Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học bài sắp xếp và tìm kiếm trong chương trình tin học 11 trung học phổ thông - Pdf 32

Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài.
Trong thời đại ngày nay, Tin học đã phát triển mạnh mẽ tạo ra cuộc
cách mạng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội...Trong lĩnh vực Giáo
dục - Đào tạo, ở các nớc phát triển đã nhanh chóng ứng dụng các thành tựu
của khoa học - công nghệ nói chung, máy tính điện tử (MTĐT) nói riêng
nhằm nâng cao chất lợng quá trình giáo dục - đào tạo. ở nớc ta, Bộ chính trị
đã ra chỉ thị 58_CT/TW về đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin (CNTT)
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Cùng với sự đổi mới, phát triển của KHKT, Đảng và nhà nớc ta cũng
xác định cần phải có sự đổi mới về nội dung, phơng pháp, hình thức đào tạo
theo hớng tích cực hoá thông qua việc sử dụng các PTDH hiện đại để nâng
cao chất lợng đào tạo, tạo điều kiện cho HS làm quen với phơng thức dạy học
hiện đại, các nền sản xuất tiên tiến. ở nớc ta hiện nay tại các viện nghiên cứu,
các trờng đại học, các công ty Tin học. . . đã hình thành nhiều nhóm nghiên
cứu về ứng dụng các thành tựu của CNTT làm PTDH, xây dựng các phần mềm
ứng dụng bớc đầu đã đem lại hiệu quả trong quá trình dạy học. Đã có nhiều đề
tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT nói chung và MTĐT nói riêng để hỗ trợ cho
quá trình dạy học, nó không còn là đề tài quá xa lạ hiện nay. áp dụng thành
tựu kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình dạy học là cách tốt nhất để GV và HS làm
quen với nền giáo dục điện tử góp phần đổi mới nội dung và PPDH.
Hiện nay việc dạy học còn mang nặng tính chất "Thông báo, tái hiện,
tình trạng dạy chay, học chay còn rất phổ biến vì vậy HS thờng tiếp thu kiến
thức một cách thụ động và không phát huy đợc tính tích cực.
Cần kích thích năng lực tự học của học sinh.
Trong dạy học Tin học, đặc biệt là dạy học bài Sắp xếp và tìm kiếm cho
học sinh, sự mô phỏng quá trình thực hiện việc sắp xếp và tìm kiếm có vai trò
1


quan trọng trong việc khắc sâu kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến

to lớn của nó trong đời sống con ngời, nh những chơng trình quản lý mà trong
đó rất cần tới việc sắp xếp, tìm tiếm một phần nào đó của dữ liệu. Sắp xếp và
tìm kiếm là một phần rất quan trọng trong một phần mềm Tin học. Vì thế để
thiết kế và xây dựng các phần mềm Tin học, ngời ta cần phải có các kiến thức
về thuật toán và cách ứng dụng các kiến thức này vào thực tiễn.
Trong khi dạy cho học sinh các kiến thức về các ngôn ngữ lập trình, ta
cần truyền thụ cho học sinh các kiến thức cơ bản nh : Các khái niệm về ngôn
ngữ, bộ ký tự, các từ khoá, từ chuẩn, các cú pháp các câu lệnh, đặc trng của
ngôn ngữViệc nắm các kiến thức cơ bản này có thể không quá khó đối với
tất cả học sinh, học sinh cần phải hiểu đợc rằng, học ngôn ngữ lập trình mục
đích để mã hoá các các thuật toán, và giải quyết những bài cụ thể. Những bài
toán cụ thể trong tin học là việc dùng máy tính để giải quyết có hiệu quả
những yêu cầu của cuộc sống. Mà trong cuộc sống những công việc cần thực
hiện sắp xếp và tìm kiếm là một yêu cầu thờng xuyên, chính vì vậy yêu cầu
sắp xếp và tìm kiếm thờng xuyên xuất hiện trong các ứng dụng tin học. Vậy
để học sinh có thể hiểu rõ về một ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó, và ứng
dụng nó vào việc giải quyết những bài toán cụ thể, ngoài việc viết đúng các cú
pháp câu lệnh, sử dụng biến, hàm, cấu trúc điều khiển để ứng dụng vào các
thuật toán cụ thể. Học sinh cần phải hiểu và ứng dụng các thuật toán đó trong
công việc lập trình. Tóm lại việc dạy học lập trình về cơ bản là, dạy cho học
sinh biết viết các thuật toán và biết mã hoá các thuật toán một cách tốt nhất.
Không phải học sinh nào cũng có thể dễ dàng hiểu rõ những thuật toán sắp
xếp và tìm kiếm, đặc biệt là học sinh phổ thông khi bắt đầu tiếp xúc với nhiều
các khái niệm trừu tợng. Vì vậy cần phải có phơng pháp cụ thể, để giúp học
sinh có thể nắm vững các kiến thức một cách tốt nhất.
Lợi ích của việc mô tả trực quan khi dạy học sắp xếp và tìm kiếm
trong việc dạy học sinh hiểu và ứng dụng những thuật toán này vào chơng
trình cụ thể.
3


