MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trước những yêu cầu của công tác giáo dục trong xã hội ngày nay, yêu cầu
đặt ra trong giai đoạn mới đó là nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong các cơ
sở giáo dục và đào tạo trên phạm vi cả nước. Tiến tới thực hiện mục tiêu đào tạo và
giáo dục sát với thực tế hơn, nâng cao chất lượng giáo dục, ngành giáo dục nước ta
đã đề ra các giải pháp và phương hướng phát triển giáo dục hợp lí và có hiệu quả
cao. Một trong những biện pháp hiệu quả hiện nay đó là đổi mới phương pháp dạy
học và giáo dục.
Có nhiều phương pháp dạy học, nhưng tất cả các phương pháp dạy học được
sử dụng hiện nay đều hướng tới mục tiêu làm cho người học chủ động và tích cực
hơn trong việc lĩnh hội và tiếp nhận tri thức. Dạy học sử dụng bản đồ tư duy là một
phương pháp dạy học tích cực. Vai trò của phương pháp dạy học này đã và đang
được nâng cao hơn cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và những ứng dụng
của nó.
Địa lí là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết về
Trái Đất và những hoạt động của con người trên bình diện quốc gia và quốc tế, làm
cơ sở cho hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng tình cảm đúng đắn;
đồng thời rèn luyện cho học sinh các kĩ năng hành động, ứng xử phù hợp với môi
trường tự nhiên, xã hội, phù hợp với yêu cầu của đất nước và xu thế của thời đại.
Cùng với các môn học khác, môn Địa lí góp phần bồi dưỡng cho học sinh ý thức
trách nhiệm, lòng ham hiểu biết khoa học, tình yêu thiên nhiên, con người và đất
nước. Theo đó, mục tiêu của môn Địa lí chú trọng đến việc hình thành và rèn luyện
cho học sinh các năng lực cần thiết của người lao động mới. Để đạt được mục tiêu
này thì cần thiết phải có sự đổi phương pháp dạy học một cách phù hợp và tương
3
- Đối tượng: học sinh ở bậc trung học phổ thông
- Phạm vi nghiên cứu: Trường THPT số 1 huyện Bảo Yên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng vấn đề hiểu biết, vấn đề học tập và nhận thức về Địa lí
dân cư – Địa lí 10 (Ban cơ bản) của học sinh.
- Nguyên nhân của thực trạng tiếp thu chưa được tốt những nội dung kiến
thức về dân số và thiếu tính liên hệ thực tế của học sinh hiện nay.
- Tìm biện pháp khắc phục những hạn chế của thực trạng trên.
3.3 Nội dung của đề tài
Có nhiều nội dung trong chương trình Địa lí ở bậc trung học phổ thông có
thể sử dụng được các bản đồ tư duy cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Tuy nhiên, trong một phạm vi nhỏ tôi đã lựa chọn chương trình Địa lí 10 – Ban cơ
4
bản, phần Địa lí dân cư làm nội dung nghiên cứu và ứng dụng đề tài của mình. Nội
dung cụ thể:
- Sử dụng bản đồ tư duy có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các
bài 22, 23 và 24 – Địa lí 10 – Ban cơ bản.
- Đánh giá hiệu quả của việc tiếp thu kiến thức của học sinh từ việc học tập
trên cơ sở thiết lập các bản đồ tư duy qua các bài học.
4. Kế hoạch thực hiện
Tháng 9, 10/2013: + Điều tra cơ bản học sinh khối 10.
+ Điều tra tình hình học tập bộ môn.
+ Sưu tầm tài liệu.
Tháng 11, 12/2013: Áp dụng thực hiện đề tài.
Tháng 01/2014: Kiểm tra kết quả thực hiện đề tài ở các lớp thực nghiệm, so sánh
với kết quả khảo sát chất lượng học tập tại các lớp đối chứng.
Tháng 2, 3/2014: Trao đổi với đồng nghiệp về kết quả của đề tài, xin ý kiến đóng
góp. Kiểm tra kết quả thực hiện đề tài. Rút kinh nghiệm và cáo đề tài.
là mỗi khi có hình vẽ phức tạp;
- Hiệu quả truyền đạt thông tin bài giảng không cao, lượng thông tin qua viết
bảng còn ít;
- Kém sinh động vì ít có hình vẽ minh hoạ, thiếu cụ thể…,vì hình vẽ không
diễn tả hết nội dung muôn hình muôn vẻ của thiên nhiên.
