TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỀN ANH QUÂN
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM MEN CỦA
DỊCH ÉP TRÍCH TRÁI NHÀU
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THựC PHẨM
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THựC PHẨM
Tên đề tài:
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM MEN CỦA
DỊCH ÉP TRÍCH TRÁI NHÀU
Giảo viên hướng dẫn:
TS. Lê Nguvễn Đoan Duy
Sinh viên thưc hiên:
Nguvễn Anh Quân
Trường Đại Học cần Thơ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của bản thân.
Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận
văn nào trước đây.
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
1
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình học tập và tìm hiểu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự phấn đấu của bản thân, em còn nhận đu’ỢC rất nhiều sự
giúp đỡ, hồ trợ của các thầy cô, anh chị và các bạn với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc:
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Lê Nguyễn Đoan Duy đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy, giúp đờ em thực hiện luận văn dù thầy
rất bận rộn với công việc. Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Công nghệ thực phẩm đã cung cấp những kiến thức quỷ
báu cho em khi học tập tại trường cùng các anh chị và các bạn trong lóp Công Nghệ Thực Phẩm Liên Thông Khoá 37 đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong suốt thời gian vừa qua.
Vì thời gian có hạn, nên em chưa tìm hiếu hết những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng kháng nấm men của dịch ép trích trái nhàu nên
không thể tránh khỏi thiếu sót. Em xin đón nhận những ý kiến, đóng góp của các thầy cô và các bạn.
Kính chúc tất cả quý thầy cô và các bạn sức khỏe, thành đạt trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Tỷ lệ 1/3 (1 dịch trích trải nhàu (7 ml) / 3 mỏi trường (13 mỉ)) khả năng khảng nấm nem
Saccharomyces cerevisiae của dịch ép trích trải nhàu sống, dịch ngâm trích trải nhàu
sống trong 24h được tiệt trùng ở 121 °c trong 15 phút và dịch ngâm trích trải nhàu chín
trong 24h được tiệt trùng ở 121 °c trong 15 phút đều có hiệu quả khảng nấm men tốt, số
khuân lạc dao động từ 2 - 10/đĩa. Dịch ngâm trích trái nhàu sống trong 24h có hiệu quả
khảng nấm men yếu hơn số khuân lạc dao động từ 10 - 30/đĩa.
Tỷ lệ 1/6 (1 dịch trích trải nhàu (3,5ml) / 6 môi trường (16,5 mỉ)) khả năng kháng nâm
nem Saccharomyces cerevisiae của dịch ép trích trải nhàu sông, dịch ngâm trích trải nhàu
sổng trong 24h được tiệt trùng ở 121 °c trong 15 phút và dịch ngâm trích trải nhàu chín
trong 24h được tiệt trùng ở 121 °c trong 15 phút đều có hiệu quả kháng nâm men tôt, sô
khuân lạc dao động từ 10 - 20/đĩa. Dịch ngâm trích trải nhàu sông trong 24h có hiệu quả
khảng nâm men yêu hon sô khuân lạc dao động từ 30 - 40/đĩa.
MỤC LỤC
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
7
Luận văn tôt nghiệp
4.1.1.
trích
Trường Đại Học cần Thơ
Khả năng kháng nấm nem Saccharomyces cerevisiae của dịch ngâm
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH
ương 25 ở Tp HCM đã sản xuất thuốc Upamorin từ rễ cầy nhàu đế điều trị ung thư
vòm họng, và điều trị viêm gan.
Các tác giả Rosa Tundis, Monica R.Loizzo, Federca Menicbini, Giancarlo A.statti và
Francesco tổng hợp các công trình nghiên cứu về Iridoids của 141 tác giả giai đoạn
1986-2007, cho thấy ĩridoids có 8 tác dụng sinh học quan trọng:
Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh
Tác dụng chống ung thư
Tác dụng chống viêm, tăng cường miễn dịch
Tác dụng chống oxy hóa
Tác dụng lên hệ tim mạch
Tác dụng giảm đường huyết
Tác dụng kháng khuẩn
Iridoids còn có tác dụng làm lành vết thương, kích thích sản xuất collagen, tăng bài tiết
mật, chống rối loạn tâm thần ở phụ nữ mãn kinh.
