Ý nghĩa của công tác tổ chức xây dựng - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
ý nghĩa công tác tổ chức xây dựng
I. Tầm quan trọng của tổ chức thi công:
1. Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc:
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò
và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh
vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc
dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối lợng vốn sản xuất to lớn
đợc sử dụng trong xây dựng.
Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn
nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trớc hết là ngành công
nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành
xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành
tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ
đợc lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và
các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là
kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần
thiết vào công trình để đa chúng vào sử dụng.
Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của
ngành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 ữ 60
% ( cho công trình sản xuất ) và 75 ữ 90 % ( cho công trình phi sản xuất ). Phần giá
trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo
máy ở đây chiếm từ 30 ữ 52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 ữ 15 % ( cho công trình
phi sản xuất ). Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công
trình xây dựng, nhng các thiết bị máy móc cha qua bàn tay của ngời làm công tác
xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng cha thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc
dân.
Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế,
chính trị, xã hội, nghệ thuật.

xây dựng thì lại đứng yên. Vì vậy các phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức
sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn
xây dựng.
Chu kỳ sản xuất thờng là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu t tại công trình . Đồng
thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian nh chi phí
bảo vệ, chi phí hành chính.
Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa
dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phơng nơi xây dựng công trình và yêu cầu
của ngời sử dụng.
Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lợng đơn vị tham gia xây dựng
rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình
đúng theo trình tự thời gian và không gian.
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hởng nhiều của thời
tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc.
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa
điểm xây dựng gây nên.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đa vào
hoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo
thời gian xây dựng .
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật t,
thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một
cách có khoa học.
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây
dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải
pháp hình khối mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ
chức thi công xây dựng .
Thiết kế tổ chức xây dựng đợc tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những

là 6m.
Cột công trình bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn chiều
dài cột là 8,7m và 13,7m. Tiết diện cột là 80*50 cm.
Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc
sẵn.
Dàn mái bằng thép chế tạo sẵn tại nhà máy.
Pa nel mái bằng bê tông cốt thép 6000*1500*300mm mua tại nhà máy bê tông
đúc sẵn.
Tờng bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, có bổ trụ.
Chiều sâu của móng h
đm
= 1,5m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là
-0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,3m.
IV. Nội dung đồ án môn học:
Các nội dung đồ án gồm các vấn đề nh đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ án môn
học.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần
Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác và
tính toán khối lợng chi tiết.
Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thi
công các công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng nh tổng tiến độ thi công toàn
bộ công trình.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Chơng I: Giới thiệu công trình và điều kiện thi công
I. Giải pháp thiết kế công trình.
1. Giải pháp kiến trúc:
a) Mặt bằng công trình:
Chiều dài bớc cột là 6 m
ích thớc nhịp là : AB=CD=12m , BC=18m.

a*b = 800*500mm.

Trọng lợng: cột biên 7 tấn, cột giữa 10 tấn.
Dầm cầu chạy:
Dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn:
Chiều dài 6m, chiều cao 0.8m, trọng lựơng 2,93 tấn.
7
12000
2
5
0
0
3
7
0
0
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mái:
a) Dàn vì kèo:
Dàn vì kèo bắng thép ,chế tạo sẵn tại nhà máy. Chỉ có loại nhịp 18 m. Kích thớc
dàn nh hình vẽ.
Trọng lợng dàn mái: Dàn nhịp 12 m 2,1 tấn.

Tấm mái
Là cấu kiện bê tông đúc sẵn tại nhà máy.
Kích thớc pa nel là 6000*1500*300 mm.Trọng lợng 1,8 tấn
Kết cấu bao che:
Tờng bao che gồm hai loại:
Tờng xây bằng gạch chỉ đặc , chiều dày 220 có bổ trụ.