Vì vậy, để giảng dạy môn học Địa lí nói riêng và các môn học nói chung
chúng ta nên có và nên chuẩn bị cả phần truyền thống và phần công nghệ mới, đó
là:
Phần truyền thống, bao gồm: bài giảng, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo,
các bài tập, bài thực hành…
Phần công nghệ mới, gồm: phim chiếu để giảng với đèn chiếu Overhead,
phần mềm hỗ trợ bài giảng, phần mềm giúp học sinh tự học, công nghệ kiểm tra
đánh giá bằng trắc nghiệm trên máy vi tính, máy chiếu đa năng, tìm thông tin tham
khảo trên mạng Internet…
Việc ứng dụng công nghệ thông tin để thành lập các bản đồ tư duy trong dạy
học phần Địa lí dân cư – Địa lí 10 là một việc làm hết sức cần thiết để nâng cao
chất lượng học tập bộ môn qua các hình ảnh tư duy sinh động hơn.
2. Cơ sở thực tiễn
Đề tài nghiên cứu việc khai thác và vận dụng bản đồ tư duy cùng với sự hỗ
trợ của công nghệ thông tin sẽ góp phần thay đổi không khí của lớp học, làm cho
học sinh hứng thú hơn trong học tập môn Địa lí, nắm được kiến thức một cách tích
cực hơn, chủ động hơn. Qua nghiên cứu và thực hiện đề tài bản thân thấy vấn đề
này có ý nghĩa rất thiết thực trong việc giảng dạy học tập đối với đồng nghiệp và
học sinh nhằm bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật dạy học bộ môn Địa li cho cả thầy và
trò ở trường phổ thông.
II. Thực trạng của vấn đề
Qua nghiên cứu cho thấy, việc học tập các bài 22, 23 và 24 – Địa lí dân cư
lớp 10 nói riêng và chương trình Địa lí THPT nói chung, nhiều học sinh chưa biết
cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một
cách máy móc, học sinh học thuộc bài nhưng không có sự liên hệ với các vấn đề
1.1 Các bước vẽ bản đồ tư duy
Để vẽ được bản đồ tư duy một cách tốt nhất cần tiến hành và hướng dẫn học
sinh thực hiện lần lượt từng bước và các quy tắc trong cách vẽ.
* Cách thứ nhất: hướng dẫn học sinh vẽ trên giấy khổ A0.
Ví dụ: Muốn vẽ một bản đồ tư duy về Vấn đề gia tăng dân số trên thế giới thì
chủ đề của bản đồ tư duy là “Gia tăng dân số”
Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm
Bước đầu tiên trong việc tạo ra một bản đồ tư duy là vẽ chủ đề ở trung tâm
trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang).
Quy tắc vẽ chủ đề:
1/. Học sinh cần phải vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác.
2/. Học sinh có thể sử dụng tất cả màu sắc mà các em thích.
3/. Khi vẽ không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ
đề cần được làm nổi bật dễ nhớ.
4/. Học sinh có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ
ràng.
5/. Một bí quyết vẽ chủ đề là nên được vẽ to cỡ hai đồng xu loại 5.000 đồng
(Đường kính khoảng 1,5-2cm)
Nếu chủ đề ví dụ là Vấn đề gia tăng dân số thì vẽ Quả địa cầu và con người
trên quả địa cầu
Bước 2: Bước tiếp theo là vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm.
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:
7
1/. Tiêu đề phụ GV hướng dẫn học sinh nên viết bằng chữ in hoa nằm trên
các nhánh khổ nét lớn, đậm để làm nổi bật.
2/. Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm.
3/. Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (chứ không nằm ngang)
mục đích tạo không gian rộng để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một
Đọc bản đồ tư duy: Bản đồ tư duy được phát triển theo hướng đọc từ trong ra
ngoài. Nói cách khác, các ý tưởng được phân tán từ trung tâm. Theo cách này, có ý
tưởng và từ khóa nằm bên trái của bản đồ tư duy được viết và đọc từ phải sang trái.
Bước 4: Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của học sinh bay
bổng. Học sinh có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi
bật, cũng như giúp chúng vào trí nhớ của học sinh tốt hơn.