Iridoids là một nhóm chất Cyclopenta (C) Pyran Monoterpenoiđs thuộc nhóm
Glycosid, được thực vất sản xuất ra như một cơ chế phòng chống sự nhiễm khuẩn.
Iridoids có trong nhiều loại cây như ba kích, cây đại, cây núc nác, cây nữ lang, cỏ roi
ngựa...Trong cây và quả nhàu, có hàm lượng Iridoids rất cao, ngược lại hàm lượng
Iridoids rất thấp ở các cây quả khác. Trong các hoạt chất sinh học của Noni, Iridoids
chiếm tới 75% còn 25% là thành phần khác.
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
9
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
Bộ: cà phê (Rubiaĩes)
Họ: cà phê (Rubiaceae)
Chi: morinda Loài:
morinđa citrofolia L Tên
thưÒTig dùng: nhàu
(Phạm Hoàng Hộ, 2003)
Hình 2.1: Cây Nhàu và quả Nhàu
2.1.1.3.
Phân bổ
Từ lâu, nhân dân ta cũng như nhiều dân tộc khác trên thế giới như Campuchia,
Philippin, Ấn Độ... đã biết sử dụng lá, trái, vỏ cây, rể cây nhàu để làm thuốc chữa
bệnh. Cây nhàu được dùng trong cả y học cố truyền lẫn y học hiện đại. Cây Nhàu phân
bố nhiều ở châu Á (Trung Quốc, Án Độ, Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Thái lan, Lào,
Campuchia) và các quần đảo ven Thái Bình Dương.
2.1.1.4.
Thành phần hỏa học
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của trái nhàu
Thành phần
Phần trăm (%)
Nước
Đường
các tế bào khác thường hoạt động bình thường trở lại. Có tác dụng như thuốc giảm đau.
Terpene
Là hợp chất hyrocacbon chưa bảo hòa, một hợp chất luôn có mặt trong cây, có vai trò
trong sự trao đổi chất của cơ thể người, có tính chống oxy hóa.
Các chất khác
Rất nhiều acid amin và vitamin cần thiết cho cơ thế: alanine, arginina, cistine,
phenylalanine, glycine, vitamin c, vitamin E,...
Bảng 2.2: Thành phần các acỉd amin trong trái nhàu
Acỉd amin
mg/lOOg
Alanine
22
Arginina
Aspartic
22
15
Leucine
11
Glutamic
Threonine
6
Proline
5
Isoleucine
5
Methionine
3
Tryptophane
1
(Nguồn: />
2.1.1.5.
Thành phần dinh dưỡng trong trái cây nhàu Thành phần nước :
90 % ,
Thành phần chính của nguyên liệu khô giống như những chất rắn hòa tan Chất
xơ và những chất đạm proteine (chunhieng, 2003).
Hàm lượng chất đạm trái nhàu noni lên cao một cách ngạc nhiên, hiện diện 11,3 %
nguyên liệu khô của nước ép, và những acid amin chánh là acid aspartique, acid
0,0006
0,0005
0,18
Đơn vị
mg
IU
mg
mg
mg
mg
(Nguồn: )
2.1.1.6. Tác dụng dược lỷ
Trái nhàu cung cấp nhiều dưỡng chất, các vitamin, beta-carotence, nguyên tố vi lưọng,
khoáng chất, các chất chống oxy hóa, nên giúp bảo vệ cơ thể trước nguy cơ nhiễm bệnh,
lão hóa, ngộ độc từ ô nhiễm môi trường, từ stress và giúp tăng thêm tính hiệu quả của
các thuốc khác.
Ngoài những chất trên, quả nhàu đặc biệt có chứa hợp chất prexonine. Hợp chất này khi
kết họp với enzym prexoronase (có trong dạ dày) sẽ tạo thành chất xeronine, khi protein
kết hợp với xeronine có khả năng giúp tế bào tự sửa chữa và tái tạo, có khả năng sản
xuất năng lưọng và giúp những tế bào khỏe mạnh phát triển hoàn hảo. (Rose, 2008)
2.1.1.7. Tác dụng sinh học
Trong các nghiên cứu về thành phần và tác dụng của cây Nhàu và quả Nhàu, có thể nói,
một sự khám phá mới, một sự phát minh mới, là các nghiên cứu về Iridoids trong cây
Nhàu.