Bảo dỡng bê tông móng.
Tháo cốp pha.
Lấp đất lần 1.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2 Phần thân.
Lắp ghép:
Bốc xếp cấu kiện.
Lắp cột và chèn chân cột.
Lắp dầm móng và dầm cầu chạy.
Xây tờng bao che:
Đào móng đầu hồi.
Xây tờng đầu hồi.
Xây tờng biên.
1.3 Phần mái
Lắp dàn vì kèo, dàn cửa trời và panel mái, panel cửa trời.
Lắp tấm mái.
Chống thấm, chống nóng mái:
Chèn kẽ panel.
Đan thép cho lớp bê tông chống thấm.
Đổ lớp bê tông chống thấm.
Lát gạch lá nem.
1.4 Phần hoàn thiện
Bắc giáo, trát tờng, dỡ giáo.
Lấp đất tôn nền, làm nền hè rãnh.
Quét vôi, lắp cửa.
Các công tác khác
Lắp thiết bị điện nớc.
Lắp dụng cụ vệ sinh.
Sửa chữa sót nhỏ.

bằng rộng rãi nên việc phân đoạn tổ chức thi công có nhiều thuận lợi.
Các cấu kiện lắp ghép có kích thớc, khối lợng lớn và có nhiều loại cấu kiện nên
việc thi công lắp ghép gặp nhiều khó khăn.
Khối lợng mỗi loại công tác tơng đối lớn, nhịp nhà không đều nhau nên việc lựa
chọn và phối hợp máy thi công để vận chuyển, bốc xếp và thi công cho các công việc
khá phức tạp vì cần có nhiều loại máy tham gia vào quá trình thi công.
1. Công tác đào đất hố móng
1.1 Phơng án tổ chức
San lớp đất thực vật :
Khối lợng đất cần san = 60x120 x 0.2 =1440 m
3
Với khối lợng đất cần san ta chọn máy san mã hiệu DZ-14, loại máy nặng
U1D6C2 có các thông số sau :
Công suất : 184kw
Năng suất ca : 320m
3
/ca
Đơn giá ca máy : 861.161đ/ca
Số ca máy cần thuê: 1440/320 = 4.5 ca
Vậy giá thành thuê máy san =861.161x5= 4.305.800 (đồng)
Đặc điểm thi công phần ngầm và danh mục công việc :
Tại địa điểm xây dựng, mặt nền đất tơng đối bằng phẳng. Mạch nớc ngầm ở độ
sâu 4m so với cốt nền, thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực nớc
ngầm và thoát nớc bề mặt.
Các công tác chính khi thi công đất :
Đào đất hố móng.
Sửa hố móng.
Móng bê tông cốt thép đợc đổ tại chỗ, gồm các quá trình sau:
Đổ bê tông lót móng
12

(m)
h
(m)
Thể tích
hố móng
(m3)
Số lợng
móng
Tổng thể
tích
(m3)
Trục biên 2.1 2.4 4.06 4.36 1.3 13.95 42 585.9
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trục giữa 2.1 2.6 4.06 4.56 1.3 14.75 42 619.5
Tổng khối lợng đất đào 1205.4
Tổng khối lợng đất đào lớn, điều kiện mặt bằng cho phép máy hoạt động dễ
dàng và có thể đào liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố
móng bằng thủ công. Máy thi công đất đi thuê ngoài .
a) Xác định phơng án thi công.
Dựa vào khối lợng công tác và điều kiện thi công ta phân khu mặt bằng thi công
thành 4 phân khu theo sơ đồ sau.
Mặt bằng phân khu thi công công tác đất

b
c
d
phân đoạn 1
phân đoạn 3
phân đoạn 2

14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ khối lợng thi công ta lựa chọn phơng án thi công nh sau.
Ph ơng án 1:
Thi công bằng máy EO-2621A(máy đào bánh lốp gầu nghịch dẫn động thủy
lực).
Các thông số máy nh sau:
Dung tích gầu: 0,25 m
3
.
Bán kính đào : 5 m.
Chiều sâu đào: 3,3 m.
Chiều cao đổ: 2,2 m.
Trọng lợng : 5,1 tấn.
Đơn giá ca máy: 309.455đ/ca.
Tính năng suất máy.
N q
K
d
K
t
n
ck
K
tg
=
q : Dung tích gầu. q = 0,25m
3
K
d

quay
= 90
o
, đất đổ tại bãi.
K
vt
: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc.
K
vt
= 1,0
K
quay
: Hệ số phụ thuộc vào
quay
cần với.
K
quay
=1
T
ck
= 20x1x1 = 20
n
ck
= 3600/20=180
K
tg
: Hệ số sử dụng thời gian
K
tg
= 0,8

