Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
DANH SÁCH NHÓM 05
STT
HỌ VÀ TÊN
MSSV
1
Nguyễn Thị Ngọc Bích
12001873
2
Vũ Thị Hằng
12001273
3
Trương Thị Hiền
12001363
4
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thanh Hoá, ngày …… tháng …. Năm 2015
Giảng viên
Nhóm:
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
MỤC LỤC
Nhóm:
GVHD:
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
Trang: 4
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
chương trình kiểm toán doanh thu, chi phí một cách hiệu quả đạt được mục tiêu
kiểm toán đề ra.
Vì vậy, nhóm em đã quyết định chọn đề tài: “ Kiểm toán doanh thu, chi
phí trong hoạt động tài chính của một doanh nghiệp cụ thể.”
1. KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
1.1. Khái niệm đặc điểm của doanh thu hoạt động tài chính
1.1.1. Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên Tài khoản 515 bao gồm
các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và
các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các
khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu
được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu,
tín phiếu hoặc cổ phiếu.
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.
Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái
phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư
này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư
nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại
khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó.
về thời điểm ghi nhận , giá trị ghi nhận… Mặt khác, đối với nhiều đơn vị doanh
thu này không gắn với mục đích kinh doanh chủ yếu của đơn vị mà chỉ phát sinh
trong một số tình huống nhất định.
Các thủ tục kiểm toán đối với doanh thu hoạt động tài chính
Xác định các hoạt động tài chính của đơn vị có khả năng mang lại doanh
thu trong kỳ. Thông tin này được thu thập trong quá trình tìm hiểu khách hàng.
Theo quy định của VAS 14, các khoản tiền lãi và tiền bản quyền được ghi
vào từng thời kỳ phát sinh; trong khi cổ tức và lợi nhuận được chia chỉ được ghi
nhận khi đơn vị được quyền nhận chúng. Do đó, đối với mỗi hoạt động tài
chính, trước hết kiểm toán viên kiểm tra về thời điểm ghi nhận doanh thu xem
có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không. Thủ tục này
nhằm đáp ứng mục tiêu phát sinh và đầy đủ của doanh thu.
Đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh mà doanh thu đã được xác định, kiểm toán
viên tiến hành kiểm tra số tiền đã được hạch toán. Thủ tục này thỏa mãn mục
tiêu đánh giá doanh thu. Cần chú ý về một số trường hợp sau:
Nếu doanh thu tiền lãi được tính trên cơ sở phân bổ doanh thu chứ thực
hiện, thí dụ đối với các hợp đồng bán hàng trả chậm. Kiểm toán viên phải xem
Nhóm:
Trang: 6
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
xét phương pháp tính toán của đơn vị có nhất quán và phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hay không.
Đối với hoạt động mua bán chứng khoán hay ngoại tệ, đơn vị chỉ được
hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính về phần chênh lệch giá bán với giá
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
tế phát sinh đó với tổng doanh thu hoạt động tài chính.
So sánh tương quan giữa chi phí hoạt động tài chính với doanh thu hoạt
động tài chính của từng hoạt động để tìm ra những chênh lệch và tìm lời giải
thích.
Lập bản ghi chép các khoản từ hoạt động tài chính có tính chất kỳ (tiền cho
thuê tài sản, lãi thu từ hoạt động đầu tư tài chính).
1.1.3. Thử nghiệm chi tiết đối với doanh thu hoạt động tài chính
Đối với các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm. Chọn mẫu các
nghiệp vụ để kiểm tra lại các tính toán.
Đối chiếu giữa sổ tổng hợp và chi tiết các khoản doanh thu hoạt động tài
chính với các chứ từ liên quan.
Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ thu nhập và chi phí phát sinh trước
và sau thời gian khóa sổ để xem xét ngày tháng ghi sổ chi tiết xem có mục nào
là của năm sau nhưng đơn vị lại tính vào năm nay này.
Kiểm tra việc trình bày về doanh thu trên báo cáo tài chính.
Kiểm tra chọn mẫu tới chứng từ gốc đối với các giao dịch doanh thu hoạt
động tài chính khác.
Đối với các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện: Tham chiếu đến các
thành phần liên quan( công nợ phải thu, phải trả,vay…) so sánh với số liệu đã
ghi nhận trên sổ và giải thích các chênh lệch nếu có.
1.2. KHÁI NIỆM
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
tài chính.
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh bất động sản.
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
1.3. Các thủ tục phân tích trong kiểm toán chi phí.
- Đối với chi phí nghiệp vụ.