Tridoids là các họp chất có cấu trúc dạng Cyclopenta (C) pyran monoterpenoid, có mặt
trong nhiều loại dược thảo, nhưng trong cây và quả Nhàu ở Tahiti có hàm lượng cao nhất
(đạt tới > 0,30 mg/ml), còn các cây Nhàu ở nơi khác chỉ đạt dưới 0,15mg/ml. Iridoids
các gốc tự do và mờ xấu; oleuropeoside và ligustroside ức chế men cox - 2 (men gây
viêm); scrovalentinoside và scropolioside làm giảm phản ứng dị ứng; catalpol kích thích tế
bào lympho T và tế bào đại thực bào.
Tác dụng chống oxy hóa: aucubin có tác dụng chống sản sinh các gốc tự do; picroside I và
kutkoside có tác dụng phân giải các gốc tự do và oleuropein có tác dụng thu dọn các gốc
tự do. Ket quả thử nghiệm đã cho thấy, sử dụng nước ép Noni có tác dụng giảm oxy hóa
được tù’ 23-27%.
Tác dụng lên hệ tim mạch: do Oleacin có tác dụng ức chế men ACE (men kích thích biến
angiotensinogen thành angiotensin và oleacin còn liên kết với thụ cảm thể ATI và AT2 (là
các thụ cảm thế với Angiotensin) nên có tác dụng làm giảm huyết áp. Ngoài ra các
Iridoids còn có tác dụng ức chế LDL, làm giảm tính thấm thành mạch, giảm cholesterol và
triglycerides, tăng phân giải homocysteine, tăng HDL.
Tác dụng hạ đường huyết: các iridoids: oleuropein có tác dụng chống oxy hóa, tăng dung
nạp glucose; scropolioside-D2; harpagoside, đeacethyllasperulosiđic acid (DAA) có tác
dụng làm giảm glucose huyết. Từ các cơ chế đó, dẫn tới tác dụng phòng chống bệnh tiểu
đường.
Tác dụng kháng sinh: isoplumericin, plumericin, galioside, gardenoside, gentiopicroside
có tác dụng kháng với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu trùng vàng, E.coli, Bacillus Các
acibin, aleuropein, arbortristoside A và c và lucidumoside
CÓ tác dụng ức chế các virus hô hấp. Các plumericin, isoplumericin, epoxygaertnroside,
methoxy - gaertnroside có tác dụng ức chế các ký sinh trùng amip, kỷ sinh trùng sốt rét.
Các tác dụng khác của Iridoids đã được chứng minh bao gồm: làm lành vết thương, kích
thích sản xuất collagen, tăng bài tiết mật, chống dị ứng, chống trầm cảm, chống rối loạn
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
15
Luận văn tôt nghiệp
trong đó có cả các Vitamin A, c, E, B1, B2, Niacin, B6, aciđ Folic, B12, Biotin, acid
Pantothenic và các chất khoáng bao gồm: Fe, p, Mg, Cu, Zn, Cr, Mn, Na, K, Ca.
Ngoài ra, trong Noni còn có các enzymes, polysaccharides, dietary fibers, acid béo chuỗi
ngắn, phytosterols. Các thành phần của cây Nhàu được công bố trong “Những cây thuốc
và động vật làm thuốc” (Viện Dược liệu) và “Những cây thuôc và vị thuốc Việt Nam” (GS
Đỗ Tất Lợi) cũng phù họp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới.
2.1.2. Giới thiệu về Saccharomyces cerevisiae
2.1.2.1.
