TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Chuyên đề
Đối chiếu kết quả đánh giá chất lượng nước
theo bộ chỉ thị sinh học với các kết quả
quan trắc đánh giá theo các thông số hoá lý
Người thực hiện: Nguyễn Hồng Hạnh
7629-10
28/01/2010
Hà Nội, 2009
1
MỤC LỤC
I. GIỚI THIỆU CHUNG ........................................................................................... 3
1. Địa điểm quan trắc................................................................................................ 3
1.1. Đặc điểm LVS Nhuệ - Đá................................................................................... y3
1.2. Vị trí các điểm quan trắc trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy................................... 3
2. Thời gian quan trắc ............................................................................................ 4
3. Các thông số được xem xét đánh giá................................................................. 5
3.1. Các thông số lý hoá ........................................................................................... 5
3.2. Các chỉ thị sinh học ........................................................................................... 7
3.3. Phân tích tương quan......................................................................................... 7
II. KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU ........................................................................................ 8
1. Đánh giá chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy dựa trên thông số thủy hóa...... 8
1.1. DO...................................................................................................................... 8
vào chế độ đóng mở của các cống điều tiết: cống Liên Mạc (lấy nước sông Hồng),
cống Thanh Liệt (lấy nước sông Tô Lịch) và một số cống trên trục về phía hạ lưu sông.
Chế độ dòng chảy của sông Đáy chịu ảnh hưởng từ chế độ nước sông Hồng và chế độ
triều Vịnh Bắc Bộ.
Chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy hiện nay đang chịu tác động
mạnh mẽ của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là từ hoạt động của các khu
công nghiệp, làng nghề, khu khai thác và chế biến, các tụ điểm dân cư... Sự ra đời và
phát triển của hàng loạt các khu công nghiệp thuộc các tỉnh, thành phố, các hoạt động
tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề, các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với
các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản, canh tác trên hành lang thoát lũ, chất
thải bệnh viện, trường học... đã gây ra nhiều áp lực tác động xấu đến môi trường nói
chung và môi trường nước nói riêng của lưu vực sông Nhuệ - Đáy.
1.2. Vị trí các điểm quan trắc trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy:
30 điểm dọc lưu vực sông Nhuệ - Đáy được lựa chọn để thử nghiệm việc áp
dụng Bộ chỉ thị sinh học vào quan trắc đánh giá chất lượng nước sông. Cụ thể:
Bảng 1. Danh sách các điểm quan trắc dọc lưu vực sông Nhuệ - Đáy
STT
Tên điểm lấy mẫu
Ký hiệu mẫu
Thuộc sông
Thuộc huyện/ tỉnh
1
Cống Liên Mạc
NM 004
- nt -
Thường Tín, Hà Tây
5
Đồng Quan
NM 005
- nt -
Phú Xuyên, Hà Tây
6
Cống Thần
NM 006
- nt -
Phú Xuyên, Hà Tây
7
Cống Nhật Tựu
NM 010
Đáy
Hà Đông, Hà Tây
