DỊCH VỤ WEB HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỰC TUYẾN TÍNH ROI - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Hải Âu
DỊCH VỤ WEB HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỰC TUYẾN
TÍNH ROI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2009
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Hải Âu
DỊCH VỤ WEB HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRỰC TUYẾN
TÍNH ROI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ
HÀ NỘI - 2009
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời cảm ơn
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo bộ môn
Công Nghệ Phần Mềm – khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Công Nghệ - Đại Học
Quốc Gia Hà Nội đã hết lòng dạy dỗ, chỉ bảo, tạo điều kiện tốt cho em trong suốt quá trình
học tập tại trường cũng như trong thời gian thực hiện khóa luận.

Hình 11. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Xậy dựng mô hình ROI. 52
Hình 12. . Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Sao chép dự án từ dự án đã
có........................................................................................................................53
Hình 13. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Sửa nội dung dự án........53
Hình 14. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Sửa mo hình ROI............54
Hình 15. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Xoa dự án........................54
Hình 16. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng In báo cáo........................55
Hình 17. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Quan ly linh vuc kinh doanh
............................................................................................................................55
Hình 18. Mô hình phân tích thực thi ca sử dụng Cập nhật cấu hình..........56
Hình 19. Biểu đồ tuần tự đối tượng Tạo người dùng mới............................56
Hình 20. Biểu đồ tuần tự đối tượng Cập nhật thông tin người dùng..........57
Hình 21. Biểu đồ tuần tự đối tượng Xóa người dùng....................................57
Hình 22. Biểu đồ tuần tự đối tượng Tạo nội dung dự án..............................58
Hình 23. Biểu đồ tuần tự đối tượng Xây dựng mô hình ROI.......................59
Hình 24. Biểu đồ tuần tự đối tượng Sao chép từ dự án đã có......................60
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 25. Biểu đồ tuần tự đối tượng Sửa nội dung dự án..............................60
Hình 26. Biểu đồ tuần tự đối tượng Sửa mô hình ROI.................................61
Hình 27. Biểu đồ tuần tự đối tượng Xóa dự án..............................................61
Hình 28. Biểu đồ tuần tự đối tượng In báo cáo............................................62
Hình 29. Biểu đồ tuần tự đối tượng Tạo lĩnh vực mới..................................62
Hình 30. Biểu đồ tuần tự đối tượng Sửa lĩnh vực..........................................63
Hình 31. Biểu đồ tuần tự đối tượng Xóa lĩnh vực..........................................63
Hình 32. Biểu đồ tuần tự đối tượng Xóa lĩnh vực..........................................64
Hình 33. Biểu đồ lớp.........................................................................................64
Hình 34. Giao diện đăng ký.............................................................................65
Hình 35. Giao diện đăng nhập.........................................................................65
Hình 36. Giao diện quản lý dự án...................................................................65

