skkn đổi mới phương pháp dạy học trong bài kiểu mảng 1 chiều - Pdf 32

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
"Trong tình hình thực tiễn hiện nay, môn Tin học ngày càng hỗ trợ tích cực cho các
môn học khác (đặc biệt là môn Toán học, Ngoại ngữ, Văn học, Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc...)
làm thay đổi cả phương pháp dạy và học. Quá trình học Tin học thực sự là quá trình rèn
luyện tư duy linh hoạt, chính xác, chặt chẽ và thực tiễn, đồng thời cũng là quá trình xuất
hiện những sáng tạo, hứng thú tìm tòi của tuổi trẻ". Vì vậy qua bài học "Kiểu mảng" chúng
tôi muốn tiếp tục dẫn dắt các em vận dụng kiến thức môn Tin học, Toán học, Địa lí, Hóa
học kết hợp với điều kiện thực tiễn trong cuộc sống để giải quyết các bài tập trong bài
"Kiểu mảng" – Tin học 11. Giúp các em biết vận dụng kiến thức của mình khi học các bộ
môn khoa học khác vào môn Tin học, gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với
nhau với thực tiễn đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và đam mê tìm
tòi, sáng tạo những bộ môn khoa học khác. Đồng thời góp phần đổi mới hình thức tổ chức
dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học
tập; tăng cường ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học.
Với mong muốn giúp học sinh có thể ghi nhớ bài học một cách dễ dàng, đơn giản
hơn, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của bản thân, có hứng thú trong toàn bộ giờ học,
chúng tôi đã đầu tư nghiên cứu áp dụng sáng kiến “Đổi mới phương pháp dạy học trong
bài kiểu mảng 1 chiều”. Quá trình thực hiện dự án giúp các em hình thành năng lực: Hợp
tác, tự học, tự nghiên cứu, sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề đặt ra trong
dự án học tập. Đó là những mong muốn của chúng tôi khi tiến hành áp dụng sáng kiến này.
II. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện tốt sáng kiến, chúng tôi tập trung vào những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn dạy Tin học cấp THPT, đặc biệt là tài liệu về xây
dựng bài giảng điện tử
- Khảo sát thực tế các giờ học: việc dạy của giáo viên và việc học, độ hứng thú, tập
trung của học sinh.
- Lên kế hoạch và tiến hành thao giảng, dự giờ.
- Trao đổi, rút kinh nghiệm giờ dạy, cải tiến, bổ sung.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả việc nắm bài của học sinh để từ đó tiếp tục có sự điều
chỉnh hợp lý.



PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN
I. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
1. Cơ sở lí luận:

Tạo hứng thú cho người học luôn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động dạy học. Bởi vì, như chúng ta biết, dạy - học là một hoạt động phức tạp, trong đó chất lượng,
hiệu quả cơ bản phụ thuộc vào người học. Và điều này lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như:
năng lực nhận thức, động cơ học tập, sự quyết tâm...; nó còn phụ thuộc vào: môi trường học
tập, người tổ chức quá trình dạy học, sự hứng thú trong học tập. Cụm từ "Đổi mới phương
pháp dạy học" thường gắn liền với vấn đề dạy học thay vì lấy "dạy" làm trung tâm sang lấy
"học" làn trung tâm. Trong phương pháp tổ chức, người học - đối tượng của hoạt động
"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" được cuốn hút vào các hoạt động học tập do
giáo viên tổ chức, chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có
chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Sự hứng thú
biểu hiện trước hết ở sự tập trung chú ý cao độ, sự say mê của chủ thể hoạt động. Sự hứng
thú gắn liền với tình cảm con người. Trong bất cứ công việc gì, nếu có hứng thú làm việc,
con người sẽ có cảm giác dễ chịu với hoạt động, làm nẩy sinh khát vọng hành động một
cách có sáng tạo. Ngược lại, nếu không có hứng thú, dù là hoạt động gì cũng sẽ không đem
lại hiệu quả cao. Đối với các hoạt động nhận thức, sáng tạo, hoạt động học tập, khi không có
hứng thú, kết quả sẽ không là gì hết, thậm chí xuất hiện cảm xúc tiêu cực.
Việc học có tính chất đối phó, miễn cưỡng, người học may lắm chỉ tiếp thu được một
lượng kiến thức rất ít, không sâu, không bản chất. Và vì thế dễ quên.
Khi có hứng thú, say mê trong nghiên cứu, học tập thì thì việc lĩnh hội tri thức trở
nên dễ dàng hơn; ngược lại, khi nắm bắt được vấn đề, tức là hiểu được bài thì người học lại
có thêm hứng thú. Trên thực tế, những người không thích, không hứng thú khi học môn học
nào đó thường là những người không học tốt môn học đó. Chính vì vậy, việc tạo hứng thú
cho người học được xem là yêu cầu bắt buộc đối với bất cứ ai làm công tác giảng dạy, đối
với bất cứ bộ môn khoa học nào.
2. Thực trạng