Hình thái và kích thước
Nấm men thường có hình cầu hoặc hình bầu dục, một số loại có hình que và một số hình
dạng khác. Kích thước trung bình của nấm men là 3 - 5 X 5 - lOpm. Một số loài nấm men
sau khi phân cắt bằng phưong pháp nảy chồi, tế bào con không rời khỏi tế bào mẹ và lại
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
16
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
tiếp tục mọc chồi. Bởi vậy nó có hình thái giống như cây xưong rồng khi quan sát dưới
kính hiển vi.
Hình 2.2: Nấm nem Saccharomyces Cerevisiea
2.1.2.2.
Cấu tạo tế hào
Khác với vi khuẩn và xạ khuẩn, nấm men có cấu tạo tế bào khá phức tạp, gần giống như tế
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
tích bề mặt của màng trong tăng lên. cấu trúc của hai lóp màng ty thể giống cấu trúc của
màng nguyên sinh chất. Trên bề mặt của màng trong có dính vô số các hạt nhỏ hình cầu.
Các hạt này có chức năng sinh năng lượng và giải phóng năng lượng của ty thể. Trong ty
thể còn có một phân tử AND có cấu trúc hình vòng, có khả năng tự sao chép. Những đột
biến tạo ra tế bào nấm men không có AND ty thể làm cho tế bào nấm men phát triển rất
yếu, khuẩn lạc nhỏ bé. Trong ty thể còn có cả các thành phần cần cho quá trình tổng họp
protein như riboxom, các loại ARN và các loại enzym cần thiết cho sự tổng hợp protein.
Các thành phẩn này không giống với các thành phần tương tụ - của tế bào nấm men nhưng
lại rất giống của vi khuẩn. AND của ty thể rất nhở nên chỉ có the mang mật mã tổng họp
cho một số protein của ty thể, số còn lại do tế bào tổng họp rồi đưa vào ty thê. Người ta đã
chứng minh được quá trình tự tông hợp protein của ty thê. Quá trình này bị kìm hãm bởi
cloramfenicol giống như ở vi khuẩn, trong khi đó chất kháng sinh này không kìm hãm
được quá trình tống họp protein ở tế bào nấm men. Riboxom của tế bào nấm men có hai
loại: loại 80S gồm 2 tiểu thể 60S và 40S nằm trong tế bào chất, một số khác gắn với màng
tế bào chất. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng: các riboxom gắn với màng tế bào
chất có hoạt tính tống họp protein cao hơn loại 70S là loại riboxom có trong ti thế.
Ngoài các cơ quan trên, nấm men còn có không bào và các hạt dự
trữ như hạt Volutin, hạt này không những mang vai trò chất dự trữ
mà còn dùng làm nguồn năng lượng cho nhiều quá trình sinh hoá
học của tế bào. Ngoài hạt Volutin trong tế bào còn có các hạt dự
trữ khác như glycogen và lipit. Một số nấm men có khả năng hình
thành một lượng lớn lipit.
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
Trong chu trình sống của nhiều loài nấm men, có sự kết họp các hình thức sinh sản khác
nhau. Sau đây là quá trình sinh sản của s. Cerevisiae một loài nấm men phân bố rộng rãi
trong thiên nhiên. Chu trình sống của nấm men này có 2 giai đoạn đơn bội và lưỡng bội.
Đầu tiên tế bào sinh dường đơn bội (n) sinh sôi nảy nở theo lối nảy chồi. Sau đó 2 tế bào
đơn bội kết họp với nhau, có sự trao đối của tế bào chất và nhân hình thành tế bào lưỡng
bội (2n). Te bào lưỡng bội lại nảy chồi (sinh sản sinh dưỡng) thành nhiều tế bào lưỡng bội
khác, cuối cùng hình thành họp tử. Nhân của hợp tủ' phân chia giảm nhiễm thành 4 nhân
đơn bội. Mồi nhân đơn bội được bao bọc nguyên sinh chất, hình thành màng, tạo thành 4
bào tử nằm trong một túi gọi là bào tử túi. Khi túi vỡ, bào tử ra ngoài phát triển thành tế
bào dinh dưỡng và lại phân chia theo lối này rồi tiếp tục chu trình sống.
Ngoài hình thức sinh sản như ở s. Cerevisiae, một số loài nấm men khác có những hình
thức sinh sản về cơ bản cũng giống như trên nhưng có một số sai khác.