* Cách thứ hai: vẽ bản đồ tư duy với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
Qua các phần mềm được các nhà sản xuất thiết kế chuyên dùng để vẽ bản đồ tư duy
như: Buzan's iMindMap V4, Mindjet MindManager, iMindMap, EdrawMindMap,
8
MindGenius, FreeMind, ConceptDraw MindMap, VisualMind, NovaMind,
MindMapper Pro, BrainMind,… Trong đó, Buzan's iMindMap V4 là phần mềm
đơn giản và dễ sử dụng.
Các bước và cách làm cụ thể như sau:
- Download Buzan's iMindMap V4 về và cài đặt sử dụng tại trang
/>- Sau khi cài đặt xong phần mềm, thực hiện theo các bước sau:
1/. Đầu tiên mở phần mềm đã cài đặt bằng cách click chuột phải vào biểu
tượng của phần mềm và chọn open.
2/ Màn hình khởi động hiện ra như sau:
3/ Ta chọn một biểu tượng để làm nền cho chủ đề chính và gõ dòng chữ cho
chủ đề chính, xong nhấn create:
Ví dụ: Đối với vấn đề Phân bố dân cư ta chọn biểu tượng hình thứ hai theo
chiều từ trái sang dòng thứ ba ở hình vẽ dưới đây làm chủ đề chính và gõ dòng chữ
cho chủ đề chính là “Phân bố dân cư”
9
12
1.3 Dòng chảy thông tin
Viết vẽ bản đồ tư duy không giống như cách viết thông thường. Bản đồ tư
duy không xuất phát từ trái sang phải từ trên xuống dưới theo kiểu truyền thống.
Thay vào đó, bản đồ tư duy được vẽ, viết và học theo hướng bắt nguồn từ
trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ. Do đó, học
sinh sẽ thấy các từ ngữ nằm bên trái bản đồ tư duy được đọc từ phải sang trái (bắt
đầu từ phía trong di chuyển ra ngoài). Các mũi tên xung quanh bản đồ tư duy bên
dưới chỉ ra cách đọc thông tin trong bản đồ, các số thứ tự cũng là một cách hướng
dẫn khác.
Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong bản đồ tư duy trong hình vẽ trên được
gọi là phân nhánh chính. Bản đồ tư duy này có 4 nhánh chính vì nó có 4 tiêu đề
phụ. Số tiêu đề phụ là số nhánh chính. Đồng thời, các nhánh chính của bản đồ tư
duy được đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh
II, và cuối cùng là nhánh IV. GV hướng dẫn học sinh tham khảo các mũi tên màu
đen trong hình vẽ.
Tuy nhiên, các từ khóa được viết và đọc theo hướng từ trên xuống dưới trong
cùng một nhánh chính. Hướng dẫn học sinh tham khảo các mũi tên màu xanh trong
hình vẽ.
1.4 Hiệu quả của bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy có tác dụng rất lớn trong việc giúp giáo viên và học sinh tiết
kiệm được thời gian, nhớ bài và hiểu bài hiệu quả cao hơn trong giảng dạy và học
tập.
Hiệu quả của việc lập bản đồ tư duy trong dạy và học có sự khác biệt như thế
nào so với việc học từ cách ghi chú theo kiểu truyền thống:
- Bản đồ tư duy giúp GV và học sinh tiết kiệm được thời gian.
- Bản đồ tư duy giúp GV và học sinh nhớ bài.
a/. Tỉ suất sinh thô
b/. Tỉ suất tử thô
14
d/. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Sơ đồ tiểu kết mục 1/. Gia tăng tự nhiên:
2.2 Bài 23 – Địa lí 10 – Ban cơ bản
Tên bài: CƠ CẤU DÂN SỐ
* Mục tiêu của bài:
15
1. Kiến thức
+ Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo tuổi và
giới; cơ cấu dân số theo lao động, khu vực kinh tế và trình độ văn hóa.
+ Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và
phát triển kinh tế - xã hội.
2. Kĩ năng
+ Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện.
+ Nhận xét, phân tích bảng số kiệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ
văn hóa; nhận xét và phân tích tháp tuổi; nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân số theo
khu vực.
3. Nội dung tích hợp
HS nhận thức được dân số nước ta trẻ, nhu cầu về giáo dục và việc làm
ngày càng lớn. Ý thức được vai trò của giới trẻ đối với dân số, giáo dục, lao động
và việc làm.
yêu cầu học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, những kiến thức đã học và hiểu
biết của mình để điền vào lược đồ sau đây:
Ngoài việc sử dụng bản đồ tư duy trong quá trình dạy học trên lớp giáo viên
còn có thể sử dụng các bản đồ tư duy này trong các giờ thực hành, kiểm tra đánh
giá và ôn tập hệ thống kiến thức cho học sinh được sâu hơn.
