skkn thiết kế bài giảng hoá học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh (phần phi kim hoá học 10 nâng cao) - Pdf 32

MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Một trong những vấn đề quan trọng để đổi mới giáo dục hiện nay là đổi mới
PPDH, vì PPDH là con đường để đạt được mục đích dạy hoc.Điều 28.2 Luật giáo dục
đã chỉ rõ : “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp, môn học, bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học
tập cho HS.”
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức,
trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nghiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học
lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, Ngày
05/5/2006, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã kí quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐT
về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông. Trong đó nội dung chính là: đổi
mới chương trình, nội dung giáo dục trung học phổ thông; đổi mới PPDH và đổi mới
kiểm tra đánh giá. Mục đích của việc đổi mới phương PPDH ở trường phổ thông là
thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo “ phương pháp dạy học
tích cực” nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực , tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn
luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào
những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui,
hứng thú học tập. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát
hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin,...tự hình thành hiểu biết, năng lực và
phẩm chất. Tổ chức hoạt động cho học sinh, dạy học sinh tìm ra chân lí. Chú trọng
hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác,...) dạy phương pháp và kĩ thuật
lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống
hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho
sự phát triển xã hội.
Là một giáo viên trung học thì việc nghiên cứu vận dụng các PPDHTC vào giảng
dạy các chương, bài cụ thể trong sách giáo khoa hoá học chương trình mới theo chuẩn



NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học.
1.1.1. Những nét đặc trưng cơ bản của xu hướng đổi mới PPDH hiện nay.
Từ thực tế của ngành Giáo dục nước ta, cùng với yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực cho sự phát triển đất nước chúng ta đang tiến hành đổi mới PPDH chú trọng đến
việc phát huy tính tích cực, chủ động của HS, coi HS là chủ thể của quá trình dạy học.
Phát huy tính tích cực học tập của HS là nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả của quá trình dạy học. Nguyên tắc này đã được nghiên cứu, phát triển mạnh mẽ
trên thế giới và đã được xác định là một trong những phương hướng cải cách giáo dục
phổ thông Việt Nam. Những tư tưởng, quan điểm, những tiếp cận mới thể hiện nguyên
tắc trên đã được chúng ta nghiên cứu áp dụng trong dạy học các môn học và được coi
là phương hướng dạy học tích cực.
1.1.2. Một số định hướng đổi mới và phát triển PPDH ở Việt Nam hiện nay.
- Tính kế thừa và phát triển: Trong lý luận dạy học truyền thống, những ưu
điểm, những yếu tố hợp lý của nó vẫn còn giá trị. Tuy nhiên, vào thời đại phát triển
khoa học kỹ thuật và công nghệ, nếu chỉ bằng lòng như vậy là sẽ bị tụt hậu, là không
có khả năng tiếp cận các nhân tố mới đang vận động và phát triển. Do đó, đổi mới ở
đây phải bao gồm những PPDH hiện đại và cả sự lựa chọn những giá trị của PPDH
truyền thống có tác dụng tích cực vào việc góp phần phát triển chất lượng giáo dục
trong thời đại mới.
- Tính khả thi và chất lượng mới: trong đổi mới PPDH cần đưa ra những giải
pháp khả thi và giải pháp đó phải đưa ra hiệu quả và chất lượng cao hơn tình trạng
hiện thực.
- Áp dụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại để tạo ra các tổ hợp PPDH
mang tính công nghệ: từ phương pháp khoa học kỹ thuật thông qua xử lý sư phạm
(cho thích nghi với môi trường dạy học) trở thành PPDH trong nhà trường.
- Chuyển đổi chức năng từ thông báo - tái hiện sang tìm tòi – ơrixtic.