11
Ba Thá
NM 011
- nt -
Mỹ Đức, Hà Tây
12
Cầu Tế Tiêu
NM 012
- nt -
Mỹ Đức, Hà Tây
13
Cầu Quế
NM 016
- nt -
Thanh Liêm, Hà Nam
17
Trung Hiếu Hạ
NM 017
- nt -
Thanh Liêm, Hà Nam
18
Xi măng Việt Trung
NM 043
- nt -
Thanh Liêm, Hà Nam
19
Gián Khẩu
NM 021
- nt -
Ý Yên, Nam Định
23
Đò Mười
NM 023
- nt -
Nghĩa Hưng, Nam Định
24
Thượng Kiệm
NM 024
- nt -
Kim Sơn, Ninh Bình
25
Cửa Đáy
NM 030
Châu Giang
Thị xã Phủ Lý, Hà Nam
29
Đầm Tái
NM 031
-nt-
Bình Lục, Hà Nam
30
Cầu Mới
NM 036
Sông Tô Lịch
Thah Xuân, Hà Nội
2. Thời gian quan trắc
Đánh giá các chỉ tiêu lý hóa và sinh vật trong nước lưu vực sông Nhuệ Đáy năm
2009 dựa vào kết quả của Chương trình quan trắc thường xuyên (6 đợt) và kết quả của
Chương trình QT KHCN
T7
18-24/07/2009
Chương trình QT thường xuyên
T8
03-07/08/2009
Chương trình QT KHCN
T9-1
28/08-06/09/2009
Chương trình QT thường xuyên
T9-2
21-25/09/2009
Chương trình QT KHCN
T10
07-15/10/2009
Dưới đây là một số phương pháp lấy mẫu và đo đạc ngoài hiện trường:
• Các yếu tố thuỷ văn được đo ngay tại hiện trường bằng các máy móc có độ
chính xác cao
• Tại mỗi điểm quan trắc để đảm bảo tính đại diện cao và tiết kiệm các chi phí
quan trắc, mỗi mẫu đều được lấy ở 3 tầng khác nhau theo mặt cắt thẳng đứng hoặc thu
mẫu ở 3 vị trí khác nhau: Bờ trái, bờ phải và giữa dòng theo các mặt cắt ngang. Mẫu
đem phân tích là mẫu trộn chung của 3 mẫu tại 3 vị trí nêu trên.
• Các chỉ tiêu hoá lý (DO, pH, nhiệt độ, độ đục, độ dẫn điện, độ mặn) được xác
định ngay tại hiện trường bằng thiết bị đo nhanh. Các thông số còn lại được xác định
bằng bằng cách thu mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm.
• Khi tiến hành quan trắc tại hiện trường có tiến hành lập hồ sơ mẫu như: Địa
điểm lấy mẫu, ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, các thông số đo nhanh, phương thức lấy
mẫu và bảo quản, các ghi chú nhận xét về nguồn lấy mẫu, điều kiện thời tiết, trạng thái
màu nước...).
5
3.1.2.2. Phương pháp đo đạc và phân tích
Bảng 3. Thông tin về trang thiết bị, phương pháp quan trắc
TT
Thông số
quan trắc
Phương pháp quan
trắc
Mô tả phương
pháp
Độ đục
TCVN 6184-1996.
Đo bằng máy đo độ
đục với các thang
đo NTU hoặc FTU
Horiba U22XD
NTU
4
EC
APHA 2510
Đo bằng máy đo độ
dẫn điện.
Horiba U22XD
S/m
5
DO
APHA-5220-D
Phương pháp đun
hồi lưu kín, so màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
5 mg/l
8
BOD5
APHA-5210-B
Đo DO xác định
BOD5 ngày
YSI-58 - Mỹ
1 mg/l
9
NH4+
APHA-4500-NH3-F
Phương pháp so
màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
0,15 mg/l
12
TP
Phương pháp axit
ascobic APHA4500P
Phương pháp so
màu
UV-Vis Optizen
2120UV – Hàn
Quốc
0,02 mg/l
13
Cl-
APHA-4500Clo-B
Hệ số tương quan r
0,00 – (±)0,39
Mức độ quan hệ
Tương quan yếu
(±)0,40 – (±)0,69
Tương quan trung bình
(±)0,70 – (±)1,00
Tương quan mạnh
7
II. KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU
1. Đánh giá chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy dựa trên thông số thủy hóa
1.1. DO
Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào sự khuyếch tán ôxy từ không khí vào
nước quá trình quang hợp và hô hấp của sinh vật thuỷ sinh, sự tiêu hao ôxy do quá
trình phân huỷ hoá học và sinh học các chất hữu cơ trong nước. Theo QCVN 08:2008
loại B1, tiêu chuẩn cho phép của DO là 4 mg/l.