4


vấn đề, khắc sâu kiến thức đã học: Một vấn đề đợc đa ra không phải chỉ thể
hiện sự đúng sai rõ ràng mà nó gồm các dạng câu hỏi : Sai hẳn, sai ít, gần nh
đúng, đúng chính xác. Chính vì vậy mà nếu học sinh hoàn thành đợc bài kiểm
tra trắc nghiệm, thì học sinh đó đã rất hiểu vấn đề, nắm vững kiến thức đã lĩnh
hội. Bởi những bộ câu hỏi vừa mở rộng kiến thức, nó bổ sung các dạng, các
cách hỏi, các vấn đề kiến thức liên quan...Tuy nhiên kiểm tra trắc nghiệm
cũng có những nhợc điểm sau: Học sinh có thể không học, không hiểu nhng
lựa chọn ngẫu nhiên đúng hoặc dễ nhìn bài nhau. Vấn đề này có thể khắc
phục bằng cách ra đề với nhiều đáp án và nhiều đề khác nhau, các đáp án đảo
nhau. Nhng nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp thi trắc nghiệm chính là ở bộ
đề thi, bởi không dễ dàng để có thể ra một bộ đề mà có nhiều các đáp án theo
kiểu nhiều- gần đúng, chính vì vậy mà việc ra nhiều đề thi trắc nghiệm
trong một giờ kiểm tra là khó khăn và tốn kém.
Ngoài những yêu cầu trên thì trong một bài học giáo viên cũng mong
muốn truyền thụ cho học sinh kiến thức sâu và hiệu quả nhất.
Với những đặc thù riêng của môn Tin học thì đổi mới phơng pháp dạy
học bằng cách áp dụng những thành tựu KHKT đặc biệt là những thành tựu
của CNTT làm PTDH hiện đại là điều cấp thiết và tất yếu.
Vì vậy, để thực hiện đợc những yêu cầu trên và trong phạm vi của một
đề tài tốt nghiệp đại học chúng tôi xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học với tên
là : Hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm .
II. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu đề tài với những mục đích sau :
Góp phần bổ sung, xây dựng cơ sở lí luận của việc sử dụng MTĐT trong
dạy học nói chung và dạy học Tin học nói riêng theo hớng đổi mới PPDH. Đi
sâu tìm hiểu về các chức năng PTDH của MTĐT trong dạy học Tin học, tìm
hiểu về các phần mềm dạy học, sử dụng các ngôn ngữ hiện đại, dễ sử dụng để

