BẠO LỰC HỌC ĐƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT NGUYÊN NHÂN VÀ
GIẢI PHÁP THAY ĐỔI NHẬN THỨC CHO HỌC SINH
ThS. Nguyễn Thị Phú*
1. Đặt vấn đề
Bạo lực học đƣờng là vấn đề ngày càng phổ biến và là mối bận tâm không chỉ
của phụ huynh, của nhà trƣờng riêng biệt mà là vấn nạn chung của ngành giáo dục.
Bạo lực xảy ra ở trong khuôn viên nhà trƣờng lẫn ngoài xã hội, giữa học sinh với học
sinh, giữa học sinh với giáo viên, giữa giáo viên với học sinh… Những năm qua,
ngành giáo dục đã tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị thảo luận về nội dung bạo lực học
đƣờng và không ít giải pháp đƣợc đề xuất. Trong khuôn khổ của bài viết này, chúng
tôi khai thác khía cạnh thay đổi nhận thức cho học sinh từ những giải pháp đồng bộ để
góp phần hạn chế bạo lực học đƣờng, xây dựng môi trƣờng học đƣờng lành mạnh,
phát triển.
2. Nguyên nhân bạo lực học đuờng
2.1. Khái niệm bạo lực học đƣờng: là một dạng thức của bạo lực trong xã hội.
Đó là những hành vi thô bạo, ngang ngƣợc, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm, trấn áp
ngƣời khác (có thể dùng lời nói, hành động có hoặc không có vũ khí…) gây nên những
tổn thƣơng tinh thần và thể xác ở phạm vi các mối quan hệ trong trƣờng học (giữa giáo
viên-học sinh, học sinh-học sinh) ở trong khuôn viên hoặc ngoài khuôn viên trƣờng
học.
2.2. Nguyên nhân bạo lực học đƣờng
Nguyên nhân bạo lực học đƣờng xuất phát từ bốn đối tƣợng chính: từ chính học
sinh, từ giáo dục gia đình, từ giáo dục nhà trƣờng và từ xã hội.
2.1.1 . Nguyên nhân từ tâm lý học sinh
Lƣớt một vòng trên các trang báo mạng không khó để tìm thấy nhiều hậu quả đau
lòng từ những hành động bạo lực của học sinh THPT. Từ việc đánh hội đồng bạn bè,
xé quần áo, sỉ nhục bạn học kể cả việc gây ra án mạng thƣơng tâm. Học sinh THPT là
lứa tuổi đang trong thời kỳ phát triển nhạy cảm, cơ thể của các em đã là của ngƣời
trƣởng thành, sức khỏe thể lực đã nhƣ ngƣời trƣởng thành khỏe mạnh nên việc sử
dụng bạo lực càng dễ gây hậu quả nghiêm trọng hơn học sinh ở các cấp học dƣới.
Học sinh THPT đã bƣớc qua lứa tuổi dậy thì, bắt đầu giai đoạn muốn khẳng định
tiếp đến con trẻ. Các em không thể vui vẻ, hồn nhiên đƣợc khi mà cha mẹ ở nhà bạo
hành, đánh nhau. Có mối quan hệ mật thiết giữa bạo lực học đƣờng với bạo lực gia
đình. Khi có bạo hành gia đình thì học sinh nam đến lớp thƣờng hay lầm lì, ít nói
nhƣng các em nữ lại có thể rơi vào trầm cảm, tự kỷ. Học sinh không thể phát triển tâm
lý và học hành bình thƣờng đƣợc nếu ngày nào cũng chứng kiến cha bạo hành mẹ,
hoặc các em bị chính cha mẹ bạo hành. Khi bị tác động bởi những hoàn cảnh xấu, các
em không đƣợc chia sẻ, dẫn dắt cách xử lý những băn khoăn, ức chế của mình, lâu
ngày dễ hình thành nên tính dễ kích động và hành động bạo lực.
Ly hôn giữa cha mẹ cũng là một trong những nguyên nhân tác động mạnh và ảnh
hƣởng sâu sắc đến tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT khi các em đã bắt đầu bƣớc vào
ngƣỡng cửa yêu đƣơng. Những hệ lụy từ việc ly hôn của cha mẹ không hề nhỏ đối với
học sinh.
Việc không nắm bắt và chuyển hóa nguyên nhân gốc rễ này thì dầu cho cha mẹ
muốn con mình thoát khỏi cảnh ẩu đả trong học đƣờng hay thoát khỏi cảnh thể hiện
hành vi bạo lực với ngƣời khác thì khó làm tốt đƣợc.