1.1.1. Sông Nhuệ
Hàm lượng DO của các vị trí trên sông Nhuệ trong các lần quan trắc dao động từ
1,1 mg/l đến 8,5 mg/l. Giá trị DO có sự biến thiên theo dòng chảy và thay đổi giữa
những đợt quan trắc.
Biến thiên theo dòng chảy: tại cống Liên Mạc, sông Nhuệ nhận nước từ sông
Hồng, nước tương đối sạch, DO có giá trị cao nhất. Hàm lượng DO giảm đi đáng kể
Cự Đà
Cầu
Chiếc
Đồng
Quan
Cống
Thần
T3
T4
T5
T6
T8
T9-1
T9-2
TB
Cống
Nhật
mg/l
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Cầu Mai Ba Thá Cầu Tế
Lĩnh
Tiêu
Cầu
Quế
Trạm
Bơm
Thanh
Nộn
Cầu
Hồng
Phú
Cầu
Phao
Kiện
QCVN 08 - B1
Cửa
Đáy
Hình 2. Diễn biến hàm lượng DO trên sông Đáy qua các tháng năm 2009
1.1.3. Các sông khác
Điểm đo tại Cầu Mới trên sông Tô Lịch thường xuyên có hàm lượng DO không
đạt QCVN 08 - loại B1. Tuy nhiên, vào mùa mưa, hàm lượng DO có sự cải thiện đáng
kể, dao động xung quanh ngưỡng 4 – 6 mg/l.
Các điểm đo tại các sông khác có hàm lượng DO ở mức tương đối cao. Phần lớn
các lần đo (91%), hàm lượng DO đều đạt QCVN 08 - loại B1. Thậm chí có đến 59%
số lần đo giá trị DO đạt QCVN 08 - loại A1 (6mg/l).
9
9
m g/l
8
7
6
5
4
3
2
1
Hình 3. Diễn biến hàm lượng DO trên các sông khác qua các tháng năm 2009
1.1.4. So sánh giữa các sông trong LVS Nhuệ - Đáy
Trong toàn lưu vực, điểm đo tại Cầu Mới, đại diện cho sông Tô Lịch, có giá trị
DO trung bình thấp nhất (không đạt QCVN 08 - loại B1). Tiếp đến là các điểm đo trên
sông Nhuệ, sau khi nhận nước thì sông Tô Lịch, cũng có giá trị DO không đạt QCVN.
Nhìn chung, sông Nhuệ (ngoại trừ điểm đầu nguồn tại Cống Liên Mạc), do ảnh
hưởng của nước thải của thành phố Hà Nội, hàm lượng DO tương đối thấp so với sông
Đáy và các sông khác trong lưu vực.
mg/l
8
7
6
5
4
3
Sông Nhuệ
Sông Đáy
TB
Đầm Tái
Cầu Mới
Cầu Phủ Lý
Trạm Bơm Thanh Nộn
Cầu Tế Tiêu
Ba Thá
Cầu Mai Lĩnh
Đò Kiều
Cầu Hồng Phú
Cống Thần
Cống Nhật Tựu
Đồng Quan
Cự Đà
Cầu Chiếc
Phúc La
Cống Liêm Mạc
2
1
0
5
0
Cống
Liêm
T3Mạc
Phúc La
T4
T5
Cự Đà
T6
Cầu
Chiếc
T7
Đồng
Quan
T8
Cống
Thần
T9-1
Cống
Đò Kiều
Nhật Tựu
T9-2
T4
Cự Đà
T5
Cầu Chiếc Đồng Quan Cống Thần Cống Nhật
Tựu
T6
T7
T8
T9-1
T9-2
TB
Đò Kiều