6


Sắp xếp và tìm kiếm, xác định lợi ích và tính hiệu quả của phơng pháp kiểm
tra trắc nghiệm và xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm.
Tiến hành thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá mục đích, giả thuyết khoa học
của đề tài.
V. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các tài liệu về phơng pháp dạy học Tin, các cơ sở về tâm
lý học, giáo dục học, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo về chơng
trình Tin học lớp 11 ở phổ thông trung học.
- Nghiên cứu các bài báo về khoa học Tin học phục vụ cho đề tài.
- Nghiên cứu các công trình, các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài
(các luận văn, các chuyên đề. . . ).
Điều tra tìm hiểu:
- Tìm hiểu về việc dạy và học Tin học ở trờng THPT theo các chuyên đề
của Tin học.
- Tham khảo các phần mềm dạy học nói chung và Tin học nói riêng.
Thực nghiệm s phạm:
- Quan sát thái độ của HS trong quá trình học tập, tổ chức kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của HS khi sử dụng phần mềm hỗ trợ trong dạy học.
- Tổ chức TNSP, tiến hành thực nghiệm có đối chứng để đánh giá đợc
hiệu quả của việc sử dụng MTĐT vào hoạt động dạy học Tin học.
- Dùng phơng pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để xử lí kết
quả TNSP. Qua đó khẳng định giả thuyết sự khác biệt giữa kết quả học tập của
lớp đối chứng và thực nghiệm.
VI. Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Khách thể: Quá trình dạy học Tin học ở trờng THPT.
7

VII. Đóng góp luận văn.
VIII. Cấu trúc của luận văn.
Chơng I
Các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học
với công cụ máy tính điện tử và phần mềm dạy học.
I. Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng sử dụng máy tính điện tử
làm công cụ dạy học.

1. Một số quan điểm chung.
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
3. Các cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành các nguyên tắc dạy
học vớicông cụ máy tính điện tử .

4. Các nguyên tắc s phạm về sử dụng máy tính điện tử nh công cụ
dạy học.

5. Kết luận.
II. Sử dụng phần mềm dạy học trong dạy và học.
1. Khái niệm phần mềm dạy học.
2. Vai trò của phần mềm dạy học.
3. Đặc trng của phần mềm dạy học.
4. Phân loại phần mềm dạy học.
9


5. Thiết kế xây dựng phần mềm dạy học.
6. Kết kuận.

Chơng II
Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy học sắp xếp và tìm kiếm.


Các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học với công
cụ máy tính điện tử và phần mềm dạy học.
I. Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng sử dụng máy tính điện tử
làm công cụ dạy học.
1. Một số quan điểm chung.
1.1. Năng lực.
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với
những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có
hiệu quả.
Năng lực có thể chia thành 2 loại: năng lực chung và năng lực riêng biệt
nhau. Chẳng hạn, những thuộc tính về thể lực, về trí tuệ (quan sát, trí nhớ, t
duy, tởng tợng, ngôn ngữ...) là những điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều
lĩnh vực hoạt động có kết quả.
- Năng lực riêng biệt (năng lực chuyên biệt, chuyên môn) là sự thể hiện
độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn đáp ứng nhu cầu của
một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao. Chẳng hạn, năng lực Tin
học, năng lực âm nhạc, năng lực thể dục thể thao. . .
Hai năng lực chung và riêng luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Các mức độ của năng lực:
Ngời ta thờng chia năng lực thành 3 mức độ khác nhau: Năng lực, tài
năng, thiên tài.

12


- Năng lực là một mức độ nhất định của khả năng con ngời, biểu thị khả
năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó.
- Tài năng là mức độ năng lực cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách
sáng tạo một hoạt động nào đó.

học với t cách là môn học đặc biệt nắm vững tơng đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc
những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực Tin học.
Về bản chất của năng lực Tin học: Năng lực Tin học không phải là
những bản chất bẩm sinh mà đợc tạo thành trong cuộc sống, trong hoạt động,
sự tạo thành này dựa trên cơ sở một số mầm mống xác định.
Việc rèn luyện và phát triển những năng lực Tin học ở học sinh là một
nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của ngời thầy giáo, vì thứ nhất, Tin học có một
vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển của các ngành khoa học, kỹ thuật và
sự nghiệp cách mạng cần thiết có đội ngũ những ngời có năng lực Tin học, đặc
biệt trong thời đại mới cần có nền công nghiệp công nghệ thông tin phát triển
mạnh, thứ hai, nhà trờng là nơi cung cấp cho học sinh những cơ sở đầu tiên
của Tin học, không ai khác chính thầy giáo là những ngời hoặc chăm vun xới
cho những mầm mống năng khiếu Tin học ở học sinh hoặc làm thui chột
chúng.

