có những nội dung sau đây
Chơng I: Những VN lý luận chung về hạch toán kế toán
Chơng 2 :vận dụng các phơng pháp kế toán vào
công tác kế toán của doanh nhiệp.
Với thời gian có hạn và sự đa dạng của môn học vì vậy đồ án nay không
thể tránh đợc những thiếu xót vì vậy kính mong các thầy,cô giaó giúp đỡ để kết
quả đồ án đợc hoàn thiện hơn.
Em xin cám ơn !
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Những VN lý luận chung về
hạch toán kế toán
1.1 Khái niệm về hạch toán kế toán
Ta xét trên hai phơng diện sau đây:
- Trên phơng diện khoa học
HTKT là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh, giám đốc các
hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế,
tài chính của một đơn vị bằng hệ thống phơng pháp của mình và thông qua các
thớc đo: hiện vật, thời gian lao động và thớc đo gía trị.
- Trên phơng diện nghề nghiệp
nhà đầu t , các ngân hàng.
Nhóm ngời bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích gián tiếp nh: các cơ quan
quản lý nhà nớc ,cục thuế ,cục thông kê ,sở đang ký kinh doanh
Những nguyên tắc chung đợc thừa nhận
- Nguyên tắc giá phí: Là nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, theo đó
để xác định giá trị các loại tài sản doanh nghiệp phải căn cứ vào giá thực tế để
có đợc tài sản đó chứ không phải theo giá thị trờng.
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu Việc ghi tăng
vốn chủ sở hữu chỉ đợc thực hiện khi có chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi giảm
vốn chủ sở hữu đợc ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ cụ thể .
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp
với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi
phí tơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của
các kỳ trớc hoặc chi phí phải trả nhng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này đòi hỏi các chính sách và phơng
pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải đợc áp dụng thống nhất ít nhất
trong một kỳ kế toán năm. Trờng hợp có thay đổi chính sách và phơng pháp kế
toán đã chọn thì phải giải trình lý do và sự ảnh hởng của thời kỳ đó trong phần
thuyết minh báo cáo tài chính. Thực hiện nguyên tắc này đảm bảo thông tin kế
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán trung thực, khách quan, thống nhất giữa các niên độ kế toán, đảm bảo yêu
cầu có thể so sánh đợc của kế toán.
- Nguyên tắc khách quan: Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thẩm tra
khi cần thiết, nó phải phản ánh đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ
kinh tế.
- Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, ngời ta sẽ chú ý tới những
vấn đề, đối tợng quan trọng, còn với những vấn đề nhỏ, không quan trọng thì có
thể giải quyết theo chiều hớng đơn giản hoá.
- Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính phải phản ánh đầy đủ các thông
định đến các công tác quản lý. Từ các thông tin kịp thời ngời quản lý sẽ có
những quyết định sớm, đúng đắn về phơng hớng kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiều, dễ so sánh, dễ đối chiếu: Vì đợc rất nhiều
đối tợng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kế toán cung cấp
cần đợc trình bày rõ ràng, dễ hiều, phù hợp để ngời đọc dễ đối chiếu so sánh.
- Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh đợc đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính
thì kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chính xác về tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5 Các phơng pháp kế toán
Gồm 4 phơng pháp sau đây:
1.5.1 Phơng pháp chứng từ và kiểm kê
a. Phơng pháp chứng từ kế toán
- Khái niệm: Là một phơng pháp đợc sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế ,tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm
phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng từ kế toán để phục vụ cho công tác kế
toán ,công tác quan lý.
- Hình thức thể hiện :
Thể hiện qua các bản chứng từ và chu trình luân chuyển chứng từ kế toán.
+ Bản chứng từ kế toán là vật mang tin về hoạt động kinh tế tài chính nó
chứng minh hoạt động kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành.
Chứng từ kế toán có ý nghĩa rất to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũng nh
công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của doanh
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp nên các bản chứng từ cũng phải chứa đựng nội dung và yếu tố nhằm
phản ánh trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành.
Các yếu tố của chứng từ kế toán có thể phân làm hai loại: Yếu tố bắt buộc
và yếu tố bổ sung.
Các yếu tố bắt buộc là những yếu tố nêu và gắn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
với địa điểm, thời gian và trách nhiệm của con ngời .
Ghi giá cho những chứng từ cha có giá tiền theo đúng nguyên tắc tính giá.
Phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế , từng thời điểm phát
sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán.
Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ.
