Thiết kế bài giảng luyện tập ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực luận văn thạc sỹ hóa h - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HUỲNH VĂN SANG

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN TẬP
HÓA HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH, 2012

Trang 1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------HUỲNH VĂN SANG

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LUYỆN TẬP – ÔN
TẬP HÓA HỌC 10 CƠ BẢN BẰNG MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. LÊ VĂN NĂM

Vinh - 2012
Trang 2

2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................34
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................................34
2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:..............................................................................35
VI. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC...........................................................................................35
VII. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................35
PHẦN NỘI DUNG....................................................................................................................36
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................36
1.1. Bài luyện tập – ôn tập [12],[18][21],[23],[30,[31]......................................................36
1.1.1. Bài ôn tập, luyện tập là gì?.......................................................................................36
1.1.2. Cơ sở khoa học.........................................................................................................36
1.1.3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học...................................37
1.1.4. Chuẩn bị cho các bài giảng ôn tập luyện tập hoá học..............................................39
1.2. Dạy học tích cực[9],[19],[23],[25],[32]......................................................................41
1.2.1. Học tập tích cực.......................................................................................................41
1.2.2.Dạy- học tích cực......................................................................................................43
1.2.3.Các yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực...................................................................45
1.3. Phương pháp dạy học tích cực[10],[19],[21],[23],[24],[29],[30],[32]........................47
1.3.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực................................................................47
1.3.2. Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực...............................................47
1.4. Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá cho bài luyện tập – ôn tập[10],
[12],[21],[23],[24],[30],[32]...............................................................................................48
1.4.1.Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề.......................................................................48
1.4.2.Phương pháp đàm thoại tìm tòi.................................................................................49
1.4.3.Phương pháp graph trong dạy học hoá học...............................................................50
1.4.4.Sử dụng thí nghiệm trong các bài luyện tập..............................................................51
1.4.5. Sử dụng bài tập hoá học...........................................................................................52
1.4.6. Phương pháp dạy học theo nhóm.............................................................................54
GV.....................................................................................................................................54

Trang 4

Tiết....................................................................................................................................66
PPCT..................................................................................................................................66
Tên bài dạy.........................................................................................................................66
1,2.......................................................................................................................................66
Ôn tập đầu năm..................................................................................................................66

Trang 5


6..........................................................................................................................................66
Bài 3: Luyện tập: Thành phần nguyên tử...........................................................................66
10,11...................................................................................................................................66
Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron nguyên tử..............................................................66
19,20...................................................................................................................................66
Bài 10: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và
tính chất của các nguyên tố hoá học..................................................................................66
27,28...................................................................................................................................66
Bài 15: Luyện tập: Liên kết hoá học..................................................................................66
32, 33..................................................................................................................................66
Bài 18: Luyện tập: Phản ứng oxi hoá – Khử .....................................................................66
35,36...................................................................................................................................66
Ôn tập học kì I....................................................................................................................66
45, 46..................................................................................................................................66
Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen.....................................................................................66
57, 58..................................................................................................................................66
Bài 33: Luyện tập: Oxit và lưu huỳnh................................................................................66
66........................................................................................................................................66
Bài 38: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học................................................66
68, 69, 70............................................................................................................................66
Ôn tập học kì II..................................................................................................................66

+ Có cần gợi ý gì đối với từng BT cho HS yếu ? Cho HS giỏi ?.......................................70
c) Thực hiện nội dung đã nêu ở trên trong tiết luyện tập...................................................70
+ Tiến trình thực hiện trên lớp như thế nào để phát huy được tính tích cực chủ động sáng
tạo của HS ?.......................................................................................................................70
Phần này thực chất là những suy nghĩ và dự kiến của GV sẽ tiến hành trên lớp. Tuy rằng
hành động chưa xảy ra nhưng cũng vẫn dự kiến nêu lên, để sau này, khi thực hiện xong
tiết luyện tập ở trên lớp có điều kiện đúc rút kinh nghiệm DH cho những ngày sau........70
Chú ý:.................................................................................................................................70
+ Dạy phần kiến thức cần nhớ phải biết tổng kết mạch kiến thức theo nội dung đã học
dưới dạng các loại câu hỏi trắc nghiệm phải đa dạng, phiếu học tập… có thể tổ chức cho
HS thi đua với nhau thông qua hoạt động nhóm, các trò chơi để tạo tâm lí tích cực cho
các em bước vào bài học một cách tốt nhất.......................................................................70
+ Phân dạng được BT........................................................................................................70
+ Chọn các BT mang tính chất tổng hợp liên quan đến nhau............................................70
+ Hạn chế đưa quá nhiều BT trong tiết luyện tập (nhầm thành tiết chữa BT) nên chọn một
số lượng bài vừa đủ để có điều kiện khắc sâu các kiến thức được vận dụng và phát triển
các năng lực tư duy cần thiết trong giải toán.....................................................................70