Thường xuyên: 0%

3 .Điều gì quan trọng nhất tạo hứng thú cho người học?
Nghệ thuật GV: 85%

Ý thức người học: 7%

Đặc thù môn học: 8%

Yếu tố khác:0%

4. Không khí lớp học vui nhộn quyết định như thế nào đến việc tạo hứng thú cho
người học?
Quyết định: 38%

Rất quan trọng: 55%

Bình thường: 5%

Không quan trọng: 2%

5. Yếu tố nào quyết định đến không khí lớp học?
Tổ chức: 28%

Phương pháp: 40%

Bài học: 7%

Ý thức người học: 25%


Vì thế chúng tôi thấy phương pháp trên có những hạn chế:
1. Học sinh không thực sự hiểu bài dẫn đến chán nản, mất tập trung, làm việc
riêng trong giờ; hiệu quả của tiết dạy không cao.
2. Học sinh lúng túng, không biết vận dụng lí thuyết khi viết chương trình.
3. Học sinh rèn luyện kĩ năng ít.
4. Học sinh không biết vận dụng bài toán đó vào bài toán tương tự, học sinh chỉ
hiểu một cách máy móc mà không hiểu được ý nghĩa của từng câu lệnh viết ra là gì
5. Học sinh gặp khó khăn khi viết một chương trình hoàn chỉnh trong giờ thực
hành nhiều học sinh mất nhiều thời gian để đọc lại lí thuyết, lần mò tưng bước thao tác; giáo
viên rất vất vả trong việc sửa lỗi cho học sinh; kết quả hoàn thành bài tập thực hành mức độ
đạt yêu cầu còn rất ít.
III. GIẢI PHÁP MỚI CẢI TIẾN.
Để khắc phục những hạn chế đó chúng tôi đã cải tiến phương pháp dạy học của mình
thông qua bài 11- Kiểu mảng SGK 11 Tin học bằng những biện pháp sau:
1. Dẫn dắt học sinh tiếp cận kiểu dữ liệu mới: Kiểu dữ liệu có cấu trúc
2. Nội dung bài mới: Giáo viên cung cấp lí thuyết về bài “Kiểu mảng 1 chiều”.
3. Hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức lại kết hợp với luyện tập.
4. Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn theo sự phân công của giáo viên từ
buổi học trước.
5. Hướng dẫn học sinh tạo ra bài tập mới bằng cách cải tiến nội dung bài tập cùng
dạng.
5


6. Tổng hợp và đánh giá kết quả của học sinh.


Ưu điểm của giải pháp mới:
Đổi mới phương pháp trong nội dung kiểu dữ liệu có cấu trúc nói chung và kiểu


6


dụng tốt vào phần bài tập về nhà mà giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. Trong mỗi nội
dung đưa ra, chúng tôi vừa nhắc lại nội dung bài học đồng thời khi chơi hoặc làm bài tập,
lớp sẽ được chia thành từng nhóm, trả lời, tăng tính cạnh tranh tích cực khiến các em có hào
hứng tham gia, tự mình tiếp thu thêm kiến thức bổ ích và rèn luyện thêm kĩ năng làm việc
nhóm.
3.1. Phần thiết kế bài tập dưới dạng trắc nghiệm
Phương án 1: Giáo viên đưa ra 6 câu hỏi, chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chuẩn
bị 4 tờ giấy ghi đáp án A, B, C, D.
Phương án 2: Giáo viên đưa ra câu hỏi dưới hình thức kiểm tra bài cũ.
3.2. Phần thiết kế bài tập dưới dạng nhận dạng chương trình.
4. Giải pháp 4: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn theo sự phân công của
giáo viên từ buổi học trước.
Trong phần này giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức môn Tin học, Toán
học, Địa lí, Hóa học kết hợp với điều kiện thực tiễn trong cuộc sống để giải quyết các bài
tập mà giáo viên đưa ra.
5. Giải pháp 5: Hướng dẫn học sinh tạo ra bài tập mới bằng cách cải tiến nội dung
bài tập cùng dạng.
5. Giải pháp 6: Tổng hợp và đánh giá kết quả của học sinh
Trong thời gian từ 2 đến 3 phút, với sự hỗ trợ của máy chiếu, giáo viên có thể sử
dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh tổng hợp tiến trình để giải quyết một bài tập mảng
1 chiều. Vì hầu hết học sinh đều cảm thấy khó khi bắt tay vào viết một chương trình hoàn
thiện và điều này sẽ giúp học sinh nắm được những bước cơ bản để có thể vận dụng vào
việc viết được một chương trình
V. NHỮNG KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN.
1. Hiệu quả kinh tế:
Qua việc áp dụng sáng kiến này bản thân chúng tôi và đã đạt được một số kết quả hết
sức khả quan.