Bớc 3:Tổ chức luân chuyển chứng từ để ghi sổ kế toán:
Chứng từ kế toán đợc lập ở rất nhiều bộ phận trong đơn vị để sao chụp các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành, vì vậy cần phải tập hợp chúng theo
một quy trình nhất định nhằm tập trung chúng tại bộ phận kế toán và sử dụng
trong ghi sổ kế toán . Để đảm bảo ghi sổ kế toán một cách thuận lợi và chính
xác cần phải tổ chức luân chuyển chứng từ qua các khâu một cách khoa học .
Tổ chức luân chuyển chứng từ là việc xác định đờng đi cụ thể của từng loại
chứng từ , cụ thể nó quy định chứng từ phải qua bộ phận nào , khâu nào ai có
nhiệm vụ kiểm tra , duyệt chứng từ , ai có trách nhiệm xử lý chứng từ và ghi sổ
kế toán , thời gian của chứng từ khi đi qua các bộ phận và cuối cùng bộ phận
nào đợc lu trữ chứng từ.
Bớc 4:Bảo quản chứng từ:
Chứng từ kế toán sau khi đợc sử dụng để ghi sổ xong phải đợc bảo quản để
làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán và để sử dụng lại trong kỳ hạch
toán . Việc bảo quản chứng từ phải đợc thực hiện nghiêm túc và theo đúng chế
độ.
b. Phơng pháp Kiểm kê
- Khái niệm: Kiểm kê là phơng pháp cùng cặp với phơng pháp chứng từ vì
nó có tác dụng bổ sung cho phơng pháp chứng từ để phản ánh chính xác tài sản
hiện có, là cơ sở để đặt kế hoạch sử dụng hợp lý các loại tài sản và quy trách
nhiệm vật chất kịp thời đúng đắn.
- Hình thức thể hiện:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Các loại kiểm kê:
. Theo phạm vi và đối tợng kiểm kê:
Phơng pháp tính giá
- Khái niệm: Phơng pháp tính giá: là phơng pháp kế toán sử dụng thớc đo
tiền tệ để xác định giá trị thực tế của tài sản theo những phơng pháp nhất định .
- Nguyên tắc tính giá
+ Xác định đối tợng tính giá cho phù hợp vì tài sản cần tính giá bao gồm
nhiều loại khác nhau nh nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng
hoá ... Do đó cần xác định tài sản tính giá thuộc đối tợng nào.
+ Phân loại chi phí : phân loại chi phí theo mối quan hệ với lĩnh vực của
chi phí ngời ta chia ra 4 loại sau :
. Chi phí thu mua : là những chi phí có liên quan đến việc thu mua vật t,
tài sản hàng hoá, giá mua ghi trên hoá đơn, chi phí bảo quản bốc dỡ, lu kho, lu
bãi.
. Chi phí sản xuất : là những chi phí có liên quan đến việc chế tạo, sản xuất
sản phẩm và phát sinh trong phạm vi phân xởng bộ phận sản xuất gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên vật liệu
chính , phụ , nhiên liệu có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo sản
phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lơng, thởng có tính
chất thờng xuyên , các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm cùng với các khoản tính BHXH , y tế , kinh phí công đoàn tính trên lơng
của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong phạm vi
phân xởng không thuộc về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công
trực tiếp .
. Chi phí bán hàng : Là những chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá.
. Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ
ra có liên quan đến việc tổ chức và điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
+ Lựa chọn tiêu thức phân bổ : Đối với những chi phí gián tiếp có liên
quan đến nhiều đối tợng tính giá kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý .
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tài khoản kế toán: là hình thức thể hiện của phơng pháp tài khoản kế
toán và nó là những tờ sổ kế toán đợc sử dụng để phản ánh , kiểm tra một cách
thờng xuyên liên tục có hệ thống số hiện có và tình hình biến động của từng
loại tài sản , nguồn vốn .
- Các quan hệ đối ứng;
+ Tăng tài sản này giảm tài sản khác .
+ Tăng nguồn vốn này giảm nguồn vốn khác.
+Tăng tài sản và tăng nguồn vốn
+Gảm tài sản và giảm nguồn vốn.
Cách ghi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế
toán:
Cách ghi đơn: Ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến
loại tài sản, nguồn vốn nào thì ghi phản ánh vào tài khoản phản ánh loại tài
sản ,loại nguồn vốn đó một cách cụ thể không có quan hệ với tài sản , nguồn
vốn khác.