lao động và quen dần với sự phân công lao động trong xã hội. Sự hợp tác được thể
hiện qua hoạt động giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò và trò trong quá trình chiếm lĩnh
tri thức. Điều này cho thấy dạy học tích cực quan tâm đến mục tiêu hợp tác, chung
sống với cộng đồng của HS.
* Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS:
Đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học nhưng có vai trò hết sức quan
trọng vì chỉ trên cơ sở đánh giá, GV mới có được những nhận định đúng về kết quả


lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng của HS. Từ đó có điều chỉnh hoạt động dạy của
GV và hoạt động học của HS cho phù hợp, kịp thời.
Trong dạy học trước đây, chỉ GV có quyền đánh giá kết quả học tập của HS.
Vì vậy, khả năng tự đánh giá của HS rất hạn chế. Nhưng hiện nay, yêu cầu đánh giá đã
có sự thay đổi cơ bản, đó là phải coi trọng việc hình thành và phát triển khả năng tự
đánh giá cho HS để bản thân HS có thể tự đánh giá được kết quả học tập của mình, từ
đó điều chỉnh phương pháp học cho phù hợp. Muốn vậy, trong giờ học, GV cần tạo
điều kiện cho HS được tham gia vào quá trình đánh giá dựa trên sự hướng dẫn của GV
và các tiêu chí đánh giá.
Kết quả học tập của HS được xác định trên cơ sở kết hợp tự đánh giá của HS
với đánh giá của GV. Thực hiện được yêu cầu này sẽ làm cho HS luôn tự ý thức,
khẳng định được kết quả, mục tiêu hành động của mình và phát triển được năng lực tự
đánh giá.
* Tác dụng của dạy học bằng sự đa dạng hoá các phương pháp.
- Sử dụng PPDH thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể sẽ phát huy những mặt
mạnh, khắc phục mặt yếu của mỗi phương pháp. Chúng ta đều biết rằng mỗi một
phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng, không có phương pháp nào là vạn
năng. HS sẽ có điều kiện tiếp thu bài một cách thuận lợi khi GV lựa chọn đúng PPDH
thích hợp với tiến trình bài giảng.
- Mỗi khi thay đổi PPDH là đă thay đổi cách thức hoạt động tư duy của HS, thay
đổi sự tác động vào các giác quan, giúp cho các em hứng thú hơn trong hoạt động học.

viên đăng ký không có máy chiếu (65% giáo viên cho là không đủ). Chất lượng máy
chiếu ở dạng trung bình và kém, do bóng mờ, học sinh khó theo dõi (50% cho là chất
lượng trung bình; 30% cho là chất lượng kém).
- Dụng cụ hoá chất phục vụ cho dạy học hoá học: hầu hết nhà trường đều có
dụng cụ, hoá chất phục vụ cho dạy học song còn không đủ (75%); chất lượng còn hạn
chế, hoá chất biến chất, hết hạn sử dụng, dụng cụ sai qui cách, sai thông số kỹ thuật
(50% cho là chất lượng kém; 40% cho chất lượng trung bình)
- Trong các tiết lên lớp, khá nhiều giáo viên có sử dụng thí nghiệm trên lớp
song chỉ thỉnh thoảng sử dụng (30%), đa số chỉ sử dụng trong tiết thao giảng mà thôi
(65%), nguyên nhân do dụng cụ hoá chất kém chất lượng, việc chuẩn bị hoá chất, dụng
cụ mất nhiều thời gian.
- Trong các tiết thực hành, phần lớn học sinh được thực hành trong các tiết thực
hành tại phòng thí nghiệm (60% trả lời tất cả các tiết thực hành ; 20% trả lời khoảng
3/4 số tiết thực hành, 15% trả lời khoảng 1/2 số tiết thực hành) song hầu hết giáo viên
cho rằng kết quả thực hành còn thấp do số học sinh đông, hoá chất, dụng cụ thiết, chất