Cầu Hồng
Phú
QCVN 08:2008,B1
Hình 6. Diễn biến hàm lượng COD trên sông Nhuệ qua các tháng năm 2009
1.2.2. Sông Đáy
Cầu
Quế
T5
Trạm Cầu
B ơm Hồng
Thanh P hú
Nộn
T6
Cầu Thanh Trung Xi măng Gián Khánh Yên Trị Độc B ộ Đò Thượng Cửa
P hú
M ười Kiệm Đáy
P hao Tân Hiếu Hạ Việt Khẩu
Trung
Kiện
T7Khê
T8
T9-1
T9-2
TB
QCVN 08:2008,B1
Hình 7. Diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông Đáy qua các tháng năm 2009
12
45
Cầu
Hồng
P hú
Cầu Thanh Trung Xi măng Gián Khánh Yên Trị Độc B ộ Đò Thượng Cửa
Khẩu P hú
M ười Kiệm Đáy
P hao Tân Hiếu Hạ Việt
Kiện
Trung
Khê
T6
T7
T8
T9-1
T9-2
TB
QCVN 08:2008,B1
Hình 8. Diễn biến hàm lượng COD trên sông Đáy qua các tháng năm 2009
1.2.3. Các sông khác thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy
Nồng độ BOD5 và COD trên các nhánh sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy biến
T9-1
Đầm Tái
T9-2
Cầu Mới
TB
QCVN 08:2008,B1
Hình 9. Diễn biến hàm lượng BOD5 trên các sông qua các tháng năm 2009
13
120
mg/l
100
80
60
40
20
0
Bến Đế
T3
Nho Quan
mg/l
20
15
10
Sông Nhuệ
Trung binh
Đầm Tái
Cầu Mới
Cầu Phủ Lý
Bến Đế
Nho Quan
Đò Mười
Sông Đáy
Thượng Kiệm
Cửa Đáy
Yên Trị
Độc Bộ
Đồng Quan
Cự Đà
Cầu Chiếc
Phúc La
0
Cống Liêm Mạc
5
Sông Khác
QCVN 08:2008,B1
Hình 11. Hàm lượng BOD5 trung bình trên các sông thuộc LVS Nhuệ - Đáy
năm 2009
14
Sông Nhuệ
Sông Đáy
Trung binh
Thanh Tân
Cầu Quế
Trạm Bơm Thanh Nộn
Ba Thá
Cầu Tế Tiêu
Cầu Mai Lĩnh
Đò Kiều
Cầu Hồng Phú
Cống Thần
Cống Nhật Tựu
Đồng Quan
Cự Đà
Cầu Chiếc
Phúc La
m g/l
Cống Liêm Mạc
10
8
6
4
2
0
Cống
Phúc La
Liêm Mạc
T3
T4
Cự Đà
T5
T6
Cầu
Chiếc
T7
Đồng
Quan
T8
Cống
Thần
T9-1
0
Cầu
M ai
Lĩnh
B a Thá Cầu Tế
Tiêu
T3
Cầu
Quế
T4
Trạm
B ơm
Thanh
Nộn
T5
Cầu
Hồng
P hú
T6
Cầu
P hao
Nồng độ NH4+ có sự khác biệt rất lớn giữa các sông nhánh thuộc lưu vực sông
Nhuệ Đáy, các nhánh sông phía đầu nguồn chảy qua khu vực dân cư đông (điểm cầu
Phủ Lý và Đầm Tái nằm trên sông Châu Giang) có nồng độ NH4+ cao hơn các nhánh
sông cuối nguồn (điểm Bến Đế và Nho Quan nằm trên sông Bôi và Hoàng Long).
Điểm quan trắc cầu Mới đại diện cho nước sông Tô Lịch có nồng độ NH4+ rất cao.