Cách ghi kép ( ghi theo quan hệ đối ứng ): Đó là việc ghi phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng một lúc vào các tài khoản có liên quan theo
đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ đối ứng mà nghiệp vụ kinh tế tác động
đến 4 mối quan hệ trên.
Kết luận
Bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào tác động đến tài sản và nguồn
vốn của đơn vị bao giờ cũng đợc ghi nợ tài khoản này và ghi có tài khoản khác.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động ít nhất là hai loại tài sản, hai loại
nguồn vốn hoặc một tài sản, một nguồn vốn. Nên đợc phản ánh vào ít nhất là
hai tài khoản kế toán tổng hợp.
Tổng số tiền ghi vào bên nợ, tổng số tiền ghi vào bên có bao giờ cũng bằng
nhau.
Định khoản kế toán là việc kế toán xác định cách ghi chép nghiệp vụ kinh
Có 4 hình thức sổ kế toan sau đây:
- Nhật ký - sổ cái.
- Nhật ký chung.
- Chứng từ ghi sổ.
- Nhật ký chứng từ
Để phù hợp với việc sử dụng của doanh nghiệp em xin chọn hình thức nhật
ký chung.
Hình thức nhật ký chung
- Đặc điểm: hình thức này sử dụng sổ nhật ký chung đẻ ghi chép tất cả cá
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian sau đó số liệu trên sổ nhật ký
chung sẽ đợc dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Sổ sách sử dụng
+ Sổ kế toán tổng hợp :Sổ nhật ký chung , sổ cái các tài khoản
+ Ngoài ra nếu doanh nghiệp có các nghiệp vụ phát sinh nhiều lần trong
kỳ có thể mở các nhật ký chuyên dùng .Để ghi chép nh: sổ nhật ký thu tiền , sổ
nhật ký chi tiền nhật ký bán hàng ,... Nghiệp vụ phát sinh khi phản ánh vào sổ
nhật ký đặc biệt sẽ không phản ánh vào sổ nhật ký chung nữa.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Sổ kế toán chi tiết: tuỳ theo yêu cầu của từng doanh nghiệp : sổ chi tiết
ngời mua ,ngời bán, sổ chi tiết TSCĐ.
Trình tự ghi sổ.
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ NHậT Ký CHUNG Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cáI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Tiền mặt
250.000
Tiền gửi ngân hàng
900.000
2. Các khoản tơng đơng tiền 112
Các khoản đầu t tài ngắn hạn 120
160.000
1. Đầu t ngắn hạn 121
160.000
2. Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
. Các khoản phảI thu ngắn hạn 130
310.000
1. Phải thu khách hàng 131 310.000
2. Trả trớc cho ngời bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến dộ KH hợp đồng XD 134
5. Các khoản phải thu khác 135
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139
Hàng tồn kho 140
640.000
1. Hàng tồn kho 141 640.000
Nguyên vật liệu 200.000
Công cụ dụng cụ 40.000
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 100.000
4. Chi phí XD cơ bản dở dang 230
Bất động sản
240
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242
Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 300.000
1.Đầu t vào công ty con 251
2. Đầu t vào Cty liên kết liên doanh 252 300.000
3. Đầu t dài hạn khác 258
4. D phòng giảm gía đầu t dài hạn 259
Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trớc dài hạn 261
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
3. Tài sản dài hạn khác 268
Tổng cộng tài sản(270=100+200) 270 4.600.000
Nguần vốn
A- Nợ phaỉ trả(300=310+330)
Nợ ngắn hạn 310
610.000
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 280.000
2. Phải trả ngời bán 312 250.000
3. Ngời mua trả tiền trớc 313
4. Thuế và các khoản phảI nộp nhà nớc 314 30.000
5. PhảI trả ngời lao động 315 0
6. Chi phi phảI trả 316
7. PhảI trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 318
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
190.000
1. Quỹ khen thởng phúc lợi 431 190.000
2. Nguồn kinh phí 432
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
Tổng cộng nguồn vốn(440=300+400) 440 4.600.000
Chi tiết gồm có
- NVL trị giá 200.000 trong đó (80 kiện vải cotton đơn giá 1500/kiện , và
50 kiện vải jean đơn giá 1600 /kiện)
- Hàng gửi bán 1000sp trị giá 100.000 , giá bán 130.
- SPDD trị giá 100.000 trong đó(60.000 CPNVLTT ,35.000 CPNCTT ,
5.000 CPSXC).
-Thành phẩm 2.000sp, trị giá 200.000 .