lượng kém, phòng thí nghiệm còn thiếu một số thiết bị phục vụ cơ bản như : chậu rửa,
tủ hút ...
- Sinh hoạt chuyên đề đổi mới PPDH như tổ chức các hội thảo, thảo luận trong
các trường còn thưa thớt, hầu hết trả lời sinh hoạt chỉ được 2 lần/học kỳ. Song cũng có
một số trường, nhất là các trường công lập ở thành phố, thị xã sinh hoạt này được duy
trì 2 lần/tháng song chất lượng còn thấp, còn mang tính hình thức.
* Về phía HS
- Kiến thức của HS còn hời hợt, thiếu vững chắc.
- HS tiếp thu kiến thức ở trên lớp còn thụ động, ít suy nghĩ về bài học, thuộc bài
một cách máy móc nên còn phải lúng túng khi phải độc lập vận dụng kiến thức của
mình khi làm bài.
- Về nhà HS học bài còn nặng về học thuộc lòng.
- Nhiều em HS chưa chăm học, chưa có hứng thú học tập, học qua loa, đại khái;

(thuyết trình-giảng giải, nêu vấn đề, thực hành-luyện tập, vấn đáp-gợi mở, chương
trình hóa...) thực hiện đồng thời với các PPDH và kỹ thuật dạy học hiện đại trên cơ sở
áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến như công nghệ thông tin, internet,
ebook, elearning, phần mềm hỗ trợ dạy học, phòng học bộ môn, phòng học đa chức
năng, thí nghiệm ảo...
- Các cơ quan quản lý giáo dục và các trường học phải tổ chức tốt việc bồi dưỡng
GV và đánh giá hiệu quả thông qua chất lượng giảng dạy, giáo dục HS.
- Lãnh đạo các cấp quản lý giáo dục, GV cần được tham gia tích cực vào các hội
nghị chuyên đề hằng năm, về công tác chỉ đạo đổi mới PPDH.
- Nhà trường cần xây dựng các phong trào hoạt động thiết thực như: “Xây dựng
trường học thân thiện, HS tích cực”, “Chống bệnh thành tích trong giáo dục”, “Nói
không với tiêu cực trong thi cử”, “Đổi mới PPDH, chống lối dạy học “đọc - chép”,
chống “dạy chay - học chay””, tổ chức ngoại khoá, tham quan các cơ sở sản xuất, tích
cực tổ chức các tiết thao giảng mẫu, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn. Cần trang bị
chuẩn về phòng ốc, PTDH tiên tiến, dụng cụ, hoá chất ...
- Từng bước giảm dần số lượng học sinh trong một lớp học để dễ dàng tổ chức
cho học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, giáo viên dễ dàng quản lý, quan
tâm hơn đến từng học sinh.
- Hàng năm, hàng kỳ có tổng kết thực tiễn, phát hiện và bồi dưỡng, nhân rộng
những nhân tố mới có sáng tạo trong đổi mới PPDH; có chế tài khen, thưởng đúng
mức, kịp thời.
- Phối hợp tốt giữa nhà trường - gia đình và xã hội: để giáo dục HS một cách
toàn diện.


CHƯƠNG II: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHẦN HOÁ PHI KIM LỚP 10 THPT NÂNG
CAO PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG, SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH
2.1. Thiết kế bài dạy.
Bài giảng về giới thiệu Nguyên tố điển hình.
Tiết 48, 49:

-

Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học

-

Tính toán theo PTHH

1. Tình cảm thái độ
- Từ hoạt tính sinh học khí clo mà giáo dục cho HS phải cẩn thận khi tiếp xúc với
loại hoá chất này.
II- CHUẨN BỊ

1. Giáo viên
- Giáo án.
- Dụng cụ, hóa chất: Điều chế sẵn bình khí clo( 5 bình đựng khí clo), 1 con
châu chấu, kim loại Na hoặc Fe, nước cất, cánh hoa hồng, giấy quỳ tím, đèn
cồn, chậu thủy tinh.
- Một số tư liệu về bài học: Hình phóng to 5.3 và 5.4( SGK)
1- Học sinh


Ôn tập về tính chất chung của halogen và kĩ năng xác định SOXH của các
nguyên tố trong phản ứng oxi hóa- khử và thảo luận nhóm.
Phương pháp dạy học chủ yếu
-