40
mg/l
35
30
25
20
15
10
5
0
Bến Đế
T3
Nho Quan
T4
T5
Cầu Phủ Lý
T6
0
Cống Liêm Mạc
Phúc La
Cự Đà
Cầu Chiếc
Đồng Quan
Cống Thần
Cống Nhật Tựu
Đò Kiều
Cầu Hồng Phú
Cầu Mai Lĩnh
Ba Thá
Cầu Tế Tiêu
Cầu Quế
Trạm Bơm Thanh Nộn
Cầu Hồng Phú
Cầu Phao Kiện Khê
Thanh Tân
Trung Hiếu Hạ
Xi măng Việt Trung
Gián Khẩu
Khánh Phú
Yên Trị
Độc Bộ
Đò Mười
Thượng Kiệm
Cửa Đáy
Bến Đế
Nho Quan
Cống
Phúc La
Liêm Mạc
T3
T4
Cự Đà
T5
Cầu
Chiếc
T6
Đồng
Quan
Cống
Thần
T7
T8
Cống
Đò Kiều Cầu Hồng
Nhật Tựu
Hạ Việt
Kiệm
Nộn
Khê
Trung
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9-1
T9-2
TB
Hình 18. Hàm lượng TP trên sông Đáy năm 2009
1.4.3. Các sông khác thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy
Hàm lượng TP biến thiên từ 0,02 đến 4,1 mg/l. Điểm quan trắc Cầu Mới có hàm
lượng TP rất cao. Các điểm quan trắc trên các sông khác có TP thấp hơn rất nhiều.
4.5
m g/l
T9-1
Cầu Mới
T9-2
TB
Hình 19. Hàm lượng TP trên các sông năm 2009
1.4.4. So sánh giữa các sông thuộc lưu vực sông Nhuệ Đáy
Hàm lượng TP trung bình trên các sông thuộc lưu vực Nhuệ Đáy có sự khác biệt
rõ rệt giữa các sông. Sông Tô Lịch có hàm lượng TP trung bình cao nhất. Sông Nhuệ
có hàm lượng TP cao hơn sông Đáy và các nhánh sông khác
18
2.5 mg/l
2
1.5
1
0
Cống Liêm Mạc
Phúc La
Cự Đà
Cầu Chiếc
Đồng Quan
Cống Thần
Cống Nhật Tựu
Sông Khác
Hình 20. Hàm lượng TP trung bình trên các sông năm 2009
2. Đánh giá chất lượng nước LVS Nhuệ - Đáy dựa trên các chỉ thị sinh học
Các biến động của quần xã sinh vật trong thuỷ vực phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Tuy nhiên, các yếu tố chính thường được xem xét là yếu tố thời tiết (nhiệt độ, ánh
sáng), yếu tố thuỷ văn (chế độ dòng chảy, tốc độ dòng,...) và yếu tố dinh dưỡng của
dòng chảy (thành phần thủy hoá). Tuy nhiên, trong khuôn khổ của nghiên cứu, đề tài
chỉ xem xét những biến động của các quần xã sinh vật trong mối tương quan với mức
độ ô nhiễm của dòng chảy để đánh giá khả năng sử dụng một số chỉ thị sinh học được
đề xuất làm công cụ đánh giá chất lượng nước của dòng chảy.
2.1. Động vật nổi - Zooplankton
2.1.1. Thành phần loài
2.1.1.1. Biến động các nhóm động vật nổi
Thành phần loài Động vật nổi lưu vực sông Nhuệ- Đáy trong các đợt khảo sát
năm 2009 đã xác định được 86 loài và nhóm loài. Chiếm ưu thế nhất là nhóm
Copepoda có 30 loài (chiếm 35%) và nhóm Cladocera có 26 loài (chiếm 30 %); nhóm
Rotatoria có 19 loài (chiếm 22 %) và các nhóm khác có 11 loài chiếm 13% (hình ..).
Những loài phổ biến và phân bố rộng gặp ở hầu hết các trạm khảo sát như: thuộc nhóm
giáp xác chân chèo-Copepoda có Mesocyclops leuckarti, Microcyclops varirans,
Thermoccylops hyalinus; thuộc nhóm giáp xác râu ngành-Cladocera có Daphnia
carinata, D. lumholtzi, Moina dubia, Ceriodaphnia rigaudi; nhóm trùng bánh xeRotatoria có Asplanchna sieboldi, Brachionus calyciflorus...