Do vậy, việc nối kết đòi hỏi nhu cầu quan tâm của các bậc cha mẹ. Ít nhất cha mẹ
cần phải nhận ra những biểu hiện tâm lý bất thƣờng nơi con cái, làm tổn thƣơng cho
ngƣời khác thì cần phải nhắc nhở chúng và hƣớng dẫn con cái thực tập một số kỹ năng
làm chủ cảm xúc, làm chủ bản thân mình.
167
2.1.3 . Nguyên nhân từ giáo dục của nhà trường
Có thể thấy ngày nay việc học sinh ở trƣờng, tiếp xúc với thầy cô, nhà trƣờng
nhiều hơn ở gia đình và xã hội. Ngoài học chính khóa trên trƣờng các em còn học
thêm, phụ đạo, luyện thi, đặc biệt là các trƣờng bán trú, nội trú thì việc học tập, ăn
uống, ngủ nghỉ, sinh hoạt của học sinh hoàn toàn phụ thuộc vào nhà trƣờng.
Một số trƣờng còn xem nhẹ việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, thiếu
quyết liệt trong đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội có nguy cơ xâm
nhập học đƣờng. Chƣơng trình cho các cấp học còn nặng với học sinh, dẫn đến các em
học những tình huống thực tế và 18.7
56.5
13.0
11.1
0.7
dạy kỹ năng ứng xử cho học sinh
2) Nội dung các tác phẩm văn
học giúp ích cho học sinh trong
2.8
18.3
11.5
67.1
1.3
việc rèn luyện nhân cách, đạo đức
3) Môn Ngữ văn giúp các em có
kỹ năng ứng xử và giải quyết tình 10.7
10.9
9.7
58.7
18.0
huống tốt hơn
Số liệu cho thấy, việc hình thành nhân cách, đạo đức cho học sinh và việc giảng
dạy môn Ngữ văn không liên quan nhiều đến nhau, trong khi chúng ta luôn cho rằng
dạy văn là dạy ngƣời. Khảo sát trên chỉ là một ví dụ nhỏ từ cách dạy học của nhà
trƣờng. Học sinh cần nhiều hơn những bài học thiết thực từ cuộc sống để hình thành
những kiến thức và kỹ năng ứng xử cần thiết cho cuộc sống.
168
2.1.4 . Nguyên nhân từ xã hội: Có thể nói, tác động từ xã hội là những tác động
khả năng dẫn đến các hành vi bạo lực học đƣờng ở giới trẻ. Một ngƣời không thể làm
chủ hành vi của mình đƣợc, ngay sau khi đƣa các loại chất gây say vào trong cơ thể
nhƣ là một sự mua vui. Phần lớn ngƣời tiêu thụ chất gây say sẽ không thể kiểm soát
hành vi và lời nói, nên dễ gây hấn, đánh đập, giết ngƣời.
Từ các nguyên nhân cho thấy, từ nhà ra đƣờng học sinh tiếp xúc với rất nhiều
tình huống dễ nảy sinh bạo lực. Do vậy, để hạn chế bạo lực học đƣờng, giải pháp tốt
nhất chúng ta cần phải thay đổi nhận thức của học sinh, từ nhận thức đúng đắn sẽ nảy
169
sinh những hành động đúng đắn, tránh đƣợc những gây hấn bạo lực, hạn chế những
hậu quả do bạo lực học đƣờng gây ra.
3. Giải pháp thay đổi nhận thức
Nguyên nhân phát sinh bạo lực học đƣờng xuất phát từ bốn đối tƣợng nên việc
giải quyết nguyên nhân cũng phụ thuộc vào bốn đối tƣợng đã phân tích ở trên. Thế
nhƣng, chúng ta thấy rằng, việc dẹp bỏ hết những tác động tiêu cực ngoài xã hội là rất
khó nên chỉ có thể dựa vào bản thân học sinh, gia đình và nhà trƣờng.
3.1. Các hƣớng tác động chính
- Về phía cá nhân: Tổ chức tƣ vấn, tham vấn tâm lý học đƣờng trong các trƣờng
học để hỗ trợ học sinh vƣợt qua các khó khăn tâm lý, định hƣớng các ứng xử lành
mạnh, thân thiện. Cần có các chƣơng trình hƣớng tới các nhóm học sinh có dấu hiệu
hành vi bạo lực nguy cơ cao, có các chƣơng trình giáo dục kỹ năng xã hội cho học
sinh.
-
Về phía gia đình: Cần hƣớng tới cải thiện các mối quan hệ gia đình lành mạnh,
tích cực. Đối với các học sinh có nghịch cảnh gia đình … cần đƣợc tƣ vấn để vƣợt qua
khó khăn và ổn định tâm lý. Theo dõi sát sao những chuyển biến tâm lý của học sinh
để kịp thời tƣ vấn, hỗ trợ.