3.3. Đặc tả hệ thống................................................................................................................40
3.3.1. Các tác nhân và các ca sử dụng.................................................................................40
3.3.2. Biểu đồ ca sử dụng.....................................................................................................41
3.3.3. Mô tả các ca sử dụng.................................................................................................44
3.4. Phân tích hệ thống............................................................................................................51
3.5. Thiết kế hệ thống.............................................................................................................56
3.6. Biểu đồ lớp.......................................................................................................................64
3.7. Kết quả thực nghiệm........................................................................................................65
MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đất nước phát triển chưa từng thấy
như hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống văn hóa – xã hội – kinh tế -
chính trị là một nhu cầu cấp thiết. Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh tế, với sự cạnh tranh vô
cùng khốc liệt, các công ty phải không ngừng đổi mới nâng cao các ứng dụng công nghệ kỹ
thuật hiện đại nhằm thu được lợi thế cho mình. Bài toán tỷ suất hoàn vốn đầu tư từ lầu đã
được chú trọng, ngày nay càng được quan tâm đúng mực hơn. Xây dựng một công cụ trực
tuyến trợ giúp cho việc tính toán tỷ suất hoàn vốn đầu tư một cách dễ dàng, nhanh chóng,
trực quan và chính xác sẽ là một công cụ hết sức quan trọng đối với các nhà kinh doanh.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, để có thể tính chính xác được tỷ suất hoàn vốn đầu tư thì quả là không
đơn giản bởi nó không phải là tỷ suất thực mà là tỷ suất dự kiến.
Trong khóa luận này tôi sẽ trình bày một hệ thống trợ giúp tính toán ROI trực tuyến
sử dụng công nghệ AJAX và đạt được các tiêu chí: Dễ dàng, trực quan, nhanh chóng và
chính xác.
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ SUẤT HOÀN VỐN ĐẦU TƯ (ROI)
1.1. Bài toán đầu tư
Cho đến nay, đầu tư không phải là một khái niệm mới đối với nhiều người, nhất là
đối với những người hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thuật ngữ
này lại được hiểu rất khác nhau. Có người cho rằng đầu tư tức là phải bỏ ra một cái gì đó
vào một việc nhất định để thu lại lợi ích trong tương lai. Nhưng cũng có người quan niệm

được tham gia quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Khi đó, họ từ những người đầu tư gián tiếp
chuyển sang đầu tư trực tiếp. Ngược lại, những người đang trực tiếp quản lý tài sản của
mình tại doanh nghiệp, nhưng khi bị người khác mua lại để mở rộng đầu tư với số vốn áp
đảo làm cho giá trị tài sản của họ không đủ tỷ phần tham gia quản lý trực tiếp thì khi đó họ
lại trở thành người đầu tư gián tiếp. Thực tế cho thấy, các hình thức đầu tư này luôn chuyển
hóa, đan xen lẫn nhau và trong nhiều trường hợp rất khó phân biệt một cách rạch ròi giữa
chúng.
Thu lợi nhuận là mục đích cốt yếu của đầu tư, vì lẽ đó, các nhà đầu tư trước khi
quyết định đầu tư vào một dự án nào đó thường phải cân nhắc kỹ lưỡng về tính thu lợi của
dự án.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ROI là một chỉ tiêu kinh tế cho phép đánh giá được phần trăm lợi nhuận thu được
của một khoản chi phí bỏ ra đầu tư vào một hoạt động kinh tế trong một thời gian nhất
định.
Trước một cơ hội đầu tư bất kỳ, nhà đầu tư cần tính toán được ROI để có thể quyết
định đầu tư hay không. Trong trường hợp khi hoạt động sản xuất diễn ra sau một thời gian,
người ta phải kiểm tra xem hoạt động trong một chu kỳ qua còn hiệu quả hay không để tiếp
tục hay phải chuyển hướng kinh doanh. Như vậy, một vấn đề đặt ra là thường xuyên có nhu
cầu tính ROI.
Trên thực tế, việc tính ROI mất nhiều thời gian vì phải thu thập dữ liệu và tổ chức
tính toán. Ngay khi có số liệu thì tính toán có nhiều phương án lựa chọn, đặc biệt khi một
số nhân tố còn thiếu. Trong nhiều trường hợp, khi gặp tình huống này người ta không tính
được ROI.
Để giải quyết bài toán này ta cần xây dựng công cụ trợ giúp tính ROI một cách dễ
dàng và nhanh chóng, có khả năng tùy biến cao như lựa chọn phương pháp tính toán thích
hợp, cho phép lựa chọn giá trị thay thế nhân tố thiếu. Trong trường hợp có thể cho phép
tính đủ mọi yếu tố liên quan có sắn dữ liệu.
Xây dựng một hệ thống trợ giúp tính toán ROI với các khả năng như trên là mục tiêu
ta cần đạt tới. Hệ thống này sẽ được xây dựng trên môi trường WEB.