Hao phí lao động thủ công là:
H = Q
cn
x Dt = 120.54 x 0,78 = 94.02 ngày công.
Trong đó Dt là định mức hao phí nhân công cho 1m
3
đất đào sửa hố móng Dt
= 0,78 ngày công.
Chọn số công nhân sửa hố móng nh sau: S
cn
= H/Số ngày máy làm xong các
phân đoạn: S
cn
= 94.02/6 = 15,67 công nhân
Chọn tổ công nhân 16 ngời làm việc mỗi phân đoạn 1.5ngày.
Hao phí nhân công thực tế : H = 16 x 1.5 x 4 = 96 ngày công.
Nh vậy quá trình thi công đợc chia làm hai quá trình thành phần, nhịp công tác
của mỗi quá trình là 1.5 ngày trên 1 phân đoạn.
Tiến độ thi công cụ thể nh nhau.
Tên
công
việc
Thời gian thực hiện ( ngày)
1 2 3 4 5 6 7 8
Đào
bằng
máy
Đào và
sửa hố
móng

Trọng lợng : 12,4 tấn.
Đơn giá ca máy: 398.424 đ/ca.
Tính năng suất máy.

N q
K
d
K
t
n
ck
K
tg
=
q : Dung tích gầu. q = 0,4 m
3
.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
K
d
: Hệ số đầy gầu. K
d
= 0,9
K
t
: Hệ số tơi của đất. K
t
= 1,3
Số chu kỳ xúc trong một giờ.

= 1
K
quay
: Hệ số phụ thuộc vào
quay
cần với.
K
quay
=1
T
ck
= 15 x 1 x 1 = 15 giây
n
ck
= 3600/15 = 240 (chu kỳ).
K
tg
: Hệ số sử dụng thời gian
K
tg
= 0,75
N = 0,4 x 0,9 x 240 x 0,75/1,3 = 49,85 m
3
/h = 398,7 m
3
/ca.
Phân đoạn
Khối lợng dự
kiến máy đầo
(m

phân đoạn: S
cn
= 94.02 /4 = 23.5 công nhân
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chọn tổ công nhân 24 ngời làm việc mỗi phân đoạn 1 ngày.
Hao phí nhân công thực tế : H = 24 x 1 x 4 = 96 ngày công .
Nh vậy quá trình thi công đợc chia làm hai quá trình thành phần,nhịp công tác
của mỗi quá trình là 1 ngày trên 1 phân đoạn.
Tiến độ thi công cụ thể nh nhau.
Tên công việc Thời hạn thi công (ngày)
1 2 3 4 5
Đào đất hố móng
bằng máy
Sửa hố móng
bằng thủ công
Thời hạn thi công của công tác theo phơng án này là 5 ngày.
Giá thành của phơng án 2.
Chi phí nhân công = H x Gnc = 96 x 20.000 = 1.920.000 đồng.
Chi phí sử dụng máy = Số ca x đơn giá = 4 x 393.549 = 1.574.196 đồng.
Chi phí vận chuyển máy đến công trờng = 2.000.000 đồng.
Chi phí chung = 0,67 x chi phí nhân công = 0,67 x 1.920.000 = 1.286.400 đ.
Z = 1.920.000 + 2.000.000 + 1.574.196 + 1.286.400 = 6.780.596 đồng.
Vậy giá thành phơng án 2 là 6.780.596 đồng.
Lựa chọn phơng án thi công:
Các chỉ tiêu so sánh phơng án.
Phơng án Số ca làm việc
(ngày công)
Hao phí lao động
Ngày công