Giả sử DN đánh giá SPDD cuối kỳ theo số lợng hoàn thành tơng đơng biết
CPNVLTT bỏ vào 1 lần ,các chi phi khác bỏ vào theo mức độ chế biến.
Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh sau.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt:200.000
(giấy báo nợ sô 08 kèm theo phiếu thu số 12 ngày 1/12)
2-KH chấp nhận mua số hàng gửi bán1000sp giá hạch toán 100/1sp giá
bán 130/1sp trả bang tiền mặt.
(Phiếu thu số 13 ngay 4/12)
3-DN dùng tiền vay ngắn hạn mua 1 TSCĐ giá mua theo hoá đơn cha thuế
160.000, thuế GTGT10% (hoá đơn GTGT số 21)
4- DN nhập kho 110 kiện vải cotton giá 1400/kiện và 84 kiện vải jean giá
1500/kiện nợ ngời bán.
(Phiếu nhập kho sô 06 ngày 4/12, hoá đơn GTGT số 10)
5- Chuyển khoản TGNH thanh toán tiền mua hàng tháng trớc số tiền
(Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ ngày 23/12 )
17-Trích KHTSCĐ cho PXSX:12.000
BPBH:3.000
BPQLDN:5.000
(Bảng trích phân bổ KH số 12 ngày 23/12)
18-DN xuất quỹ TM trả 150.000 tiền lơng cho CNV.
(Phiếu chi số 15 ngày 25/12)
19-Nhập kho 4000sp còn lại 2000sp với mức độ hoàn thành 60%
(Phiếu nhập kho số 07 ngày 25/12)
20- DN xuất kho 4500sp gửi bán
(Phiếu xuất kho số05 ngày 26/12)
21-Khách hàng chấp nhận mua hết số hàng gửi bán với giá 145/1sp thuế
GTGT10% KH trả 1/2 bắng TGNH còn lại nợ DN.
(Giấy báo có số 07 ngày 28/12)
-- Đơn gía xuất kho NVL ngày 7/12 :
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
80*1.500 + 110*1.400
+ §G v¶i cotton = =1.442
80 + 110
50*1.600 + 84*1.500
+ §G v¶i jean = =1.537
84 + 50
-- §¸nh gi¸ SPDD cuèi kú ë nghiÖp vô ngµy 15/12.
60.000 + 348.845
CPNVLTT = * 2000 = 136.282
4000 +2000
35.000 + 166.600
CPNVLTT = * 2000*60% = 46.523
4000 +2000*60%
8. nî tk 333 30.000
cã Tk 112 30.000
9. nî tk331 154.000
cã Tk111 154.000
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10. nî tk 627 20.000
Nî TK 641 5.000
Nî TK 642 5.000
Cã tk 153 30.000
11. nî tk 112 200.000
Cã tk 131 200.000
12. nî tk 222 200.000
Cã tk 112 200.000
13. nî tk 121 50.000
Cã tk 111 50.000
14. nî tk 141 10.000
Cã tk 111 10.000
15. nî tk 622 140.000
nî tk 627 20.000
Nî TK 641 25.000
NîTk 642 10.000
Cã tk 334 195.000
16. nî tk 622 140.000*19% =26.600
nî tk 627 20.000*19%=3.800
Nî TK 641 25.000*19%=4.750
NîTk 642 10.000*19%=1.900
N¬ tk 334 195.000*6%=11.700
Cã tk 338 195.000*25%=48.750
17. nî tk 627 12.000
Website: Email : Tel : 0918.775.368
22c. Thuế thu nhập phải nộp
nợ tk 821 (782.500 659.150) *28% = 34.538
Có tk 3334 34.538
22d Kết chuyển chi phí thuế thu nhập.
Nợ 911 34.538
Có 821 34.538
22e Kết chuyển lãi lỗ
Nợ 911 88.812
Có 421 88.812
23. nợ tk 3331 44.000
Có tk 133 44.000
Phản ánh các chứng từ gốc
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đơn vị: cty May mặc Tùng Lộc. Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Gia cẩm-việt trì-phú thọ Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐBTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu thu Quyển số :11
Ngày 04 tháng 12 năm 2006
Số:13
Nợ:111
Có :3331
511
Họ và tên ngời nộp tiền: Nguyễn Minh Hải
Địa chỉ:Lâm thao-Phú Thọ
Lý do nộp: Khách hàng mua số hàng gửi án tháng trớc
Số tiền: 143.000.000đ Bằng chữ: một trăm bốn ba nghìn đồng
Kèm theo 01 chứng từ gốc.