Trang 7


+ Trong tiết luyện tập, có những bài được giải chi tiết, có những bài được giải vắn tắt
hoặc định hướng để giao về nhà........................................................................................71
2.6.3. Cách tiến hành bài luyện tập....................................................................................71
2.7. Thiết kế một số bài giảng luyện tập – ôn tập HH 10 cơ bản bằng một số phương pháp
dạy học tích cực.................................................................................................................72
2.7.1. Giáo án 1, tiết 6, Bài 3: Luyện tập. Thành phần nguyên tử.....................................72
2.7.2. Giáo án 2, tiết 57, 58 Bài 34: Luyện tập. Oxi – Lưu huỳnh.....................................78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2....................................................................................................85
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...........................................................................86

- GV đưa ra kết quả đúng trong phiếu học tập số 1.........................................................115
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kết luận..............................................................................115
-GV nêu vấn đề: như vậy nếu ta biết được số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng
thì có thể viết được cấu hình electron nguyên tử không?................................................115
- Chia nhóm và nhận phiếu học tập 1..............................................................................115
- Dựa vào kiến thức đã học và tiến hành điền vào phiếu học tập....................................115
- Lên bảng trình bày kết quả làm được............................................................................115
- Các bạn còn lại nhận xét (nếu có)..................................................................................115
- Quan sát.........................................................................................................................115
- HS ghi nhận...................................................................................................................115
- Dựa vào số electron tối đa ở các lớp, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng ta có
thể biết được số electron và từ đó suy ra cấu hình electron.............................................115
Kết quả phiếu học tập 1...................................................................................................115
Số thứ tự lớp.....................................................................................................................115
1........................................................................................................................................115
2........................................................................................................................................115
3........................................................................................................................................115
4........................................................................................................................................115
Tên lớp.............................................................................................................................115
K.......................................................................................................................................115
L.......................................................................................................................................115
M......................................................................................................................................115
N.......................................................................................................................................115
Số phân lớp......................................................................................................................115
1........................................................................................................................................115
2........................................................................................................................................115
3........................................................................................................................................115
4........................................................................................................................................115
Kí hiệu lớp.......................................................................................................................115
1s......................................................................................................................................115

- Các bạn còn lại nhận xét (nếu có)..................................................................................116
- Quan sát.........................................................................................................................116
- HS ghi nhận...................................................................................................................116
Kết quả phiếu học tập 2...................................................................................................117
Loại nguyên tố.................................................................................................................117
Kimloại............................................................................................................................117
(trừ H, He, B)...................................................................................................................117
Có thể kim loại hoặc phi kim...........................................................................................117
Trang 10


Phi kim.............................................................................................................................117
Khí hiếm...........................................................................................................................117
Cấu hình electron lớp ngoài cùng....................................................................................117
ns1; ns2;ns2 np1...............................................................................................................117
ns2 np2.............................................................................................................................117
ns2 np3; ns2np4;..............................................................................................................117
ns2 np5.............................................................................................................................117
ns2 np6.............................................................................................................................117
Số e lớp ngoài cùng..........................................................................................................117
1;2;3.................................................................................................................................117
4........................................................................................................................................117
5;6;7.................................................................................................................................117
8 (2 electron ở He)...........................................................................................................117
Tính chất cơ bản của nguyên tố.......................................................................................117
Tính kim loại....................................................................................................................117
Có thể là tính kim loại hay phi kim..................................................................................117
Tính phi kim.....................................................................................................................117
Tương đối trơ về mặt HH.................................................................................................117
GV nêu vấn đề: vậy khi biết tổng số electron ở một phân lớp nào đó ta có thể viết được

2........................................................................................................................................118
Phân mức năng lượng cao nhất........................................................................................118
3s......................................................................................................................................118
4s......................................................................................................................................118
GV đặt vấn đề: Đối với nguyên tử đồng có 29 electron thì cấu hình electron nguyên tử thế
nào, vì khi viết cấu hình electron của Cu (1s22s22p63s23p6 3d94s2) thì trái với kết quả
thực nghiệm 1s22s22p63s23p6 3d104s1 . theo các em thì có thể giải thích như thế nào?
..........................................................................................................................................118
Hs có thể giải thích dựa vào làm sự bền số eletron ở các phân lớp và các phân lớp bền thì
phải ở trạng thái bảo hòa, hoặc bất bảo hòa. Đối với Cu thì đương nhiên 3d104s1 bền hơn
3d94s2..............................................................................................................................118
Hoạt động 4 : sử dụng PP đàm thoại –thảo luận nhóm (5 phút)......................................118
-GV phát phiếu học tập số 4............................................................................................118
- GV hướng dẫn HS dựa vào cấu hình electron để làm các câu hỏi trong phiếu.............118
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.............................................................................118
- GV gọi các bạn còn lại nhận xét....................................................................................118
- GV đưa ra kết quả đúng trong phiếu học tập số 4.........................................................118
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kết luận..............................................................................118
- Nhận phiếu học tập 4.....................................................................................................118
- Dựa vào kiến thức đã học và tiến hành làm các bài tập trong phiếu học tập.................118
Trang 12