Tổng hợp số liệu và đối chiếu chi phí trả lãi tiền gửi giữa sổ kế toán chi tiết,
sổ hạch toán tổng hợp và báo cáo tài chính.
Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí trong tháng những số liệu giữa các tháng
với nhau. Xem xét sự biến động các khoản chi phí của các tháng trong kỳ, tìm
lời giải thíc cho những biến động trong kỳ.
Phân tích quy mô và cơ cấu các khoản chi phí.
Nhóm:
Trang: 9
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
Phân tích biến động các khoản mục phí: mục phí quan trọng hoặc có tốc độ
nhanh.
Phân tích các khoản chi phí hay biến động mạnh biến phí: biến động về quy
mô cơ cấu nhân tố ảnh hưởng.
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận và theo qui trình đó vào thực tiễn tùy
theo từng khách hàng cụ thể có những đặc điểm riêng. Điều này không những
tiết kiệm chi phí kiểm toán mà còn tăng hiệu quả kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán
doanh thu nói riêng thực chất là các kiểm toán viên thực hiện các phương pháp
thu thập đầy đủ các thông tin, các tư liệu làm bằng chứng để chứng minh tính
trung thực, hợp lý của cái đó dựa trên kế hoạch kiểm toán đã lập.
Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại mang tính đặc thù nên
quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của ngân hàng thương mai cũng như việc
kiểm toán doanh thu, chi phí so với các doanh nghiệp khác cũng có những điểm
khác biệt. Nội dung cách thức tổ chức thực hiện giai đoạn kiểm toán được
AASC thống nhất trong mỗi cuộc kiểm toán. Các bước thực hiện trên giấy tờ
làm việc theo mẫu sau( biểu 2).
Tất cả các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được như sổ
sách kế toán, chứng từ kế toán của khách hàng, giấy xác nhận bên thứ ba, các
giấy tờ làm việc của kiểm toán viên( thường ghi các nội dung như : kiểm tra số
liệu sổ sách, kiểm tra hệ thống tài khoản, nhận xét đánh giá…) được đnáh dấu
tham chiếu rõ rang dễ hiểu theo khoản mục được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán.
Căn cứ để AASC cung cấp dịch vụ kiểm toán được AASC ghi rõ hợp đồng
kiểm toán.
Nhóm:
Trang: 11
hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành
Nguyên tắc chia cắt niên độ có chính xác không.
Và tuân theo quy trình sau:
Thứ nhất, thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá về các chính
sách kế toán và hệ thống KSNB của Ngân hàng thương mại với các khoản mục
doanh thu chi phí.
Thứ hai, thực hiện các bước thử nghiệm cơ bản đó là
Các thủ tục phân tích nhằm phân tích xu hướng biến động của các khoản
mục doanh thu chi phí trong mối quan hệ với các chỉ tiêu tài chính và phi tài
chính.
Nhóm:
Trang: 12
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
Các thử nghiệm chi tiết( hay còn gọi là thủ tục kiểm tra chi tiết) nhằm xác
định tính trung thực hợp lý của các khoản doanh thu, chi phí phát sinh và số
dư(nếu có)
STT
Tên các khoản mục
1
Thông tin chung về khách hàng
Các nhận xét và ý kiếm sau kiểm toán
8
9
Mua bán chứng khoán, tín phiếu
Cấp phát vốn NSNN
Tài sản khác( TSCĐ, thanh toán giữa các TCTD, thanh
toán giữa các đơn vị trong hệ thống, TT VÀ XDCB, các
khaonr phải thu, thanh toán nghiệp vụ BCKQKD, cac
khoản chờ điều chỉnh
Vốn huy động
Quan hệ tiền gửi tiền vay với các tổ chức tín dụng
I
K
L
Quan hệ tài chính nhà nước (tiền gửi, cho vay của kho
bạc nhà nước)
Vốn và quỹ của ngân hàng( Vốn điều lệ, vốn XDCB,
vốn tài trợ ủy thác, vốn khác, quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ, dự phòng)
Tài sản nợ khác ( thu nhập > chi phí, kết quả các khoản
phải trả, thanh toán giữa các TCTD, thanh toán giữa các
đơn vị trong cùng hệ thống, hao mòn TSCĐ, thanh toán
về XDCB, ngoại tệ kinh doanh, các khoản chờ điều
chỉnh)
Kiểm tả hồ sơ tín dụng và báo cáo tình hình tín dụng
Kiểm tra hồ sơ bảo lãnh và các báo cáo tài chính bảo
lãnh
Thu lãi( cho vay, tiền gửi)
T
UI
UII
Trang: 13
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
Thu mua bán chứng khoán, thu lệ phí hoa hồng
dịch vụ ngân hàng
Chi trả lãi vay, tiền gửi
- Chi nghiệp vụ kinh doanh( Mua bán CK, kinh
doanh vàng bạc ngoại tệ)
- Chi phí quản lý ( lương phụ cấp, BHXH, BHYT,
khấu hao, văn phòng, liên lạc…)
Thuế doanh thu, VAT, thuế lợi tức (Thu nhập doanh
nghiệp), thuế khác
GVHD:
-
18
19
20
Cac tài khoản ngoại bảng
VI
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
AASC rút được những nhận xét về tính hiệu quả của hệ thống KSNB của ngân
hàng và dựa vào đó để xá định phạm vi công việc tùy theo để thu thập bằng
chứng cho kiểm toán doanh thi chi phí.