2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học.
2.1. Cơ sở tâm lý học.
Ngày nay sự phát triển của KHKT và Công nghệ đã tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ trong đời sống kinh tế - xã hội. Nó đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực
của cuộc sống. Trong giáo dục, sự thâm nhập của KHKT đã tạo ra những cách
thức tổ chức dạy học, những PTDH, những PPDH mới tạo điều kiện thực hiện
thành công chủ trờng đổi mới PPDH.

14


Các công trình nghiên cứu về tâm lý học và thực tiễn dạy học trên phạm
vi toàn thế giới đã khẳng định vai trò to lớn của các PTDH hiện đại trong việc
nâng cao hiệu quả, chất lợng của quá trình dạy học.

tế toàn cầu đòi hỏi thế hệ trẻ Việt Nam phải là những con ngời năng động,
sáng tạo, tự chủCó khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng của CNTT
vào lĩnh vực công tác của mình trong tơng lai.
Hiện nay ở một số trờng Đại học s phạm, Cao đẳng s phạm sinh viên đã
đợc học Tin học cùng với các môn về ứng dụng CNTT nói chung, MTĐT nói
riêng để làm PTDH. Đây là bớc khởi đầu tốt tạo điều kiện cho ngời GV tơng
lai làm quen, tiếp cận với các PTDH hiện đại. Trong chơng trình đào tạo,
những sinh viên s phạm Tin học đợc học các môn: "PTDH Tin học, "Tin học
ứng dụng... đề cập đến những ứng dụng cụ thể của MTĐT trong việc xây
dựng, phát triển, hiện đại hoá các PTDH nh các phần mềm dạy học, các thí
nghiệm Tin học có sự trợ giúp của MTĐT. . .
Kết quả của việc ứng dụng CNTT vào dạy học trên thế giới và trong nớc
trong những năm qua đã khẳng định việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu
của CNTT vào việc phát triển, hiện đại hoá các PTDH nhằm hiện đại hoá nhà
trờng, gắn hoạt động giáo dục với thực tiễn đời sống xã hội là một đòi hỏi có
tính tất yếu ở hầu hết các nớc trên thế giới.
Khi dạy học Bài 7: Sắp xếp và tìm kiếm học sinh rất trừu tợng và hầu
hết rất khó nắm bắt các giải thuật để áp dụng thực tế và việc lập trình. Điều
đó một phần lớn là do các em cha hiểu rõ đợc quá trình thực hiện của mổi giải
thuật, không kiểm soát hết những đặc điểm của từng giải thuật, do vậy mà ta
cần phải bằng mọi cách cho học sinh nắm vững đợc từng bớc thực hiện của
mổi giải thuật mà học sinh đợc học.
Để khắc phục phần nào tình trạng trên, chúng tôi cho rằng: cần sử dụng
phần mềm dạy học hỗ trợ cho việc dạy học Bài 7: Sắp xếp và tìm kiếm
nhằm góp phần làm đổi mới phơng pháp dạy học, khắc sâu đợc kiến thức cho
học sinh.
17