0

đ

3 tiết (phần kiểm tra bài cũ - mỗi tiết ít nhất là 02 bảng phụ cho giáo viên)
sử dụng bảng phụ in mầu khổ A x 2 x 70.000 = 420.000
đ

0

đ

3 tiết (phần vận dụng kiến thức liên môn) sử dụng bảng phụ in mầu khổ A
cho học sinh làm bài x 5 nhóm x 70.000 = 1.050.000
đ

0

đ

3 tiết (phần củng cố bài học) sử dụng bảng phụ in mầu khổ A cho học sinh
0

trả A x 1 x 70.000 = 210.000
đ

0

đ


+ Học sinh làm một bài kiểm tra 15 phút (Công việc này được tiến hành sau một
tuần, khoảng 15 phút trước bài học mới).
- Tiêu chí kiểm tra, đánh giá: Học sinh phải nắm vững kiến thức về kiểu mảng 1
chiều để trả lời các câu hỏi và làm các bài dự án mà giáo viên đưa ra một cách thành thạo.
- Để đánh giá hiệu quả của đề tài, sau khi học xong bài kiểu mảng 1 chiều chúng tôi
đã thực hiện khảo sát mức độ nhận thức của học sinh qua một bài kiểm tra 15 phút gồm
những câu hỏi và bài tập trong phạm vi bài học. Đối tượng kiểm tra gồm cả những lớp được
áp dụng đề tài thường xuyên và những lớp áp dụng không thường xuyên hay không được áp
dụng.
Kết quả cho thấy các lớp không hoặc ít áp dụng so với lớp áp dụng thường xuyên có
sự khác nhau rõ rệt. Cụ thể:
Kết quả kiểm tra
Lớp

Mức độ áp dụng đề tài

11B8

Thường xuyên

11B7

Thường xuyên

11B6

ít hoặc không thường xuyên

11B1



0%
2,7%
9


Kết quả kiểm tra được thể hiện bằng biểu đồ như sau:

BIỂU ĐỒ SO SÁNH NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
Về phiếu thăm dò, câu hỏi đưa ra là:
1. Trong giờ học, em có tập trung khi học bài kiểu mảng 1 chiều không?
2. Em có thấy hứng thú khi học bài kiểu mảng 1 chiều không
a, Ưu điểm:
- Học sinh biết vận dụng sáng tạo kiến thức của nhiều môn học (Tin học, Toán học,
Địa lí, Hóa học..) để giải quyết nhiệm vụ mang tính thực tiễn.
- Nhiều nhóm học sinh đã trả lời được các câu hỏi và bài tập có tính thực tiễn cao.
- Học sinh biết sử dụng phần mềm tin học xây dựng bài thuyết trình.
- Học sinh rất hứng thú tự lực, chủ động trong suy nghĩ, thảo luận và tìm hiểu các
kiến thức, các thông tin liên quan đến dự án.
- Học sinh biết tự phân công công việc trong nhóm. Hầu hết các học sinh đều hào
hứng, tự giác khi nhận nhiệm vụ của mình, tự giác thực hiện các công việc được giao, bao
gồm: thu thập thông tin từ sách, internet, xử lí thông tin và làm bài báo cáo mà không cần
giáo viên phải nhắc nhở.
Ý tưởng tích hợp nội dung: "Đổi mới phương pháp dạy học trong bài kiểu mảng 1
chiểu" bước đầu đã thu kết quả khi các em có thể biết vận dụng kiến thức cuả mình vào
giải quyết được các bài toán đơn giản.
10


b, Nhược điểm:

ước mơ trở thành những lập trình viên chuyên nghiệp trong tương lai. Sau một năm vận
dụng đề tài trên cho học sinh ở các lớp chúng tôi đã dạy, tuy chưa hoàn toàn như mong
muốn nhưng chúng tôi nhận thấy phần đa học sinh hứng thú, tích cực, tham gia ý kiến, thoải
mái, vui vẻ mỗi khi đến tiết học, thao tác hoạt động của học sinh nhanh nhẹn hơn, ý thức tập
trung cao hơn. Kết quả là có rất nhiều em có thể dẽ dàng vận dụng kiến thức Toán học, Hóa
học, Sinh học ... để giải quyết các bài toán do giáo viên đặt ra.
II. NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG SÁNG KIẾN.


Tình hình thực tế, trình độ học sinh trong mỗi lớp học để có sự điều chỉnh.



Phân phối thời gian chính xác cho mỗi phần, tránh tình trạng phần này lấn sang phần
khác và bài học chưa hoàn chỉnh.



Chuẩn bị sẵn phương án dự phòng nếu giờ học vì những tình huống khách quan
không thể tiến hành với máy chiếu.

