Bài dự thi Dạy học theo chủ đề tích hợp Đại Số 8 Luyện tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình trong môn Toán học - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TIÊN YÊN
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCS&THPT TIÊN YÊN

-----------o0o-----------

TRƯỜNG:

Phổ thông Dân tộc Nội trú THCS&THPT
Tiên Yên

ĐỊA CHỈ:

Xóm Nương, xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh

GIÁO VIÊN:

Vũ Thị Vân Anh

ĐIỆN THOẠI:
EMAIL:

0949928233


Năm học 2015 – 2016
1


PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

- Qua thực tế dạy học nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức
giữa các môn học để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc
làm hết sức cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ
môn có kiến thức nhuần nhuyễn bộ môn mình giảng dạy mà còn cần phải không
ngừng trau dồi kiến thức của những môn học khác để giúp các em học sinh giải
2


quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất,
hiệu quả nhất.
- Đồng thời tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục, tích hợp kiến thức các môn học vào để
giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu
hơn về vấn đề trong môn học đó.
- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự tư duy, sự liên hệ,
sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn.
- Học sinh huy động được kiến thức liên môn từ nhiều môn học khác nhau
để giải bài toán cũng như giải quyết các tình huống trong thực tế đời sống.
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, thấy được sự
cần thiết của việc học đều các môn học, sử dụng linh hoạt kiến thức các môn
vào giải quyết tình huống cụ thể gắn với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học
sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống.
- Học sinh nhận thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của các môn học, và
thấy được vai trò của các môn học trong thực tế.
5. Thiết bị dạy học, học liệu:
+ Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính;
- Bảng nhóm;
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các tư liệu tham khảo;
- Phiếu học tập.

2, Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học Vật lí, môn Hoá học,
Hình học ... để giải thành thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau
bằng cách lập phương trình.
3. Thái độ:
- Học sinh chú ý, biết nắng nghe tích cực, có ý thức tham gia vào hoạt
động giải bài tập. Thông qua đó các em yêu thích hơn môn Toán, cũng như các
môn Lí, Hoá, giáo dục dân số, môi trường...
- Thấy được sự cần thiết của việc học liên môn vào giải quyết tình huống.
II. Chuẩn bị của thầy và trò
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, máy chiếu nêu bài tập, phiếu học tập, bảng
nhóm.
2 . Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước kẻ.
III. Bằng chứng đánh giá:
- Hình thức đánh giá: Vấn đáp, làm bài tập tự luận, trình bày bài trên
phiếu học tập.
- Phương tiện đánh giá: Phiếu bài tập.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
Sĩ số……………………………… …
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình – GV đưa 3 bước
lên máy chiếu (Slide1)
3. Bài mới:

4


* Mở bài: Hôm nay ta vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình để giải quyết một số bài toán thực tế


x=?

x

Giải:
A
C
Gọi độ dài cạnh huyền là x (cm), x > 12

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, tóm tắt bài
toán .

- Theo bài ra: Tỉ số giữa cạnh góc vuông

GV: Kết hợp hướng dẫn tóm tắt trên hình
vẽ

kia và cạnh huyền bằng

3
.
5

(?) Xác định yếu tố đã cho và yếu tố cần
tìm?

=> Ta có:

HS: Biết 1 cạnh góc vuông. Tính độ dài


⇔ x 2 = 144 +

GV chiếu silde 3:
Cạnh góc
vuông 1

AC 3
=
x
5

9 2
x
25

16 2
x = 144
25
144.25
⇔ x2 =
16
2
⇔ x = 125
⇔ x = 15 (TMĐK)


Cạnh
huyền
x

? Giải phương trình
⇔ 5 x 2 − 144 = 3x
⇔ 25 (x2 – 144) = 9x2
⇔ 25x2 – 3600= 9x2
⇔ 16x2 = 3600
⇔ x2 = 125
⇔ x = 15 (TMĐK)

? Trả lời bài toán
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài toán có nội dung Vật lí
- Mục đích: Dựa vào công thức tính khối lượng riêng để thiết lập phương trình
tìm ra khối lượng đồng và kẽm có trong hợp chất. Tích hợp các kiến thức liên
môn Toán học, Vật lý vào bài toán.
- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm.
- Phương tiện, tư liệu: Sách giáo khoa, máy chiếu, phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung ghi bảng

Giáo viên đưa ra nội dung bài toán trên
máy chiếu (Silde3).
Một miếng than là hợp kim của đồng và
kẽm. Hỏi trong miếng than có khối lượng
124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu
kẽm. Biết rằng khối lượng riêng của đồng
là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/ m3 của
than là 8300kg/m3


của khối kim loại)
Khối
Khối
lượng M lượng
(kg)
riêng
D(kg/m3)

Thể tích
V (m3)

Đồng

x

x
8900

Kẽm

0,1245-x 7100

0,1245 − x
7100

Than

0,1245

0,1245

m
8300

Thể tích của kẽm là:

Theo bài ra ta có phương trình:
x
0,1245 − x 0,1245
+
=
8900
7100
8300

Giải pt ta được:
x = 0, 089( kg ) = 89 g (TMĐK)

Vậy miếng than có 89g đồng và
124,5 - 89 = 35,5(g) kẽm.


bằng cách điền vào chỗ trống
Gọi khối lượng của đồng có trong 124,5g
than là x ( kg), x>0.
Thì khối lượng kẽm là: ....................(kg)
Thể tích của đồng là:.......................m3,
Thể tích của kẽm là:.........................m3
Thể tích của than là: ………………m3
Theo bài ra ta có pt:
...............................................................