ROI =
Tổng vốn đầu tư
Ta sẽ xét chi tiết các yếu tố trong công thức trên
1.2.3.1 Các thành phần cấu thành lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt
động của nó hoặc đó là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ chi phí của hoạt động
đó:
P = DTT – (Zsxtt + CPBH + CPQL)
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong đó:
- P: Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
- DTT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ
- Zsxtt: Giá thành sản xuất tiêu thụ
- CPBH: Chi phí bán hàng
- CPQL: Chi phí quản lý
Lợi nhuận phản ánh kế quả kinh doanh cuối cùng trong kỳ
Là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất xã hội
Lợi nhuận cho thấy hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sức mạnh
và triển vọng tài chính của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu hấp dẫn để thu hut vốn đầu tư.
Doanh thu.
Doanh thu là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu về từ toàn bộ hoạt động của mình
trong kỳ kinh doanh, bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ
hoạt động tài chính và thu nhập bất thường.
Doanh thu = Doanh thu bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập bất thường
Doanh thu bán hàng =

=
n
i

Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp là biểu hiện của toàn bộ tài sản doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động
kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. Hai nguồn cơ bản hình thành nên vốn kinh doanh là: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
• Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với các tài
sản hiện có ở doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư - chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối - số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ngoài hai nguồn chủ yếu trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại
tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ dự phòng…
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải nộp
khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải
trả khách hàng, các khoản phải nộp cho Nhà nước.
b. Phân loại vốn
Như khái niệm đã nêu, chúng ta thấy vốn có nhiều loại và tùy vào căn cứ để chúng
ta phân loại vốn:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia làm hai loại: Vốn hữu hình và vốn
vô hình.
- Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: Vốn cố định và
vốn lưu động.
- Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: Vốn ngắn hạn và
vốn dài hạn.
- Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn cơ bản: Vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả.
- Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn được chia làm hai loại: Vốn thực (còn gọi là

tác dụng rất lớn đối với việc phát triển nền sản xuất xã hội.
Tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp có sự khác nhau ở chổ: khi bắt đầu
hoạt động, doanh nghiệp có vốn cố định giá trị bằng giá trị tài sản cố định. Về sau, giá trị
của vốn cố định thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã
trích.
Trong quá trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn cố định vẫn giữ nguyên
(đối với tài sản cố định hữu hình), nhưng hình thái giá trị của nó lại thông qua hình thức
khấu hao chuyển dần từng bộ phận thành quỹ khấu hao. Do đó, trong công tác quản lý vốn
cố định phải đảm bảo hai yêu cầu: một là bảo đảm cho tài sản cố định của doanh nghiệp
được toàn vẹn và nâng cao hiệu quả sử dụng của nó; hai là phải tính chính xác số trích lập
quỹ khấu hao, đồng thời phân bổ và sử dụng quỹ này để bù đắp giá trị hao mòn, thực hiện
tái sản xuất tài sản cố định.
Sau khi đã ứng trước một số vốn cho tư liệu lao động, để tiến hành sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động và sức lao động. Đây chính là vốn lưu
động tại doanh nghiệp.
• Vốn lưu động
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn lưu động là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương. Trong
thực tế vận động, chúng thể hiện thông qua hình thái tồn tại như nguyên vật liệu ở khâu dự
trữ sản xuất, sản phẩm đang chế tạo ở khâu trực tiếp sản xuất, thành phẩm, hàng hóa, tiền tệ
ở khâu lưu thông.
Đối tượng lao động ở doanh nghiệp biểu hiện thành hai bộ phận: một bộ phận là vật
tư dự trữ để chuẩn bị sản xuất, một bộ phận là những vật tư đang trong quá trình chế biến
(sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế). Hình thái hiện vật của hai bộ phận này là
tài sản lưu động. Tài sản lưu động phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất là tài sản lưu
động sản xuất.
Trong hoạt động kinh doanh, không phải lúc nào sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ
ngay. Thực tế cho thấy, sau khi sản phẩm hoàn thành, doanh nghiệp phải chọn lọc, đóng
gói, tích lũy thành lô hàng, thanh toán với khách hàng… nên hình thành một số khoản vật