Phương pháp đàm thoại gởi mở

-

những ống khói cao thì việc đó có ngộ độc trực tiếp cho những con người
gây ngộ độc trực tiếp cho con sống ở khu dân cư đó

người sống trong khu vực đó.
Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hoá học của clo
GV phát phiếu học tập số 1 cho HS suy - Clo( Z=17) 3s2 3p5
nghĩ
-Nguyên tử clo dễ thu thêm 1 electron để
trở thành anion Cl-.
Cl0 +1e → Cl- Độ âm điện: F>O>Cl> các nguyên tố
khác. Vì vậy trong các hợp chất của Clo
với O và F thì Cl có số oxi hoá dương
( +1, +3, +5, +7), còn trong các hợp chất


với các nguyên tố khác: clo có số oxi hoá
âm (-1).
- Clo có độ âm điện lớn clo là một phi kim
hoạt động, có tính chất đặc trưng là tính
oxi hoá mạnh. Clo tác dụng được với kim
loại, hiđro, nước, dung dịch kiềm.
HS quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng,
GV làm thí nghiệm Na, Fe tác dụng với giải thích và viết các PTHH và vai trò của
clo, yêu cầu HS nhận xét.

clo trong phản ứng cuối cùng và rút ra kết
luận.
Clo tác dụng với kim loại tạo thành muối
clorua là hợp chất ion, phản ứng xảy ra
nhanh, toả nhiều nhiệt kèm theo phát sáng:

ứng?

HS kết luận:

GV yêu cầu HS kết luận về tính chất của + Clo là một phi kim hoạt động
clo.

+ Tính chất hoá học đặc trưng của clo là
tính oxi hoá mạnh
Cl2 +2e → ClClo oxi hoá nhiều đơn chất, hợp chất
+ Trong một số phản ứng hoá học clo

còn thể hiện tính khử.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng và trạng thái tự nhiên của clo
GV phát phiếu học tập số 2 cho HS thảo
luận và yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

HS đại diện nhóm trả lời:
1. Clo là một trong số những hoá chất
quan trọng nhất của nền công nghiệp hoá
chất
2. Vận dụng tính chất hoá học đặc trưng
của clo như ta nghiên cứu ở phần tính chất
vật lí và tính chất hoá học mà có nên ứng

Vì sao lấy nước máy tưới ngay cho cây dụng đó.
cảnh thì có hiện tượng có đốm trắng lên - Vì tính chất oxi hoá mạnh của axit
lá cây? Muốn dùng nước máy tưới cây hipocloro làm mất màu lá cây, nên muốn
cảnh thì ta phải làm thế nào?


hợp chất.
Hoạt động 4: Nghiên cứu phương pháp điều chế clo
GV phát phiếu học tập số 3 cho HS
Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
- Nguyên liệu:
+ Các chất oxi hoá mạnh như: MnO2,
KMnO4, KClO3…
+ Axit HCl đặc
Ví dụ:
0

t
MnO2 + HCl →
MnCl2 + Cl2 + H2O

- Nguyên tắc điều chế clo là oxi hoá ion
Cl- thành Cl2.
- Thu khí clo bằng cách đẩy không khí để
ngửa bình.
- Vì khí clo nặng hơn không khí, không
tác dụng với không khí ở điều kiện thường
nên thu clo bằng phương pháp rời không
khí và dùng bông tẩm dung dịch kiềm để
khử mùi Cl2.
- Để sản xuất clo trong công nghiệp với
một lượng lớn bằng phương pháp điện
phân dung dịch muối ăn có màng ngăn.
2NaCl+2H2O dpmn

→ 2NaOH+Cl2+H2


1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng.
-

HS biết:

• Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của H2SO4.
• Tính chất hóa học đặc trưng của H2SO4 đặc
-

HS hiểu:

* Từ cấu tạo phân tử và số oxi hóa suy ra tính chất của H2SO4
-

HS vận dụng:
Viết phương trình hóa học minh họa cho tính chất của H2SO4

2. Trọng tâm: Tính chất của axit H2SO4 đặc
II.
GV:

Chuẩn bị:


-

Giáo án tiết 72

-

2. Kiểm tra bài cũ: trong bài dạy.
3. Tiến trình bài dạy
GV vào bài:
Trong bài S chúng ta đã được biết rằng 90% lượng lưu huỳnh sản xuất được dùng để
điều chế H2SO4. Vậy axit sunfuric có những tính chất hóa học nào giống và khác với
những axit khác thì hôm nay chúng ta học tiết 72 axit sunfuric, muối sunfat và mục
I. axit sunfuric
I.