Ban đầu KTV tìm hiểu các đặc điểm liên quan đến việc kinh doamh của
ngân hàng thương mại đang kiểm toán, ngân hàng thương mại này cung cấp các
dịch vụ gì trong hoạt động, hoạt động nào là điểm mạnh của ngân hàng, dịch vụ
nào đem lại khoản doanh thu lớn nhất. KTV còn tìm hiểu về môi trường kinh
donh của ngân hàng, điạ bàn hoạt động, hệ thống các chi nhánh, về tổ chức các
cơ cấu bộ máy và tổ chức công tác kế toán của ngân hàng. Thông thường những
thông tin được tìm hiểu trong giai đoạn thu thập tìm hiểu sơ bộ về khách hàng
trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiển toán. Tuy nhiên các KTV phụ
trách các phần hành,các khoản mục đó, có thể thông qua nhóm kiển toán lần
trước hoặc ban giám đốc khách hàng để tìm hiểu các vấn đề đó hoặc có thể
nghiên cứu các tài liệu của khách hàng, phỏng vấn những người có liên quan.
Do đặc điểm kinh doanh đặc thù của ngân hàng thương mại là kinh doanh
tiền tệ, tiền tệ mang đặc tính khác so với các hàng hóa thông thường khác và
nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại rất đa dạng. Nên KTV của AASC cho
biết xác định được đặc điểm liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngaah hàng
thương mại, các thông tin cơ bản cảu khách hàng sẽ giúp cho họ trong công tác
kiểm toán như xá định trọng yếu, rủi ro đối với các khoản mục,các thủ tục cần
thực hiện như việc tìm hiếu cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại (bao gồm
mấy bộ phận, chi nhánh, đặc điểm của các chi nhánh…) sẽ giúp xác định việc
kiểm toán doanh thu, chi phí tiến hành như thế nào? Chẳng hạn như kiểm toán
doanh thu theo bộ phận, việc tổng hợp doanh thu chi phí theo từng loại doanh
thu chi phí như thế nào? Đối vơi một ngân hàng thương mại thì doanh thu có thể
thay đổi khác nhau giữa các tháng. VD khi mùa chi tiêu, đầu tư thì các khoản
hàng được ban hành hợp lý được phê duyệt đầy đủ của các cấp có thẩm quyền
Chúng từ được thiết lập và luân chuyển theo quy trình hợp lý. Ngân hàng X có
chi nhánh ở 3 thành phố lớn và mỗi chi nhánh ở một tỉnh thành lại có một số
phòng giao dịch thuận tiện cho khách hàng có thể tiếp cận ngân hangfmootj cách
nhanh chóng nhất. Việc liên kết báo cáo giữa các chi nhánh được thực hiện đầy
đủ và kịp thời do ngân hàng thương mại đều ứng dụng hệ thống phần mềm kế
toán dành cho ngân hàng hiện đại. Sổ sách do được in ra từ máy vi tính nên sạch
sẽ, dễ xem và bố trí hợp lý. Vì đặc điểm của loại hình dịch vụ ngân hàng là tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng cuối cùng, nên vị trí các văn phòng giao dịch rất
quan trọng, trụ sở giao dịch của ngân hàng được bố trí tương đối hợp lý nằm
trong khu trung tâm phù hợp cho việc giao dịch đi lại.
