SKKN ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của tổng cục thuế đưa vào chương trình giảng dạy cho ngành kế toán – tài chính tại trường trung cấp kinh tế khánh hòa - Pdf 30

1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ CỦA
TỔNG CỤC THUẾ ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY
CHO NGÀNH KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG
CẤP KINH TẾ KHÁNH HÒA.
Tác giả: PHAN LÊ DIỄM HẰNG

Nhận xét, xếp loại - Nhận xét: …………………………… ……………… ………………………………………………
……………………………… …………………………………… …………………………………………
……………………………… ……………………………………… ……………………………… …………
…………………… ……………………………………… ……………………………… ……………………
………… …………………………………… ………………….…………… ………………………………
……………………………………… ……………………………… ……………………………… …………
…………………………… ……………………………… ……………………………… ……………………
……………… ………………….…………….……………………………… …………………………………
…… ……………………………… ……………………………… ……………………………………… …
…………………………… ……………………………… …………………………………… ………………
….…………….……………………………… ……………………………………… …………………………
…… ……………………………… ……………………………………… ……………………………… …
…………………………… …………………………………… ………………….…………….………………
……………… ……………………………………… ……………………………… …………………………
…… ……………………………………… ……………………………… ……………………………… …

4

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ KÊ KHAI THUẾ CỦA
TỔNG CỤC THUẾ ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY
CHO NGÀNH KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG TRUNG
CẤP KINH TẾ KHÁNH HÒA I. ĐẶT VẤN ĐỀ

khấu trừ trong học phần Thực hành khai báo Thuế trên phần mềm HTKK đối
5

với học sinh lớp 29K3 đang học năm thứ 2 tại Trường Trung cấp kinh tế Khánh
Hòa.
- Kế hoạch nghiên cứu: được thực hiện vào học kỳ II, năm thứ 2 của năm
học 2013 – 2014, thời gian bắt đầu 10/02/2014 đến 30/04/2014.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà
nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định, không mang tính chất
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội. Thuế tồn
tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước.
Pháp nhân hoặc thể nhân được luật pháp xác định có trách nhiệm phải nộp
thuế cho Nhà nước là đối tượng nộp thuế. Các đối tượng nộp thuế có trách
nhiệm kê khai và báo cáo thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục thuế tại địa phương.
Trước đây việc khai báo thuế được các doanh nghiệp làm thủ công trên
phần mềm Excel, sau đó in ra và trực tiếp đến cơ quan thuế để nộp hồ sơ khai
thuế. Còn đối với học sinh của Trường Trung cấp kinh tế Khánh Hòa được thực
hành kê khai các khoản thuế thủ công trên mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành.
Nhằm đơn giản hóa công tác kê khai thuế giúp cho công tác kế toán tiết
kiệm thời gian, Tổng cục Thuế Việt Nam phát hành Phần mềm hỗ trợ kê khai
thuế HTKK, đây là phần mềm cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp phục vụ cho
việc kê khai thuế có hỗ trợ mã vạch đính kèm khi in.
Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế có ưu điểm nổi bật đó là hỗ trợ tính toán,
kiểm tra lỗi không cố ý khi khai thuế, điều này rất tiện lợi cho kế toán viên bởi
vì kế toán không phải tính toán số thuế phải nộp mà phần mềm hỗ trợ kê khai sẽ
tự cho kết quả khi kê khai hoàn tất.
Phải trải qua một thời gian tương đối dài để khắc phục nhiều lỗi khi mới
ra đời mới có được phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK như hôm nay. Tại thời


[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………
[05] Mã số thuế:

đơn
Số
hoá
đơn
Ngày,
tháng,
năm
phát
hành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tổng
4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%: Mẫu số: 01-1/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày
6/11 /2013 của Bộ Tài chính)

7

Tổng __________________________
Ghi chú:
(*) Trường hợp phát sinh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0% thì lập gửi kèm theo Bảng
kê hàng hóa, dich vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%- mẫu số 01-3/GTGT
(**) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 8 của dòng tổng của các chỉ
tiêu 1, 2, 3, 4.
(***) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 9 của
dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.
(****) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 10 của dòng
tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

- Lập bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa và dịch vụ mua vào
theo mẫu số 01 -2/GTGT. 8

PHỤ LỤC
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)
[01] Kỳ tính thuế: tháng năm hoặc quý năm
[02] Tên người nộp thuế:


Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT
Hoá đơn, chứng từ, biên lai
nộp thuế

Tên
người
bán


số
thuế
người
bán
Mặt
hàng
Giá trị
HHDV
mua
vào
chưa

thuế
Thuế
suất
(%)
Thuế
GTGT

(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng
hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:
Tổng

2. Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ:

4. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế (*):
Tổng

5. Hàng hóa, dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT:

chỉ tiêu 1, 2, 3, 4
(***) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào là tổng cộng số liệu tại cột 11 của dòng
tổng của các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4
- GTGT: giá trị gia tăng.
- SXKD: sản xuất kinh doanh.
- HHDV: hàng hóa dịch vụ.
- Lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT. 10

STT
A
Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu "X") [21]
B [22]
C
I
1 [23] [24]
2 [25]
II
1 [26]
2 [27] [28]
a
[29]
b
[30] [31]
c
[32] [33]
3 [34] [35]
III [36]

Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Điều chỉnh tăng
Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT còn phải
nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế
Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b])
Điều chỉnh giảm
Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41]=[36]-[22]+[37]-[38]-[39]< 0)
Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra ([34]=[26]+[27]; [35]=[28])
Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT ([27]=[29]+[30]+[32]; [28]=[31]+[33])
Giá trị HHDV
(chưa có thuế GTGT)
[09] Điện thoại: [10] Fax: [11] E-mail:
[13] Mã số thuế:
Hàng hoá, dịch vụ (HHDV) mua vào trong kỳ
Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước
[05] Mã số thuế:
[06] Địa chỉ:
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36]=[35]-[25])
Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
Giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào
Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):
[07] Quận/huyện: [08] Tỉnh/thành phố:
Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
[14] Địa chỉ:
[17] Điện thoại: [18] Fax: [19] E-mail:
12

- Sau khi vào mục Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT), học sinh sẽ chọn
kỳ khai thuế và các phụ lục kèm theo tờ khai.
13

- Tương tự như kê khai thuế GTGT thủ công, kê khai trên phần mềm
HTKK học sinh sẽ chọn PL 01-1/GTGT và PL 01-2/GTGT
Phụ lục 01-1/GTGT là bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra và được
hiển thị như sau:
Học sinh sẽ tiến hành nhập dữ liệu PL 01-1/GTGT.
Sau khi hoàn tất Phụ lục 01-1/GTGT, học sinh bấm vào nút “Kết xuất” để
lưu dữ liệu đã kê khai vào máy tính dưới dạng file Excel.

14

Học sinh chọn PL 01-2/GTGT để tiếp tục nhập dữ liệu.
Phụ lục 01-2/GTGT là bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào và
được hiển thị như sau:

Hạn chế của việc kê khai thuế thủ công là mất nhiều thời gian tính toán, dễ sai
sót, nhầm lẫn khi kê khai thông tin như: mã số thuế của doanh nghiệp, ký hiệu
mẫu hóa đơn, ghi sai ngày tháng năm, độ chính xác không cao,…
Ví dụ:
+ Phần làm bài tập tình huống của học sinh Mai Võ Ngọc Phượng lớp 29K3
kê khai thủ công đã ghi sai mã số thuế của doanh nghiệp. Ở nghiệp vụ số 2:
doanh nghiệp An Khang mua thẻ điện thoại 100 của công ty TNHH Hà Hương,
mã số thuế: 4200603203, hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001, ký hiệu
PS/11P số 4830 ngày 19/07/2013, tổng giá mua chưa thuế 8.600.000đ, Thuế suất
GTGT: 10%, thuế GTGT: 860.000đ, học sinh kê khai mã số thuế của công ty
TNHH Hà Hương không chính xác (4200603208).
+ Phần làm bài tập tình huống của học sinh Lê Thị Sâm lớp 29K3 kê khai thủ
công đã ghi sót chỉ tiêu [01] kỳ tính thuế.
+ Phần làm bài tập tình huống của học sinh Nguyễn Huỳnh Hải Long lớp
29K3 kê khai thủ công đã ghi nhầm Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào. Ở
hàng tổng của giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (cột số 9) trên bảng kê hóa đơn
hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) kết quả tính được là
58.292.727, nhưng khi ghi vào Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào học sinh
ghi: 58.922.727.
Những sai sót, nhầm lẫn khi kê khai thủ công học sinh có thể sửa lỗi được,
tuy nhiên theo nguyên tắc kế toán trên mẫu biểu không được tẩy xóa. Do đó, học
sinh muốn sửa lỗi phải kê khai lại, điều đó mất rất nhiều thời gian. Trong khi đó
các lỗi trên nếu thực hiện trên phần mềm sẽ được sửa lỗi nhanh và độ chính xác cao.
3. Các biện pháp tiến hành
- Trước tiên học sinh phải được trang bị những kiến thức cơ bản của mỗi sắc
thuế như là khái niệm, tác dụng, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối
tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, hoàn thuế, miễn
thuế,…theo đúng luật hiện hành, tính được số thuế phải nộp của mỗi sắc thuế và
thực hành khai báo thuế (Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT, Thuế Thu nhập
doanh nghiệp,…) trên các mẫu biểu do Bộ tài chính ban hành trên giấy.

Mở phần mềm vừa tải về và tiến hành cài đặt bằng cách bấm setup.exe như
hình dưới 20

+ Hướng dẫn học sinh kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên
phần mềm HTKK phiên bản 3.2.2 vừa tải về.
* Vào mục Kê khai/ Thuế GTGT/Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)

21 * Sau khi chọn Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT) sẽ hiển thị như sau:
Doanh nghiệp phải kê khai theo quý, do đó chọn Tờ khai quý, chọn Quý 3 năm
2013 và các phụ lục kê khai.
22

Bấm nút “Đồng ý” sẽ hiển thị như sau:
* Chọn phụ lục cần kê khai và tiến hành nhập số liệu. Tương tự như kê khai
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thủ công trên mẫu biểu, kê khai trên

Đối với tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT, khi kê khai trên phần mềm
HTKK sẽ tự động hiển thị toàn bộ thông tin trên tờ khai mà học sinh không phải
kê khai như kê khai thủ công. Kết quả phần mềm sẽ tự động hiển thị tờ khai thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau

Như vậy, khi kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm
HTKK, học sinh chỉ nhập dữ liệu kê khai vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng
hóa, dịch vụ bán ra (PL 01-1/GTGT) và bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch
vụ mua vào (PL 01-2/GTGT) mà không phải kê khai trên tờ khai thuế GTGT
theo mẫu 01/GTGT như kê khai thủ công mà phần mềm sẽ tự động kê khai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status