IV. Hiệu quả áp dụng
1. Tổ chức dạy thực nghiệm
Với những bản đồ tư duy được thiết kế bằng phần mềm Buzan's iMindMap
V4, tôi đã sử dụng như là một đồ dùng dạy học được sử dụng trong việc thiết kế
các bài giảng điện tử và giảng dạy chương trình Địa lí THPT. Để đánh giá kết quả
của đề tài, tôi đã tiến hành tổ chức dạy thực nghiệm các bài 22, 23 và 24 – Địa lí
10 – Ban cơ bản, tại các lớp 10A3 và 10A9 tại trường THPT số 1 Bảo Yên bằng
giáo án có sử dụng những bản đồ tư duy trong đề tài. Đồng thời chọn các lớp 10A7,
10A8 làm lớp dạy đối chứng bằng các giáo án soạn không có các bản đồ tư duy. Kế
hoạch cụ thể như sau:
Lớp
Loại
Giáo viên dạy
Bài
Sĩ số
10A3 Thực nghiêm Nguyễn Anh Tuân
22 – Địa lí 10
37
10A9 Thực nghiệm Nguyễn Anh Tuân
23 – Địa lí 10
38
10A7
Đối chứng
Nguyễn Anh Tuân
23 – Địa lí 10
22 – Địa lí 10
23 - Địa lí 10
Yếu
0
0
0
1
Kết quả bài kiểm tra
TB
Khá
Giỏi
10 (23,2%) 26 (60,5%) 7 (16,3%)
12 (27,9%) 24 (67,4%) 7 (4,7%)
23 (53,5%) 19 (44,2%) 1 (2,3%)
24 (55,8%) 18 (41,9%) 1 (2,3%)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN KẾT QUẢ HỌC TẬP CÁC BÀI 22, 23 – ĐỊA LÍ 10 CỦA HỌC
SINH CÁC LỚP THỰC NGHIỆM VÀ ĐỐI CHỨNG
Như vậy, thông qua kết quả thực nghiệm thu được, có thể thấy rằng việc sử
dụng các bản đồ tư duy vào dạy học chương trình Địa lí ở THPT đã mang lại hiệu
quả giảng dạy và học tập tích cực. Phần lớn học sinh hiểu bài và khắc sâu được nội
dung kiến thức qua cách thể hiện và hoàn thành các bản đồ tư duy.
19
như các phương pháp dạy học khác, bản đồ tư duy cũng có những ưu điểm và hạn
chế riêng của mình, do đó sử dụng bản đồ tư duy cần đúng lúc, đúng cách, phù hợp
với đối tượng học sinh và quan trọng là đảm bảo việc truyền tải nội dung bài học.
Do đó, giáo viên cần có sự linh hoạt trong sử dụng bản đồ tư duy, cần xác định một
số căn cứ để sử dụng bản đồ tư duy cho phù hợp.
III. Kiến nghị
20
- Đề nghị Sở GD&ĐT, các trường THPT quan tâm nhiều hơn đến môn học,
cung cấp thêm tư liệu dạy học cho môn Địa lí, nhiều phương tiện dạy học hiện
đại...
- Tổ chức nhiều chuyên đề để giáo viên học hỏi thêm, chuyên sâu về môn
học.
- Cung cấp các văn bản pháp luật mới nhất kịp thời hơn.
Trên đây là một vài kinh nghiệm của bản thân tôi trong một thời gian rất
ngắn về phương pháp sử dụng bản đồ tư duy và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học địa lí dân cư – Địa lí 10 nhằm giúp học sinh phát triển khả năng tư
duy, sáng tạo... khi chuẩn bị bài, khi học bài mới cũng như hệ thống hóa kiến thức
sau khi học một bài, một chương. Rất mong các thầy cô góp ý để việc sử dụng
phương pháp này ngày càng hiệu quả.
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bản đồ Tư duy trong công việc – Tony Buzan – NXB Lao động – Xã hội.
2. www.mind-map.com (trang web chính thức của Tony Buzan)
3. www.peterussell.com/mindmaps/mindmap.htm
4. Bài giảng của ThS Trương Tinh Hà về Mind Mapping và các Kỹ năng giải quyết