Axit sunfuric
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên
GV: Trước tiên chúng ta tìm hiểu tính
chất vật lí của axit H2SO4
Hoạt động 1: tìm hiểu tính chất vật lí.
1. Tính chất vật lí
GV: cho HS quan sát mẫu H 2SO4 đặc. HS: Quan sát mẫu H 2SO4 đặc sau đó rút
Yêu cầu HS rút ra kết luận về tính chất ra kết luận:
vật lí.
- Là chất lỏng sánh như dầu không màu,
GV: Nhận xét và tóm tắt lên bảng
không bay hơi.
GV: axit H2SO4 được đựng trong các
chai, lọ thủy tinh thường ở dạng đặc, khi
cần dùng axit H2SO4 loãng thì ta pha
loãng axit H2SO4 đặc. Nguyên tắc để pha
loãng axit H2SO4 đặc là rót từ từ axit và
nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh,
tuyệt đối không làm ngược lại

3. Tính chất hóa học
GV: axit H2SO4 có đặc và loãng có
những tính chất giống và khác nhau. Bây
giờ chúng ta sẽ tim hiểu chúng.
Thao tác 1: ôn lại tính chất của dung dịch H2SO4 loãng
a, Tính chất của dung dịch axit H2SO4 loãng
GV: Ở lớp 9 các em cúng đã được học HS: trả lời:
axit H2SO4 loãng. Vậy một em nhắc lại Làm đổi màu quỳ, tác dụng với bazo, oxit
tính chất của axit H2SO4 loãng.
bazo, muối của axit yếu hơn, tác dụng với
kim loại.
GV: Để ôn lại kiến thức chúng ta làm bài
tập sau.
GV: Chiếu lên màn hình phiếu học tập HS: lên làm bài tập
sau:
Phiếu học tập :
Hoành thành các phản ứng sau:
Zn + H2SO4 loãng → ;NaOH + H2SO4 loãng →
Fe + H2SO4 loãng → ;FeO + H2SO4 loãng →
Cu + H2SO4 loãng → ;FeCO3 + H2SO4 loãng →
C + H2SO4 loãng → ;H2S + H2SO4 loãng →

GV: tổng kết lại
Chỉ có những kim loại đứng trước H
trong dãy hoạt động kim loại mới tác
dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng và
giải phóng khí H2.
GV: Vậy còn axit H2SO4 đặc thì sao
chúng ta sang b, tính chất của axit H2SO4
đặc.


- cánh hoa hồng nhạt màu dần
do xẩy ra phản ứng
Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O
Xanh

 SO2

Zn + H 2 SO4 → ZnSO4 +  S + H 2O
H S
 2

- Một số kim loại như Fe, Al, Cr…
bị thụ động với H2SO4 đặc nguội. Ứng
dụng để làm thùng chuyên chở H2SO4.
- Các phi kim và hợp chất có tính
khử tác dụng với H2SO4 đặc thì S+6 bị
khử về S+4.
VD các phản ứng sau:
C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
 SO
H 2 S + H 2 SO4 →  2 + H 2O
S

GV: Như vậy ta thấy rằng axit H2SO4 đặc
ngoài tính chất của một axit mạnh thì axit
H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh.
GV: Ngoài ra axit H2SO4 đặc còn có tính
chất đặc biệt khác là tính háo nước.
GV: Các em quan sát thí nghiệm sau:

GV: Vậy axit H2SO4 có những ứng dụng
gì, chúng ta sẽ sang phần 4. ứng dụng
Hoạt động 4: tìm hiểu ứng dụng
4. Ứng dụng
GV: chiếu lên màn hình các ứng dụng
của axit H2SO4
Hoạt động 5: Củng cố
GV: tính oxi hóa của axit H2SO4 đặc
GV: yêu cầu học sinh về nhà lập bảng so sánh tính chất của axit H2SO4 đặc và loãng.
TIẾT: 73
AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT
(T2)
I. Mục tiêu bài dạy
1. Về kiến thức:
- Học sinh biết được tầm quan trọng của axit Sunfuric trong ngành kinh tế quốc dân.
- Nắm được cơ sở khoa học và nguyên tắc của quá trình sản xuất axit Sunfuric . Các
điều kiện cụ thể và giai đoạn sản xuất.
- Giúp cho học sinh nhận biết muối Sunfat.
2. Về kỹ năng:
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những điều kiện cụ thể trong
phản ứng điều chế axit Sunfuric.
3. Về phát triển tư duy:
- Rèn luyện khả năng suy luận, so sánh, từ tư duy lí thuyết áp dụng cho điều kiện thực
tiễn.
- Tạo khả năng điều khiển các quá trình hóa học trong tự nhiên theo hướng có lợi.
II. Chuẩn bị:
- Thiết bị giảng dạy: máy chiếu.
- GV: file sản xuất axit H2SO4 (kèm theo), sách giáo khoa 10.
- HS: Tìm những phản ứng hóa học để tạo ra SO2, bảng tính tan.
III. Phương pháp giảng dạy:

giới thiệu phương pháp tiếp xúc.
GV hướng dẫn học sinh thảo luận về 3
giai đoạn của phương pháp này:
a, Sản xuất lưu huỳnh đioxit
Trong công nghiệp có thể chọn những
- Đốt cháy lưu huỳnh:
nguyên liệu nào? Tại sao? Viết phương
t0
S + O2 
→ SO2
trình HH?
- Đốt quặng FeS2:
GV: Chiếu lên màn hinh, giới thiệu cho
t0
HS các công đoạn điều chế SO 2 và tác
4 FeS2 + 11O 2 
→ 2 Fe 2O3 + 8SO2
dụng của từng công đoạn.
b. Sản xuất SO3
xt ,t 0
GV: yêu cầu HS đọc SGK và viết ptpư
2SO2 + O2 ‡ˆ ˆˆ ˆˆ †ˆˆˆ 2SO3
GV: yêu cầu HS nêu điều kiện pư
GV: Chiếu lên màn hình và giới thiệu Xúc tác: V2O5
Nhiệt độ:450 – 5000C.
về tháp oxh SO2
c. Hấp thụ SO3 bằng H2SO4đặc
- Nguyên tắc
- Dùng H2SO4 98% hấp thụ SO3 theo
Phương trình hoá học?

tan của muối Sunfat.
- Muối trung hòa hầu hết đều tan, trừ
BaSO4, CaSO4, PbSO4 không tan
+ Viết ptpư H2SO4 + NaOH tạo ra 2 loại - H 2 SO4 + NaOH → NaHSO4 + H 2O
muối? Xác định các loại
H 2 SO4 + 2 NaOH → Na 2SO4 + 2 H 2O
+ GV: bổ sung về muối axit: chỉ tồn tại
với kim loại kềm, NH4+, Pb2+.
2. Nhận biết ion Sunfat
GV: dựa vào bảng tính tan để giải thích
chọn ion Ba2+ để nhận biết ion SO42-.
GV: yêu cầu HS viết ptpư giữa BaCl 2
với H2SO4 và Na2SO4.
BaCl + H SO → BaSO ↓ +2 HCl
2

GV: Chiếu lên màn hình bài tập sau:
Trình bày phương pháp phân biệt các
dung dịch sau: H2SO4, Na2SO4, CuSO4,
NaCl.
GV: Nhận xét và bổ sung thêm.
+ Phản ứng tạo kết tủa trắng không tan
trong axit, kiềm.
+ Muối Sunfat rất bền nhiệt, chỉ bị phân
hủy ở nhiệt độ rất cao nên người ta
thường không đề cập đến tính chất này.