Ngân hàng thương mại cổ phầm X áp dụng hệ thống tài khoản của các tổ
chức tín dụng theo quyết định số 41/QD- NH2, ngày 6-3-1993 của thống đốc
Nhóm:
Trang: 16
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
ngân hàng nhà nước là hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các ngân hàng
thương mại thuộc mọi hình thức sở hữu, ngân hàng liên doanh, ngân hàng đầu tư
phát triển…
Do đó các sổ sách kế toán cần thiết khi kiểm toán là sổ kế toán chi tiết tài
khoản nội bảng, sổ kế toán chi tiết tài khoản ngoại bảng, nhật ký chứng từ, bảng
kết hợp tài khoản, sổ cái, bảng cân đối tài khoản, bảng tổng kết tài sản, sổ phụ
tài khoản doanh thu chi phí.
Sau khi tìm hiểu về những đặc điểm chung của khách hàng AASC tiến
thu chi phí có được phản ánh đúng kỳ và được cộng sổ chuyển sổ chính xác hay
không?
Đối với ngân hàng thương mại X: Phòng tài chính kế toán của ngân hàng
gồm 12 người, là những người có trình độ chuyên môn thông hiểu về kế toán
ngân hàng và được phân công nhiệm vụ cụ thể. Hệ thống tài khoản áp dụng là
HTTK kế toán của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định số 41/ QĐ- NH2
ngày 6-3-1993 của thống đốc NHNN. Các nghiệp vụ doanh thu được phân chia
theo từng loại dịch vụ ngân hàng cung cấp. Doanh thu của ngân hàng X bao gồm
các loại sau: thu lãi cho vay, thu từ nghiệp vụ bảo lành, thu khác về tín dụng,thu
lãi tiền gửi, thu dịch vụ thanh toán, thu phí lệ phí hoa hồng các dịch vụ khác, thu
về dịch vụ ngân quỹ, thu về kinh doanh ngoại tệ, thu khác, thu lãi tham gia
TTTT.
Các nghiệp vụ chi phí của công ty được phân như sau:
Trả lãi tiền gửi, Bảo hiểm tiền gửi, doanh thu dịch vụ thanh toán và ngân
quỹ, kinh doanh ngoại tệ, thu phí , lệ phí, chi phí nhân viên, chi phí quản lý.
Qua quá trình kiểm tra hệ thống thông tin kế toán của Ngân hàng thương
mại cổ phần X đều có nhận xét quy trình hạch toán các nghiệp vụ doanh thu, chi
phí của ngân hàng đều đúng như quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước
Việt Nam. Tuy nhiên từ năm nay ngân hàng áp dụng phần mềm kế toán ngân
hàng hiện đại nhưng có vẻ chưa phù hợp với tình hình kinh doanh ngân hàng ở
Việt Nam.
Về môi trường kiểm soát: Tức là việc đánh giá về nhận thức của ban quản
trị và ban giám đốc đối với tầm quan trọng của kiểm soát. Nhìn chung ban quản
trị có ý thức tốt trong việc luôn tìm cách nâng cao khả năng kiểm soát các
nghiệp vụ. Kiểm toán viên có thể xác định bản chất của hệ thống dụ toán của
khách hàng như một phần của việc hiểu biết về thiết kế môi trường kiểm soát.
Hoạt động của hệ thống dự toán khi đó có thể được đánh giá một phần bằng
cách thẩm vấn nhân viên dự toán để xác định các thể thức dự toán và theo dõi
chênh lệch giữa dự toán với thực tế. Kiểm toán viên cũng có thể xem xét các
Nhóm:
Trang: 19
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
GVHD:
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC
Địa chỉ: số 1- Lê Phụng Hiểu Hà Nội
Tel
Fax:
Tên khách hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần X
Nien độ kế toán: 31-12-2014
Tham chiếu
Khoản mục: 86 –chi về tài sản
Người thực hiện
Bước công việc : tổng hợp
Ngày thực hiện
Dư đầu kỳ 11- Khách hàng
Đối chiếu
2014
GVHD:
lĩnh vực mình đang kiểm toán, mà trong trường hợp đang muốn nói đến ở đây là
lĩnh vực ngân hàng thương mại.
Các kiểm toán viên ở AASC tiến hành dự đoán về số dư tài khoản, giá trị
tỉ suất và xu hướng…
Sau đó họ tiến hành so sánh đối chiếu các ước đoán trên báo cáo.
Và tiến hành đánh giá bằng cách sử dụng các phương pháp chuyên môn,
các kĩ thuật khác (phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận về các
chênh lệch khi so sánh.
Các kiểm toán viên ở AASC tiến hành các thủ tục phân tích nhằm thu thập
các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực gồm 3 loại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích
xu hướng và phân tích tỉ suất.