nghiệp, tổng số vốn lưu động và tính chất sử dụng của nó có quan hệ chặt chẽ với
những chỉ tiêu công tác cơ bản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ,
kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm vốn, phân bổ vốn hợp lý trên các
giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thì với số vốn ít nhất có
thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm là điều kiện để thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách, trả nợ vay, thúc đẩy việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3. Mô hình ROI
ROI có thể được tính theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào các nhân tố được đưa
vào tính toán và phương thức tính toán.
Hai phương pháp tính toán thường hay dùng là:
- Mô hình tĩnh: Trong mô hình này, xem lợi nhuận thu được cho một thời kỳ là
không đổi đối với mỗi năm, khi đó tổng lợi nhuận của thời kỳ n năm là:
LN = P * n
Trong đó P là lợi nhuận trước thuế của một năm
- Mô hình biến thể: Trong mô hình này lợi nhuận được tính cho từng năm trong kỳ:
LN = P
1
+ P
2
+ … + P
n
Mô hình tính toán ROI:
ROI
LN VonDT
CP
TB
DTKhac
XL
LD QLNVL

15 CPKhac Chi phí khác (như quảng cáo)
16 NVL Nguyên vật liệu
17 LD Lao động
18 QL Quản lý
19 LaiNgan Lãi vay ngắn hạn
20 TyLeKH Tỷ lệ khấu hao
21 TSCD Tài sản cố định
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 2: CÔNG NGHỆ AJAX
2.1. Tổng quan về AJAX
Vào những năm 90, trên thế giới, khi mà công nghệ “Web động” cho phép các lập
trình viên nhanh chóng phát triển các ứng dụng trên nền Web với khả năng tương tác 2
chiều với người sử dụng, nhiều người đã có thể hy vọng rằng đến một lúc nào đó tất cả các
ứng dụng mà chúng ta sử dụng sẽ là các ứng dụng Web thay vì các phần mềm chạy độc lập
trên các máy tính đơn lẻ (ứng dụng desktop). Quả thật, với sự phát triển chóng mặt của
mạng Internet cùng với những ưu điểm của các ứng dụng Web (truy cập tại mọi nơi, không
cần nâng cấp nhiều về phía máy sử dụng,…), tương lai của các phần mềm chắc chắn sẽ gắn
chặt với các ứng dụng Web, nếu không muốn nói là có thể sẽ bị thay thế. Tuy nhiên, cho
đến giờ, hy vọng đó vẫn chưa được đáp ứng một cách triệt để bởi một số điểm đặc trưng
của ứng dụng Web lại chính là những giới hạn tưởng chừng như không thể vượt qua nổi.
Đó chính là cách thức mà người dùng và ứng dụng Web tương tác với nhau.
Khác với các phần mềm chạy độc lập ở máy khách (có khả năng tương tác gần như
tức thời với người dùng), các ứng dụng Web bị giới hạn bởi chính nguyên lý hoạt động của
nó: tất cả các giao dịch phải thực hiện thông qua phương thức giao dịch HTTP (HyperText
Transport Protocol - Giao thức truyền tải qua các siêu liên kết) trong một mô hình có tên
Client/Server. Bất kỳ một tác động nào của người dùng lên ứng dụng Web thông qua trình
duyệt đều cần thời gian gửi về Server và sau khi xử lý, Server sẽ trả về những thông tin
người dùng mong đợi. Như vậy, độ trễ trong trường hợp này chính là điều mà các ứng dụng
Web khó có thể sánh với như các phần mềm chạy trên máy tính đơn lẻ (đặc biệt là trong