Trong lưu vực sông Nhuệ-Đáy, số lượng loài và tỷ lệ giữa các nhóm có dao động
giữa các sông. So sánh giữa các sông trong lưu vực, tỷ lệ nhóm Trùng bánh xe Rotatoria (một nhóm với nhiều giống đặc trưng ô nhiễm) sông Nhuệ (25%), sông Đáy
và các sông khác trong lưu vực có tỷ lệ nhóm Trùng bánh xe dao động trong khoảng
22%-23%. Trong khi đó, tỷ lệ nhóm Giáp xác chân chèo – Copepoda (nhóm có nhiều
giống đặc trưng nước sạch), thấp nhất tại sông Nhuệ (25 %), cao nhất tại các sông Đáy
(36%).
Sông Đáy
Toàn lưu vực
Các nhóm
khác
13%
Các nhóm
khác
14%
Copepoda
25%
Rotatoria
25%
Copepoda
28%
Rotatoria
23%
Cladocera
38%
Cladocera
35%
Sông Nhuệ
Rotatoria
Các nhóm khác
45
40
35
30
25
20
15
10
Cầu Mới
Đầm-Tái
Nho Quan
Cầu Phủ Lý
Bến Đế
Cửa Đáy
Đò Mười
Thượng Kiệm
Cống Thần
Cầu Chiếc
Đồng Quan
Cự Đà
Phúc La
Cống Liên Mạc
0
Cầu Hồng Phú
5
Hình 22. Thành phần loài động vật nổi tại các điểm khảo sát trong lưu vực sông
Nhuệ - Đáy năm 2009
2.1.1.2. Biến động về thành phần loài
Qua các đợt khảo sát, có thể thấy về thành phần loài, ở đoạn đầu nguồn của sông
Nhuệ (cống Liên Mạc) và một số nơi có dòng chảy tương đối sạch, các loài như
Phyllodiaptomus tunguidus, Mongolodiaptomus birulai (Giáp xác chân chèo) và
Bosmina longirostris (Giáp xác râu ngành) có xuất hiện, tần suất khá cao hơn những vị
trí khác. Hầu hết các loài kể trên đều là những loài ưa sạch.
Khi dòng chảy bị ô nhiễm, tần suất xuất hiện của các loài ưa sạch giảm và những
loài ưa bẩn xuất hiện với tần số lớn. Trong tất cả các đợt quan trắc, các loài
Asplanchna sieboldi, Brachionus caliciflorus, Brachionus quadridentatus (Trùng bánh
xe) xuất hiện tại hầu hết các khu vực trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy, đặc biệt là những
19%
Rotaria rotaria
Ô nhiễm nặng
5%
Brachionus quadridentatus
Ô nhiễm nặng
29%
B. caliciflorus
Ô nhiễm nặng
75%
B. angularis
Ô nhiễm nặng
0%
B. urceus
Ô nhiễm nặng
0%
Eucyclops serrulatus
Tương đối sạch
9%
Mongolodiaptomus birulai (Rylop)
Tương đối sạch
49%
Phyllodiaptomus tunguidus
Tương đối sạch
30%
Neodiaptomus haldeli (Brehm)
Tương đối sạch
16%
Heliodiaptomus seratus
Tương đối sạch
Taxon
LM
PL
CĐ
CC
ĐQ
Sông Đáy
CT
NT
ĐK
HP
ML
BT
TT
CQ
PL
ĐT
CM
Trùng bánh xe (Rotatoria)
Asplanchna
sieboldi
25%
25%
0%
63%
88%
88%
100% 100%
75% 100%
75%
88%
0%
Rotaria
neptunia
13%
38% 100%
75%
50%
38%
13%
63%
25%
0%
25%
38%
0%
13%
0%
Rotaria rotaria
13%
50%
0%
25%
13%
0%
0%
13%
13%
0%
0%
0%
0%
13%
0%
Brachionus
quadridentatus
25%
38%
0%
0%
50%
38%
13%
63%
25%
25%
25%
0%
63%
50%
0%
B. caliciflorus
63% 100% 100% 100%
63%
100%
100% 100%
88%
50% 100%
88%
25%
88%
63%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
13%
0%
0%
0%
25%
0%
25%
38%
63%
13%
13%
13%
13%
0%
0%
cochlearis
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