Khi kiểm tra tính hợp lý các kiểm toán viên ở AASC tiến hành các so sánh
như: so sánh giữa số liệu kế hoạch, dự toán và thực tế…Từ kết quả so sánh sẽ
giúp kiểm toán viên phát hiện ra những sai sót trên Báo cáo tài chính hoặc
những biến động của ngân hàng.
Ví dụ: kiểm toán viên tiến hành so sánh doanh thu, chi phí của ngân hàng
cổ phần X giữa số thực tế và kế hoạch, so sánh với đơn vị ngân hàng thương mại
khác nhưng việc so sánh này thường được thực hiện bởi các kiểm toán viên giàu
kinh nghiệm vì thủ tục phân tích đòi hỏi tính nhanh nhạy và xử lý đúng tình
huống.
Phân tích xu hướng: Các kiểm toán viên ở AASC tiến hành phân tích sự
thay đổi theo thời gian của các số dư tài khoản, hay nghiệp vụ. Phân tích xu
2
3
4
TỔNG
QUÝ
1
2
3
4
TỔNG
Nhóm:
BHYT
PHẢI
NỘP
16000000
18000000
19000000
19000000
72000000
HẠCH
TOÁN
CHI PHÍ
11000000
12000000
12000000
13000000
83000000
90000000
95000000
98000000
366000000
TỔNG
49000000
54000000
56000000
58000000
217000000
THU CBCNV
27000000
30000000
31000000
32000000
120000000
Trang: 22
Bài tiểu luận kiểm toán doanh thu, chi phí
Tài khoản
Nội dung
GVHD:
482,000,000
856
Quảng cáo, tiếp thị
35,000,000
857
Mua tài liệu, sách báo
22,000,000
858
Hoạt động đoàn thể
6,000,000
859
Chi phí quản lý khác
1,430,000,000
Cộng
2.614,000,000
2,000,000,000
2,500,000,000
GVHD:
Lãi suất
9.6 01/08/14 1/2/15
9.6 09/09/14 1/2/15
10.2 24/9/14 24/3/15
10.2 15/5/14 14/5/15
10.2 20/10/14 20/10/15
9.84 6/12/13 6/6/15
10.2 3/3/13 3/3/14
10.2 3/1/13 30/1/13
10.2 16/12/13
Lãi dự thu
24,800,000
12,266,667
2,266,667
24,083,333
10,200,000
10,660,000
680,000
1,133,333
11,333,333
Trang: 24
Đối với doanh thu:
Đầu tiên họ chọn ra 3 tháng có doanh thu cao nhất của ngân hàng thương
mại rồi thực hiện các bước công việc sau:
Đối chiếu với sổ kế toán theo dõi chi tiết doanh thu, ghi chú lại các phiếu
tính lãi có hợp lệ không, có được luân chuyển đúng trình tự và phê duyệt
bởi các cấp có thẩm quyền.
Xem xét việc hạch toán kinh doanh ngoại tệ (tỉ giá)
So sánh số lãi treo ngày 31/12 với số lãi tiền gửi của từng khách hàng để
xác định xem việc thu lãi của ngân hàng có đảm bảo phù hợp quy định
không? Tìm hiểu các trường hợp số dư tiền gửi và số lãi treo, chưa thu.
Kiểm tra việc ghi nhận các loại doanh thu khác.
Đối chiếu thuế suất thuế GTGT được áp dụng tại ngân hàng theo từng loại
dịch vụ bằng cách xem xét thuế suất ghi trên hóa đơn bán hàng. Tờ khai
tính thuế và thuế suất có văn bản pháp lý đính kèm.
Đối với chi phí:
Việc kiểm tả chi tiết được tiến hành như sau:
- Cần có những đối chiếu với các quy định hiện hành của nhà nước và quy
chế của đơn vị, nếu đơn vị có quy chế riêng thì cần lưu ý rằng các quy chế
đó có tuân thủ các quy định nhà nước.
- Đối chiếu khoản chi trong năm với số liệu trong giấy tờ làm việc của
phần TSCĐ.
- Kiểm tra các khoản chi của ngân hàng và số liệu trong giấy các khoản
chi cho hoạt động của ngân hàng và các chứng từ hoặc tài liệu liên quan.
- Đối chiếu kết quả kiểm tra, công cụ, dụng cụ, vật liệu và chi phí trong
kỳ.
Trích một số giấy tờ làm việc thể hiện việc kiểm tra chi tiết
Nhóm:
Trang: 25