có thể tiếp tục công việc. Ngược lại, trong các ứng dụng AJAX, người dùng có thể nhấn
chuột, gõ phím liên tục mà không cần chờ đợi. Nội dung tương ứng với từng hành động của
người dùng sẽ gần như ngay lập tức được hiển thị vào vị trí cần thiết (đáp ứng gần như tức
thời) trong khi trang Web không cần phải làm tươi lại toàn bộ nội dụng. Để tìm hiểu kỹ hơn
điều này, ta sẽ xem xét 2 mô hình ứng dụng, Mô hình cổ điển và Mô hình AJAX-based:
Mô hình cổ điển của một ứng dụng Web
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hình 2. Mô hình cổ điển của một ứng dụng Web
Mô hình ứng dụng Web sử dụng AJAX
Hình 3. Mô hình ứng dụng Web sử dụng AJAX
Rõ ràng điểm khác biệt là thay vì phải tải cả trang Web thì với AJAX trình duyệt
phía người dùng chỉ cần tải về phần của trang Web mà người dùng muốn thay đổi. Điều
này giúp cho ứng dụng Web phản hồi nhanh hơn, thông minh hơn. Ngoài ra, điểm đặc biệt
quan trọng trong công nghệ AJAX nằm ở chữ A (Asynchronous) – không đồng bộ – tức là
người dùng cứ gửi yêu cầu của mình tới server và quay lại với công việc của mình mà
không cần chờ trả lời. Khi nào server xử lý xong yêu cầu của phía người dùng, nó sẽ báo
hiệu và người dùng có thể “thu nhận lấy” để thể hiện những thay đổi cần thiết. Vậy tất cả
cơ chế này hoạt động thực sự thế nào? AJAX cho phép tạo ra một AJAX Engine nằm giữa
giao tiếp này. Khi đó, các yêu cầu gửi (resquest) và nhận (response) do AJAX Engine thực
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hiện. Thay vì trả dữ liệu dưới dạng HTML và CSS trực tiếp cho trình duyệt, Web server có
thể gửi trả dữ liệu dạng XML và AJAX Engine sẽ tiếp nhận, phân tách và chuyển hóa thành
XHTML + CSS cho trình duyệt hiển thị. Việc này được thực hiện trên client nên giảm tải
rất nhiều cho server, đồng thời người sử dụng cảm thấy kết quả xử lý được hiển thị tức thì
mà không cần nạp lại trang. Mặt khác, sự kết hợp của các công nghệ Web như CSS và
XHTML làm cho việc trình bày giao diện trang Web tốt hơn nhiều và giảm đáng kể dung
lượng trang phải nạp. Đây là những lợi ích hết sức thiết thực mà AJAX đem lại.
2.2. Các công nghệ trong AJAX

thể sử dụng được bên trong hàm đó.
Đối tượng: JavaScript có một số đối tượng định nghĩa sẵn, bao gồm mảng (Array),
đối tượng đại số Bool (Boolean), đối tượng ngày tháng (Date), đối tượng hàm (Function),
đối tượng toán học (Math), đối tượng số (Number), đối tượng đối tượng (Object), đối
tượng biểu thức tìm kiếm (RegExp) và đối tượng chuỗi ký tự (String). Các đối tượng khác
là đối tượng thuộc phần mềm chủ (phần mềm áp dụng JavaScript - thường là trình duyệt).
Mảng: JavaScript cũng cho phép làm việc với mảng giống như trong C.
Một số ví dụ về mảng:
<script language="JavaScript">
var test = new Array(10); // Tạo một mảng 10 chỉ mục
var test2 = new Array(0,1,2,,3); // Tạo một mảng với
bốn giá trị và 5 chỉ mục
var test3 = new Array();
test3["1"] = 123; // Hoàn toàn đúng cú pháp
</script>
Các cấu trúc điều khiển, các vòng lặp: Giống như các ngôn ngữ lập trình khác, ví
dụ ngôn ngữ C,…
Ngoài ra JavaScript còn cho phép làm việc với các sự kiện chuột, bàn phím
25

Trích đoạn Đối tượng XMLHttpRequest
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status