3
Kích thớc đống đất có chiều cao là 1,5 m,đáy rộng 4,5m, đỉnh rộng 1,5m.
Vậy chiều dài đống đất là l = 38.35/((1,5 + 4,5) x 1,5/2) = 8.52m
Sơ đồ di chuyển máy đào nh sau:

phân đoạn 4
phân đoạn 2
phân đoạn 3
phân đoạn 1
d
c
b
a
2. Tố chức thi công móng bê tông cốt thép:
2.1 Phơng án tổ chức
Móng bê tông cốt thép đợc thi công tại chỗ , quá trình thi công gồm các công
tác
Đổ bê tông lót móng
Đặt cốt thép móng
Lắp ván khuôn móng
Đổ bê tông móng và bảo dỡng bê tông
Tháo dỡ ván khuôn
Móng là móng bê tông độc lập , hình dáng không phức tạp, chiều sâu thi công
không lớn nên có thể thi công cùng một đợt
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. Tính khối lợng công tác :
Công thức tính thể tích bê tông lót móng:
V
m

, F
2
, F
3
, F
4
, F
5
, F
6
: Lần lợt là diện tích từng phần của móng.
F7, F8 là diện tích của phần trong cốc móng.
V
1
, V
2
, V
3
:Là thể tích từng phần của móng.
V4 là thể tích của phần trong cốc móng.
II. Xác định phơng án thi công:
Chia mặt bằng thi công thành 4 phân đoạn nh đã thi công công tác đất:
Ta có mặt bằng phân khu nh sau:
Từ mặt bằng phân khu ta đa ra hai phơng án TC nh sau:
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368

b
c
d

1 10A+10B 10,5 5,70
59,9
8 1
2 11A+11B 11,55 5,70
65,8
8 1
3 10A+10B 10,5 5,70
59,9
8 1
4 11A+11B 11,55 5,70
65,8
8 1
Tổng 44,1 251,4 4
Công tác cốt thép (k2).
Phân đoạn
Số móng 1
phân đoạn
Khối lợng
Kg
Định mức
gc/100kg
Hao phí
lao động
(giờ công)
Số công
nhân
Ngày
công làm
1 phân
đoạn

(m
2
)
Định mức
(gc/m
2
)
Hao phí
lao động
(giờ công)
Số công
nhân
Ngày
công làm
1 phân
đoạn
1 10A+10B 152 2,3
349,6
24 2
2 11A+11B 167,2 2,3
384,56
24 2
3 10A+10B 152 2,3
349,6
24 2
4 11A+11B 167,2 2,3
384,56
24 2
Tổng 638,4
1468,3

18 2
4 11A+11B 51,403 5,60
287,856
18 2
Tổng 196,3
1099,1
8
Công tác tháo ván khuôn(k5):
Phân đoạn
Số móng 1
phân đoạn
Khối lợng
(m
2
)
Định mức
(gc/m
2
)
Hao phí
lao động
(giờ công)
Số công
nhân
Ngày
công làm
1 phân
đoạn
1 10A+10B
152

lao động
(giờ công)
nhân
công làm
1 phân
đoạn
1 10A+10B
179
1,8
32,22
5 1
2 11A+11B
196,9
1,8
35,44
5 1
3 10A+10B
179
1,8
32,22
5 1
4 11A+11B
196,9
1,8
35,44
5 1
Tổng
751,8 135,3
4
Từ kết quả tính toán ta bố trí tổ đội thi công nh sau:

K
n
: Nhịp dây chuyền bộ phận thứ n : (n=5).
24
16
8
6
34
8
18
nhân công
0
1
5431 2
52
42
26
18
11987 10 14151312
2
3
4
(k1) (k2) (k3) (k4)
ngày
17
ngày
(k5)
0
Website: Email : Tel : 0918.775.368
t

= Q/ T là số công nhân trung bình trên công trờng trong suốt thời gian thi
công công trình.
Q = 440 (ngàycông) Tổng HPLĐ,T=17ngày Q
tb
=440/17= 25,88cn
K
2
= 52/25,88 = 2,01
Hệ số phân bố nhân công không đều.
25

Trích đoạn Các biện pháp an toàn lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status