2.4. Cơ sở về xu thế đổi mới phơng pháp dạy học.


3. Các cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành các nguyên tắc dạy học
với máy tính điện tử
Ngày nay sự phát triển có tính chất bùng nổ của Tin học làm cho việc đa giáo dục Tin học vào nhà trờng PT trở thành một trào lu mạnh mẽ trên quy
mô quốc tế mà trong đó ngời ta phân biệt hai hớng :
Một mặt ngời ta giảng dạy một số yếu tố cơ bản của Tin học nh nội
dung của giáo dục phổ thông.
Mặt khác, với t cách là một tiến bộ khoa học kỹ thuật mũi nhọn của thời
đại, MTĐT cũng có thể đợc sử dụng trong quá trình dạy học để đổi mới phơng
pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợng giáo dục. Về mặt này ta lại phân biệt
hai hớng :
Thầy giáo sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.
MTĐT đợc dùng nh máy dạy học thay thế hoàn toàn ngời thầy giáo
(dạy học không giáo viên).
Về mặt lý luận, hớng thứ hai này bị nhiều ngời phê phán là một kiểu
dạy học phi nhân tính. Về mặt thực tế, nhiều thực nghiệm ở nớc ngoài về dạy
học bằng MTĐT theo hớng này đòi hỏi hệ thống phần mềm dạy học hết sức
phức tạp và thật ra máy vẫn cha hoàn toàn thay thế đợc ngời thầy giáo. Còn
quá sớm để rút ra kết luận dứt khoát về hớng này, nhng xu hớng chung của thế
giới hiện nay là theo hớng thứ nhất : Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học
(Nguyễn Bá Kim- Đỗ Thị Hồng Anh -1988).
3.1. Cơ sở thực tiễn để sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.
MTĐT đợc đa vào sử dụng trong nhà trờng nh một công cụ dạy học bởi
vì nó tỏ ra có hiệu lực mạnh góp phần đổi mới phơng pháp dạy học.
19


Thứ nhất, sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học là để khai thác chỗ mạnh
của kỹ thuật hiện đại này hỗ trỡ cho quá trinh dạy học.
MTĐT có thể giúp mô phỏng những hiện tợng không thể hoặc không

phục một số nhợc điểm của cách dạy học này.
Trong hoàn cảnh nớc ta còn nhiều khó khắn về cơ sở vật chất, ta cha thể
sử dụng MTĐT một cách rộng rãi trong nhà truờng. Nhng nếu đã có thể trang
bị máy tính điện tử để dạy Tin học cho học sinh diện mũi nhọn thì cũng có thể
thí điểm sử dụng luôn những máy đó làm công cụ dạy học để nâng cao chất lợng giáo dục. Tuy nhiên cần tránh sự lạm dụng MTĐT. Truờng hợp nào
MTĐT không hơn gì chiếc bảng đen hoặc trang sách giáo khoa...Thì ta không
dùng MTĐT.
3.2. Những chức năng sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.
3.2.1. Máy tính điện tử làm những phần việc của ngời thầy giáo
Đợc sử dụng với chức năng này, MTĐT đóng vai trò thầy giáo ở
một số khâu của quá trình dạy học, mặc dù nhìn toàn bộ quá trình này
thì máy vẫn là công cụ của giáo viên. Kiểu dạy học này có thể hình
dung nh sau: MTĐT thông báo một số tin trên màn hình. Bằng một số
chỉ dẫn cũng đợc in trên màn hình, học sinh đợc yêu cầu trả lời một số
câu hỏi liên quan đến các tin vừa nhận đợc. Việc trả lời này đợc thực
hiện nhờ bộ phận nhập tin của MTĐT. MTĐT đánh giá các câu trả lời
của ngời học theo một số chỉ tiêu nhất định rồi trên cơ sở đó quyết
định những công việc tiếp theo của ngời và máy.
Hai tình huống điển hình của kiểu dạy học này là rèn luyện kỹ năng và
truyền thụ nội dung mới.
ở tình huống dạy kỹ năng, MTĐT đợc sử dụng để giúp ngời học tập
vận dụng một số kiến thức đã lĩnh hội vào một số hoạt động vào củng cố kỹ
21


năng tiến hành các hoạt động này. Ví dụ nh trong giờ học, học sinh ngồi trớc
MTĐT và thấy trên màn hình một bài tập số học, chẳng hạn cộng hai số tự
nhiên. Học sinh này làm phép cộng đó và thông báo câu trả lời của mình bằng
cách nhấn phím thích hợp trên bàn phím. Qua màn hình máy cho biết câu trả
lời đúng hay sai và nêu hớng dẫn hoặc bài tập tiếp theo. Cứ nh thế cho đến khi