K. quadrangula
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
Lecane
vurvirostris
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
Polyarthra
0%
vulgaris
Râu ngành (Cladocera)
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
88%
50%
13%
50%
88%
50%
100%
25%
50%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
Alona guttata
0%
Chân chèo (Copepoda)
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
13%
0%
13%
13%
13%
25%
13%
0%
0%
13%
13%
0%
13%
0%
25%
25%
0%
88%
25%
75%
63% 100%
38%
38%
50%
50%
0%
38%
50%
88%
0%
25%
0%
50%
13%
63%
25%
50%
38%
0%
13%
0%
0%
13%
38%
0%
0%
13%
13%
13%
13%
25%
13%
50%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
0%
serrulatus
Mongolodiapto
mus birulai
(Rylop)
Neodiaptomus
haldeli (Brehm)
Heliodiaptomus
seratus
0%
0%
23
2.1.2. Chỉ số đa dạng sinh học
Môi trường nước không bị ô nhiễm có đặc điểm là có số lượng lớn các loài
nhưng không loài nào là chính của quần xã. Khi môi trường mất cân bằng thì các loài
nhạy cảm sẽ biến mất, làm giảm độ phong phú loài trong quần xã, đồng thời các loài
thích nghi sẽ gia tăng số lượng.
Chỉ số đa dạng quần xã động vật nổi có sự biến động theo chất lượng nước khá
rõ ràng.
2.1.2.1. Sông Nhuệ
3,50
3,00
2,50
2,00
1,50
1,00
T6
T9-2
Ô nhiễm nặng
Hình 23.Chỉ số đa dạng ĐVN sông Nhuệ (các tháng năm 2009)
Quần xã động vật nổi trên sông Nhuệ có chỉ số đa dạng dao động từ 1,1 đến 2,6.
Duy nhất vị trí cống Liên Mạc có chỉ số đa dạng qua các đợt lấy mẫu đều cao (>2), đạt
ngưỡng tương đối sạch do đây là đầu nguồn, đặc biệt là những đợt cửa cống mở để
tiếp nhận nước sông Hồng phục vụ nông nghiệp. Chỉ số đa dạng giảm đi đáng kể từ
điểm Phúc La (nhận nước thải của quận Hà Đông) và điểm Cự Đà (sau khi nhận nước
của sông Tô Lịch). Kế từ sau các điểm này, chỉ số đa dạng thường xuyên dao động ở
mức thấp hơn 1,5. Có những thời điểm, ở những vị trí như Phúc La, Cự Đà, giá trị còn
xuống xấp xỉ 1. Như vậy, trên toàn sông Nhuệ, ngoại trừ đầu nguồn, đều bị ô nhiễm ở
mức trung bình cho đến ô nhiễm năng. Càng về phía hạ lưu, giá trị đa dạng sinh học
của động vật nổi có xu hướng tăng lên, thể hiện khả năng tự làm sạch của dòng chảy.
Tuy nhiên, mức tăng không đáng kể.
Giá trị đa dạng sinh học cũng có sự thay đổi nhất định giữa các đợt quan trắc
trong năm, tuỳ thuộc vào chế độ đóng mở của các cống trên dòng chảy. Tuy nhiên sự
biến động giá trị chỉ số đa dạng của động vật nổi hầu hết vẫn nằm trong ngưỡng chất
lượng nước ô nhiễm trung bình, trừ điểm đầu nguồn cống Liên Mạc.
2.1.2.2. Sông Đáy
24
3,50
3,00
T7
T8
T9-1
Thanh
Tân
T9-2
Trung
Hiếu Hạ
Xi măng
Việt
Trung
TB
Gián
Khẩu
Khánh
Phú
Tương đối sạch
Yên Trị
Bến Đế
Nho Quan
Cầu Phủ Lý
Đầm Tái
Cầu Mới
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9-1
T9-2
TB
Ô nhiễm nặng