2

4

-

Grap nội dung bài 33 luyện tập về clo và hợp chất của clo

-

Máy tính, máy chiếu

-

Phiếu học tập số 1, 2,3,4,5,6.

Phiếu học tập số 1
Câu 1: Viết cấu hình e của nguyên tử clo, CTPT của clo
Câu 2: Bài 3 -T 136- Sách HH10NC

( 1)

Câu 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau,

Cl2

(2)

HCl

hãy nêu nguyên tắc điều chế clo.
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nêu các số OXH có thể có của clo. Giải thích? Lấy các ví dụ minh họa
Câu 2: Bài 3 -T 136- Sách HH10NC


( 7)

Cl2

CaOCl2

(8)

Phiếu học tập số 5
Câu 1: Nêu tính chất hóa học cơ bản của HCl.Viết PTHH minh hoạ.
Câu 2: Bài 6 - T 136 - Sách HH10NC
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau,
hãy nêu nguyên tắc điều chế clo.

Cl2

( 9)
(10)

KClO3


Phiếu học tập số 6
Câu 1: Nêu tính chất hóa học chung của hợp chất chứa oxi của clo, giải thích?
DD của hợp chất nào được gọi là nước giaven? ứng dụng của nó?
Câu 2: Bài 6 - T 136 - Sách HH10NC
Câu 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau,
hãy nêu nguyên tắc điều chế clo.


- Tính khử (Tự OXH khử) td với H2O,KOH..- Tính Axit yếu (HClO)
- Tính OXH mạnh (Cl+1)- Tính Axit yếu
- Tính OXH mạnh (Cl+3)- Tính OXH mạnh (Cl+5)- Tính Axit mạnh.
- Tính OXH mạnh (Cl+7)Ứng dụng
Nguyên liêu SX
(thựcphẩm,hoá chất...)Xử lí nước, nguyên liệu SX hoá chấtTẩy trắng, tẩy uế, tinh chế dầu mỏ...Chế tạo thuốc nổ, diêm …

- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
- Nặng hơn không khí
(5) Điều chế Clo.
Nguyên tắc: OXH Cl- thành Cl2
2Cl-  Cl2 + 2e
+Trong PTN:
MnO2
HCl đặc + KMnO4 -> Cl2 + …
KClO3
…..
+Trong CN: Điện phân dd natriclorua bão hoà.
2NaCl + 2H2O đpdd > H2 + Cl2 + 2NaOH
có màng ngăn

(4) Mối liên hệ giữa Clo và hợp chất của Clo.
HCl
HClO
Cl2

NaClO
CaOCl2
KClO3


nhóm,

GV nhận xét đánh giá câu trả lời của các nhóm và
hoàn thành đỉnh (1), (2), (3) của grap
Hoạt đông 2:
Các nhóm tiếp tục làm bài tập số 3 trong phiếu học
tập
GV gọi 1 HS bất kì của mỗi nhóm trả lời câu hỏi.
HS thảo luận nhóm trong khoảng
GV nhận xét đánh giá câu trả lời của các nhóm và 3 phút, thống nhất câu trả lời của
hoàn thành đỉnh (4) và (5) của grap
Hoàn thiện grap nội dung bài
* Củng cố kiến thức, rền kĩ năng qua hệ thống bài
tập
Hoạt động 3:
Yêu cầu mỗi nhóm làm các bài tập số 2 trong phiếu
học tập
GV gọi HS trong nhóm lên trình bày các bài tập đã
được giao, lấy điểm hệ số 1 cho cả nhóm (gọi hs

nhóm


trung bình, yếu lên trước, hs khá bổ sung sau)

HS làm bài tập

Hoạt động 4:

HS làm bài kiểm tra cá nhân




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status