3.2.3. MTĐT làm chức năng công cụ dạy học
Mỗi công cụ có thể thay thế con ngời trong một khoảng thời gian ở một
số công việc. Chẳng hạn MTĐT có thể làm chức năng thầy giáo, chức năng
ngời học...MTĐT có khả năng đóng vai trò của thầy giáo ở một số khâu của
quá trình dạy học và thầy giáo có thể tạm thời vắng mặt ở các khâu đó, tuy
rằng nhìn toàn bộ quá trình thì vẫn là công cụ của giáo viên. Còn khi MTĐT
là một phơng tiện, ta hiểu rằng nó chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho thầy trong quá
trình dạy học và ngời thầy phải luôn luôn có mặt trong quá trình này.
Với ý nghĩa là phơng tiện dạy học, MTĐT thờng đợc sử dụng với các
mục đích: Cơ sở dữ liệu, máy soạn văn văn bản, bảng tính điện tử.
Các hình thức này đã đợc giới thiệu sơ lợc ở các mục trớc, chủ yếu ở
đây muốn nhấn mạnh rằng khi MTĐT đợc sử dụng nh một phơng tiện dạy học
thì nó không mang tính đặc thù của giáo dục. Chúng là những dạng ứng dụng
của máy tính điện tử trong đời sống nói chung và hiện nay ngời ta đã khai thác
đợc những ứng dụng đó đa vào phục vụ giáo dục.
3.2.4. Những chức năng khác.
Ngoài những chức năng chủ yếu đợc kể trên, MTĐT còn đợc dùng để
tạo các trò chơi, qua đó học sinh vừa có thể giải trí vừa có thể học tập, trao đổi
kinh nghiệm, kiểm tra mình bằng các chơng trình trắc nghiệm thiết kế sẵn. Vợt ra ngoài việc dạy học, MTĐT còn đợc dùng nh công cụ nghiên cứu khoa
học và công tác quản lí trong ngành giáo dục.

4. Những nguyên tắc s phạm về sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học.
Trong khi đa MTĐT vào dạy học ta cần chú ý đến các nguyên tắc sau:
23


4.1. Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học cần đợc đặt trong toàn bộ hệ thống
các phơng pháp dạy học nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
đó.
Mỗi phơng pháp dạy học đều có những chỗ mạnh và chỗ yếu. Ta cần

MTĐT ngay trong chơng trình dạy học, điều đó có tác dụng gây động cơ cho
việc học tập những nội dung Tin học. Và chính bản thân những ứng dụng của
Tin học và công cụ Tin học là một trong những nội dung Tin học cần truyền
thụ.
Để phát huy tác dụng tích cực của việc sử dụng MTĐT vào việc giáo
dục Tin học ở những lúc thích hợp, thầy giáo có thể bình luận về hiệu quả của
MTĐT, về vai trò của con ngời thể hiện trong việc lập trình và có thể giải
thích một vài lệnh đợc dùng ở phần mềm dạy học mà thầy dùng với điều kiện
học sinh đã học các lệnh đó. Việc giải thích này không phải nhằm dạy học
sinh cách tự tạo ra phần mềm nh thế mà chủ yếu là để gây động cơ và niềm tin
cho việc học Tin học của học sinh.
4.4. Sử dụng MTĐT nh công cụ dạy học không phải chỉ để Thực hiện việc dạy
học với MTĐT mà còn cần góp phần thúc đẩy việc đổi mới phơng pháp dạy
học ngay cả trong điều kiện không có máy:
Nếu ta lập đợc một chơng trình, để máy làm chức năng thầy giáo, thực
hiện một cách hiệu quả một số khâu của quá trình dạy học, một nội dung nào
đó thì cũng có thể đề xuất một phơng án tốt để đổi mới PPDH, nội dung
đó trong điều kiện không có máy, Bởi vì trớc hết lập đợc một chơng trình nh
thế, đòi hỏi một sự hiểu biết sâu sắc trong quá trình dạy học tơng ứng đến mức
có thể mô tả các khâu nói trên một cách rõ ràng chính xác và giao cho máy
thực hiện. Và trong điều kiện hiện nay chúng ta cha thể trang bị đủ số lợng
MTĐT cho việc dạy học đối với tất cả các trờng. Vì vậy ta nên làm song song
hai việc đồng thời với việc sản xuất phần mềm để MTĐT làm chức năng thầy
giáo dạy một số tiết, ta sẽ đề xuất những phơng án đổi mới dạy học các tiết đó
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status