-
Sinh dưỡng của nâm men
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
II
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
Cấu tạo của tế bào nấm men thay đối khác nhau tùy theo loài, độ tuối và môi trường
sống, nhưng nhìn chung bao gồm:
Nươc: 75 - 85%
Chất khô: 15 - 25%. Trong đó chất khoáng chiếm 2 - 14% hàm lượng chất khô.
Bảng 2.4: Thành phần hóa học của nấm men
SiO
(Nguồn: Lượng, Nguyễn Đức, 1996)
Nấm men cũng như các sinh vật sống khác cần oxy, hydro, cacbon, nitơ, phospho, kali,
magiê,...
Dinh dưõng cacbon: nguồn cacbon cung cấp là các loại đường khác nhau: saccarose,
maltose, lactose, glucose...
Hô hấp hiếu khí
C6H1206 + 602
->
6C02 + 6H 2Ơ + 674 caĩ
Hô hấp kị khí
C6H,206
-> 2CH 3CH 2OH + 2C02 + 33 cal
Dinh dưỡng oxy, hydro: được cung cấp cho tế bào từ nước của môi trường nuôi cấy hay
dịch.
Dinh dưỡng nitơ: nấm men không có men ngoại bào đế phân giải protid, nên không thể
phân cắt albumin của môi trường mà phải cung cấp nitơ ở dạng hòa tan, có thể là đạm
hữu cơ hoặc vô cơ. Dạng hữu cơ thường dùng là acid amin, pepton, amid, urê. Đạm vô
cơ là các muối amon khử nitrat, sulíat...
Các vitamin và chất khoáng: có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động sống của nấm men.
Phospho: có trong thành phần nucleoprotein, polyphosphat của nhiều enzyme của sản
phẩm trung gian của quá trình lên men rượu, chúng tạo ra liên kết có năng lượng lớn.
Lun huỳnh: tham gia vào thành phần một số acid amin, albumin, vitamin và enzyme.
Magiê: tham gia vào nhiều phản ứng trung gian của sự lên men.
Sắt: tham gia vào các thành phần enzyme, sự hô hấp và các quá trình khác.
Kali: chứa nhiều trong nấm men, nó thúc đây sự phát triến của nấm men, tham gia vào sự
lên men rượu, tạo điều kiện phục hồi phosphorin hóa của acid pyruvic. Mangan: đóng vai
trò tưcmg tự như magiê.
và tế bào không có khả năng sinh sản nữa.
Tuy nhiên đa số nấm men sinh sản bằng phuơng pháp nảy chồi nên hiện tượng phát hiện
tế bào già rất rõ. Khi chồi non tách khỏi tế bào mẹ để sống độc lập thì nơi tách đó trên tế
bào mẹ tạo thành một vết sẹo. vết sẹo này sẽ không có khả năng tạo ra chồi mới. Cứ như
vậy tế bào mẹ sẽ chuyển thành tế bào già theo thời gian.
Đe xác định số lượng tế bào nấm men phát triến theo thời gian hiện nay người ta dùng
nhiều phương pháp khác nhau như:
Xác định số lượng tế bào bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính hiến vi hay gián tiếp
trên mặt thạch.
Đo độ đục của tế bào trong dung dịch nuôi cấy trên cơ sở xây dựng một đồ thị chuẩn của
mật độ tế bào...
Quả trình sinh trưởng của nâm men trong dịch lên men tĩnh có thê chia làm 5 giai đoạn:
Giai đoạn tiềm phát: giai đoạn này tế bào làm quen với môi trường, sinh khối chưa tăng
nhiều.
Giai đoạn logarit: đây là giai đoạn phát triến rất nhanh, sinh khối tăng ào ạt, kèm theo sự
thay đối mạnh mẽ của dịch lên men.
Giai đoạn chậm dần: tốc độ sinh trưởng nấm men giảm dần, thành phần dịch lên men còn
lại ít, các sản phẩm lên men được tích tụ nhiều.