11

11

còn lại của vườn ươm, lớp thứ 3 đào 54 - Số cây còn lại sau lần lần lấy thứ nhất
cây và 1 số cây còn lại. Cứ như thế, các là: 10 (x – 18) cây
11

lớp đào hết số cây cả vườn ươm và số
cây của mỗi lớp đào được đem trồng đều
bằng nhau. Tính xem vườn ươm của nhà
trường có bao nhiêu cây?
GV: Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề và tìm
hiểu nội dung bài cho.
GV: Hãy chọn ẩn số? Và đặt điều kiện
cho ẩn?
8

11

- Số cây lớp thứ hai lấy đi là:
36+

1 10
[ ( x − 18) − 36]
11 11

Vì số cây của các lớp bằng nhau nên ta có
phương trình:
18+

1
( x -18)
11

Vậy vườn ươm của nhà trường có tổng số
cây là: 1800 cây.

? Số cây còn lại sau lần lấy thứ nhất là
bao nhiêu?
HS:

10
(x – 18)
11

GV: Hãy biểu diễn số cây lớp thứ hai lấy
đi?
HS: 36 +

1 10
[ ( x − 18) − 36]
11 11

GV: Vì số cây của các lớp bằng nhau nên
ta có phương trình nào?
1

1

HS: 18+ 11 ( x -18) = 36+ 11 [

Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B
là 4 triệu. Do các địa phương làm công tác
tuyên truyền, vận động, kế hoạch hoá gia
đình khá tốt nên năm nay, dân số của tỉnh
A chỉ tăng thêm 1,1 %. Còn tỉnh B chỉ tăng
thêm 1,2%. Tuy nhiên, số dân của tỉnh A
năm nay vẫn nhiều nhiều hơn tỉnh B là
807200 người. Tính số dân năm ngoái của
mỗi tỉnh?
? Có mấy đối tượng tham gia vào bài toán
HS: có Tỉnh A và tỉnh B
? Những đại lượng nào liên quan đến hai
đối tượng trên
HS: Số dân năm ngoái và số dân năm nay
GV đưa ra bảng nhóm yêu cầu học sinh
thực hiện theo nhóm

4/ Bài toán có nội dung về giáo
dục dân số. ( Bài 48, sgk-32)
Giải: Gọi số dân năm ngoái của
tỉnh A là x người. (ĐK: x nguyên,
dương, x
? Biểu diễn số dân của tỉnh B năm nay
HS: (4.000.000-x) +

1, 2
( 4.000.000 − x )
100

(người)
GV: Dựa vào đâu để thiết lập phương trình
HS căn cứ vào số dân năm nay của tỉnh A
nhiều hơn tỉnh B là 807200 để lập pt.
? Gọi 1 học sinh đứng tại chỗ trình bầy lời
giải đầy đủ bước lập phương trình
? Giải phương trình
? Đối chiếu giá trị tìm được với điều kiện
10


rồi trả lời
? Em nào còn có cách làm khác (Silde 9)

GV: Tích hợp kiến thức liên môn địa lý 9
– Bài 2 Dân số và gia tăng dân số Việt
Nam). Kiến thức các buổi ngoại khoá về
dân số.
* Giáo dục kỹ năng sống:
Đất nước ta diện tích nhỏ, kinh kém phát
triển do đó mỗi gia đình cần thực tốt việc
sinh đẻ có kế hoạch ‘‘mỗi gia đình chỉ
nên đẻ từ 1 đến 2 con dù trai hay gáí’’

BÞ tµu
ch¾n
Đo¹n cßn
l¹i

48

s (km)
x
4
8

x

1

48

1
6

11
54

x − 48
54

x
1 x − 48
PT :

có kiến thức toàn diện. Đồng thời việc thực hiện những dự án này sẽ giúp người
giáo viên dạy bộ môn không ngừng trau dồi kiến thức của các môn học khác để
dạy bộ môn của mình tốt hơn, đạt kết quả cao hơn.

PHIẾU HỌC TẬP
Bài 2:
Một miếng than là hợp kim của đồng và kẽm. Hỏi trong miếng than có
khối lượng 124,5 g chứa bao nhiêu đồng và bao nhiêu kẽm. Biết rằng khối lượng
riêng của đồng là 8900kg/m3, của kẽm là 7100kg/ m3 của than là 8300kg/m3.
12


Bài giải
Đổi (124,5g= 0,1245 kg)
Gọi khối lượng của đồng có trong 0,1245 kg than là: x ( kg), x>0.
Khi đó: khối lượng kẽm là: ....................(kg)
Thể tích của đồng là:.......................m3,
Thể tích của kẽm là:.........................m3
Thể tích của miếng than là: ………………m3
Theo bài ra ta có pt:
...............................................................

Bài 48 (SGK – 32)
Số dân năm ngoái

Số dân năm nay

( người)

(người)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status