III. KIẾN NGHỊ
Để dạy Tin học trong nhà trường phổ thông có hiệu quả chúng tôi đề nghị một số vấn đề
sau:
+ Đối với mỗi giáo viên dạy môn Tin học ngoài việc tự học, tự nâng cao kiến thức
chuyên môn còn phải biết kết hợp linh động, thành thạo nhiều phương pháp dạy học, phải
kiên trì, đầu tư nhiều công sức để tìm hiểu các vấn đề về công nghệ thông tin hiện nay, vận
dụng sáng tạo các phương pháp dạy Tin học để có bài giảng thu hút được học sinh.

12

HĐ1.1: Tiếp cận khái niệm.
Tiến hành: Vào giờ học, giáo viên sẽ không kiểm tra bài cũ mà cho học sinh chơi một trò
chơi “Trò chơi ô chữ”
Thể lệ cuộc chơi như sau: Giáo viên có các ô chữ gồm 1 từ hàng dọc và 5 từ hàng ngang
+ Giáo viên phổ biến luật chơi và chia lớp thành 4 nhóm (hai bàn một nhóm)
+ Mỗi nhóm cử ra một đại diện và chia thành 2 nhóm nhỏ, mối nhóm nhỏ gồm 4
người thi đấu (nếu còn thừa người làm thư kí). Nhóm 1 trả lời trước, nhóm 2, 3, 4 nói sau,
đội 1 không trả lời được đội 2 sẽ có quyền trả lời và cứ như vậy cho đến hết. Trong quá
trình chơi, bất cứ đội nào nếu muốn đều có thể trả lời từ hàng dọc. Mỗi câu trả lời đúng
được 20 điểm, trả lời ô chữ được 40 điểm. Đội nào cao điểm hơn sẽ chiến thắng. Đại diện
của nhóm và thư kí nếu có sẽ quan sát các dãy số để tìm cách chiến thắng.
Phần ô chữ ban đầu:

Câu hỏi gợi ý trả lời:
Câu 1: (Gồm 6 ô chữ) Đây là một ngôn ngữ lập trình cơ bản lấy tên 1 nhà bác học người
Pháp? Em hãy cho biết tên nhà bác học đó?

14


Câu 2: (Gồm 3 ô chữ) Đây là một từ khóa dung để chỉ số lần lặp khi biết trước điều kiện
lặp?
Câu 3: (Gồm 5 ô chữ) Thủ tục nào dùng để đưa dữ liệu ra màn hình tại vị trí con trỏ?
Câu 4: (Gồm 6 ô chữ) Để nhập dữ liệu từ bàn phím người ta dùng thủ tục nào?
Câu 5: (Gồm 4 ô chữ) Đây là một kiểu dữ liệu chuẩn có phạm vi giá trị từ 0 đến 255?
Các câu hỏi để mở ô chữ:

HĐ1.2: Hình thành khái niệm kiểu mảng
+ GV giới thiệu vào bài học thông qua từ khóa array trong từ hàng dọc
+ Kiểu mảng là một kiểu dữ liệu có cấu trúc, cần thiết và tiện dụng trong lập trình. Vì


2. Phần thiết kế bài tập dưới dạng nhận dạng chương trình.

20


Giải pháp 4: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn theo sự phân công của giáo
viên từ buổi học trước.
- Giáo viên chia thành 5 nhóm chuẩn bị các bài tập để thuyết trình cho tiết sau. Cho
các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí nhóm.
- Lập kế hoạch thực hiện dự án, xác định mục tiêu dự án, đưa ra câu hỏi định hướng
cho các nhóm thực hiện dự án nhỏ.
Nhóm
1

2

Nội dung
Tìm hiểu thuật toán tìm max. Từ đó nêu ý tưởng, thuật toán (có thể lựa chọn một
trong hai phương pháp), đưa ra được ví dụ mô phỏng để làm sáng tỏ thuật toán,
viết chương trình hoàn chỉnh.
Tìm hiểu thuật toán sắp xếp dãy số nguyên bằng tráo đổi. Từ đó nêu ý tưởng,
thuật toán (có thể lựa chọn một trong hai phương pháp), đưa ra được ví dụ mô
phỏng để làm sáng tỏ thuật toán, viết chương trình hoàn chỉnh.
21


3
4
5


Kế hoạch thực hiện các công việc
Thời gian
Công việc
Tìm kiếm và thu thập tài
liệu
Tổng hợp kết quả thu được
Phân tích và xử lí thông tin
Viết báo cáo
Thảo luận để hoàn thiện

Thứ
2-3

Tuần 1
Thứ
4-5

Thứ
6-7

Thứ
2-3

Tuần 2
Thứ
4-5

Thứ
6-7

Câu trả lời mong đợi từ học sinh:

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status