Giai đoạn ổn định: số lượng tế bào nấm men không tăng nữa, tốc độ sinh sản bằng tốc độ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
21
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
chết.
thí nghiệm còn được sử dụng rộng rãi trong sản xuất lớn tại các nhà máy lên men công
nghiệp.
Môi trường cơ sở (minimum medium): các vi sinh vật tuy có yêu cầu dinh dưỡng không
giống nhau nhưng nói chung về cơ bản thì các chất dinh dưỡng là giống nhau. Môi trường
cơ sở là môi trường có chứa các chất dinh dưỡng cơ bản cần thiết cho sự sinh trưởng, phát
triển của đa số vi sinh vật. Môi trường cơ sở thông dụng là môi trường cao thịt - peptone.
Môi trường làm giàu hay còn gọi là môi trường gia phú (enrichment medium): trên môi
trường cơ sở cho thêm một số chất dinh dưỡng đặc biệt để thích họp với việc nuôi cấy một
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phàm
22
Luận văn tôt nghiệp
Trường Đại Học cần Thơ
số nhóm vi sinh vật. Các chất bố sung thêm có thể là máu, huyết thanh, cao nấm men, mô
động vật hay thực vật.
Môi trường giám biệt (đifferential medium): môi trường giám biệt dùng trong việc giám
định các loài vi sinh vật khác nhau để xác định vị trí phân loại của chúng.
Môi trường chọn lọc (Selective medium): dùng môi trường chọn
lọc để phân lập tùng nhóm vi sinh vật riêng biệt từ một quần thể
vi sinh vật trong tự nhiên. Dựa vào yêu cầu dinh dường đặc biệt
của từng nhóm vi sinh vật hoặc tính mẫn cảm khác nhau đối với
hóa chất, với chất kháng sinh mà đưa thêm vào môi trường nhũug
chất tương thích, nhằm ức chế sự sinh trưởng của các nhóm vi
sinh vật khác và giúp cho phân lập được nhóm vi sinh vật cần
Môi trường thạch khoai tây
3.1.4.
Dụng cụ,
thiết bị Buồng cấy
vô trùng, tủ ủ Cân
kỹ thuật
Que trang
Đèn cồn, bếp điện, bếp gas
Pipét Brix kế pH kế
Bình tam giác loại 250 ml
Đĩa Petri và một số dụng cụ khác cần dùng trong phòng thí nghiệm.
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
3.2.1.
Ép trích ly dịch triết trái nhàu
Trái nhàu sau khi hái được bảo quản ở nơi khô thoáng, tiến hành chọn lựa những trái có
khối lượng và mùa sắc tương thích (quả mới chín có màu vàng chanh, quả đã chín có
màu mỡ gà) rủa sạch để ráo và tiến hành xử lý nguyên liệu:
Tiến hành nghiền khô và ép trích ly dịch trái nhàu sau đó tiến hành lọc bằng giấy lọc.
Sau khi lọc xong, tiến hành đo pH và Brix, đậy lại bằng giấy bạc và bảo quản trong tủ
mát.
Tiến hành nghiền nuớc với tỉ lệ 1: 1 và ngâm trích trong 24h sau đó mới ép trích, rồi
tiến hành lọc qua giấy lọc, kiếm tra pH và °Brix, đậy lại bằng giấy bạc và bảo quản ở tủ
mát.
pH của dịch nhàu dao động không lớn 3,9 - 4,5
°Brix của dịch nhàu không cao 2- 3 (dịch ngâm trích), 5-6 (ép trích).
3.2.2.
của dịch ngâm trích trái nhàu chín để so sánh, đối chiếu với các thí nghiệm sau.
Phưong pháp thực hiện
Lần 1: chuẩn bị 10 đĩa petri và 62 ml dịch trích trái nhàu chín, dịch nấm men
0,100g/40ml nước muối sinh lý 0,85%
Ký hiệu (A 1: 1) (1 dịch trích trái nhàu (lOml) / 1 môi trường (10ml)) sử dụng ống
đong đế đong 30 ml dịch ngâm trích trái nhàu và 30 ml môi trường và cho vào một
bình tam giác 250ml, lắc nhẹ để làm đều môi trường với dịch trích trái nhàu và đậy lại