độc lập của từng môn học phục vụ cho thi cử nên việc lồng ghép những nội dung xã
hội vào bài học là yêu cầu khó đối với giáo viên. Việc liên hệ tình huống thực tế để
hình thành cho học sinh năng lực phân tích tình huống và năng lực giải quyết vấn đề
đòi hỏi giáo viên phải đầu tƣ nhiều công sức và không phải ai cũng làm đƣợc.
Bên cạnh Giáo dục công dân, môn Ngữ văn là môn học ảnh hƣởng đến sự hình
thành và phát triển tình cảm đạo đức xã hội, nhân cách của học sinh sâu sắc nhất. Giáo
dục công dân giúp học sinh hiểu biết về pháp luật và những quy chuẩn xã hội thì Ngữ
văn giúp học sinh tiếp cận với những bài học về cách đối nhân xử thế, cách tiếp nhận
cái tốt, cái xấu. Bất kỳ một kiến thức nào khi tác động đến học sinh đều sẽ có hai mặt,
cái hay cái đẹp và cái dở cái xấu, hình thành thái độ nhƣ thế nào với cái xấu là do sự
giáo dục của chúng ta.
Môn Ngữ văn ở nhà trƣờng đang đƣợc đánh giá quá khô khan, học sinh chán
học và bỏ học Văn ngày càng nhiều. Học văn nhƣng các em không rung cảm đƣợc với
cái hay cái đẹp, không ngƣỡng mộ và học theo những điều tốt đẹp thì môn Ngữ văn
chƣa làm đƣợc việc dạy ngƣời. Muốn thay đổi nhận thức của học sinh theo hƣớng tích
cực phải xuất phát từ những bài học thực tế lồng ghép vào những nhân vật, những
hoàn cảnh trong câu chuyện. Môn Ngữ văn cần phải đƣợc xem xét, biên soạn để phù
hợp với yêu cầu dạy ngƣời đang ngày càng không đƣợc để ý này.
Cho nên, việc thay đổi chƣơng trình, sách giáo khoa là cần thiết đáp ứng việc
phát triển năng lực của học sinh. Có nhận thức đúng đắn thì mới giải quyết vấn đề theo
hƣớng tích cực đƣợc.
3.1.2. Giải pháp 2: Rèn luyện kỹ năng
Bạo lực học đƣờng nảy sinh từ việc thiếu kiềm chế, thiếu kỹ năng ứng xử và
giải quyết vấn đề. Nhà trƣờng cần chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
Các kỹ năng học sinh cần phải có để giải quyết những mâu thuẫn nhằm hạn chế bạo
lực học đƣờng:
- Kỹ năng kiềm chế: Nhƣ phân tích ở trên, lứa tuổi THPT là giai đoạn đang bất ổn
định về tâm lý và dễ bị tác động nên chúng ta cần hƣớng dẫn cho học sinh cách kiềm
chế cơn giận, những biện pháp nào hữu hiệu và nên thực hiện khi giận dữ để hạn chế
bộc phát bạo lực.
-
Luôn lắng nghe, đối xử công bằng, nắm bắt kịp thời tâm lý học sinh và không
để định kiến xảy ra trong lớp học.
Thảo luận với học sinh về ngăn chặn bạo lực học đƣờng, khuyến khích học sinh
chia sẻ những thông tin về dấu hiệu bạo lực với nhà trƣờng để kịp thời can
thiệp.
Liên lạc với phụ huynh học sinh khi phát hiện các dấu hiệu về bạo lực học
đƣờng.
Tham gia tích cực vào các nhóm, tổ chức chống bạo lực của học sinh.
Tham gia vào các sáng kiến trƣờng học về phòng ngừa bạo lực học đƣờng.
Vai trò của tổ tham vấn học đường:
- Cần tổ chức tƣ vấn tâm lý lứa tuổi định kỳ cho học sinh.
- Tổ chức những chƣơng trình sinh hoạt về các tình huống bạo lực học đƣờng có
thể xảy ra để học sinh tham khảo và tự giải quyết.
- Hỗ trợ kịp thời khi có dấu hiệu bạo hành và tƣ vấn tâm lý sau bạo hành.
Vai trò của nhà trường, đoàn thể:
172
-
Tăng cƣờng giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, đạo đức cho học sinh không
-
chỉ trên tài liệu sách vở mà còn ở ngay cả những giờ chơi, hoạt động ngoài giờ
lên lớp.