- Lên bảng trình bày kết quả làm được............................................................................118
- Các bạn còn lại nhận xét................................................................................................118
- Quan sát.........................................................................................................................118
- HS ghi nhận...................................................................................................................118
1.Cấu hình electron nguyên tử cho biết những gì? Cho ví dụ.........................................118
- Số electron của nguyên tử..............................................................................................119
- Số lớp electron...............................................................................................................119

- GV nhận xét và hoàn chỉnh kết luận..............................................................................120
- Nhận phiếu học tập 5.....................................................................................................120
- Dựa vào đề bài toán.......................................................................................................120
+Tổng số hạt....................................................................................................................120
+ Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 12. Giải hệ phương trình tìm ra P, N,
E.......................................................................................................................................120
- Lên bảng trình bày kết quả làm được............................................................................120
- Các bạn còn lại nhận xét................................................................................................120
- Quan sát.........................................................................................................................120
- HS ghi nhận...................................................................................................................120
Kết quả phiếu học tập số 5...............................................................................................120
Ta có: P + N + E = 40; mà P = E nên 2P + N = 40 (1)....................................................120
Mặt khác theo đề ta có: (P + E) – N = 12 2P – N = 12 (2)..............................................120
Từ (1) và (2) P = E = 13; N = 14.....................................................................................120
a. Số hiệu nguyên tử của x là 13; A = 13 + 14 = 27........................................................120
b. Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1..........................................................................120
c. X có 3 electron ở lớp ngoài cùng nên X là kim loại (Al).............................................120
d. Một nguyên tử nguyên tố Y có số elctron lớp ngoài cùng là 3s23p5 nên Y có cấu hình
electron là: 1s22s22p63s23p5 (Z = 17) X là Al...............................................................120
PTHH: 2Al + 3Cl2 2AlCl3..............................................................................................120
Hoạt động 6: sử dụng PP đàm thoại – nêu vấn đề – thảo luận nhóm (5 phút).................120
-GVphát phiếu học tập số 6.............................................................................................120
- GV hướng dẫn các nhóm để làm bài tập này ta chú ý vào vấn đề nào?........................120
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.............................................................................120
- GV gọi các bạn còn lại nhận xét....................................................................................120
-GV đưa ra kết quả đúng trong phiếu học tập số 6..........................................................120
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kết luận..............................................................................120
- Nhận phiếu học tập số 6................................................................................................120
- Dự vào số electron phân lớp và sự phân bố các electron trong các phân lớp................120
- Các bạn còn lại nhận xét................................................................................................120

2 electron ; lớp 2 có 8 electron và lớp ngoài cùng có 6 electron , nên tổng số electron của
Y là 16. Vậy cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p4.................................122
b.Sơ đồ biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp khác nhau........................................122
Hoạt động 8: Củng cố - dặn dò (5 phút)..........................................................................122
GV: nhắc lại các vấn đề trọng tâm của bài......................................................................122
Bài tập về nhà cho HS......................................................................................................122
Bài 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của Fe (Z = 26).................................................122

Trang 15


Bài 2: Tổng số hạt proton, nơtron , electron của X là 36. trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn hạt không mang điện là 12........................................................................................122
a.Viết cấu hình electron của X.........................................................................................122
b.X là kim loại hay phi kim.............................................................................................123
c.Để đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm 2 electron đối với He, hoặc 8 electron . thì
X có khuynh hướng nhận hay nhường bao nhiêu electron..............................................123
Hoạt động của giáo viên..................................................................................................127
Hoạt động của học sinh....................................................................................................127
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG..............................................................................127
Hoạt động 1 : Đàm thoại – thảo luận nhóm (5 phút).......................................................127
-GV phát phiếu học tập số 1 cho mỗi học sinh................................................................127
-GV nhắc lại kiến thức đã học về nguyên tắc sắp xếp, cấu tạo của BTH và yêu cầu học
sinh nhanh chóng hoàn thành phiếu học tập....................................................................127
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả.............................................................................127
- GV gọi các bạn còn lại nhận xét....................................................................................127
- GV đưa ra kết quả đúng trong phiếu học tập số 1.........................................................127
- GV nhận xét và hoàn chỉnh kết luận..............................................................................127
-Nhận phiếu học tập số 1.................................................................................................127
-Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập......................................................127

-GV hướng dẫn các nhóm dựa vào kiến thức đã học để điền đầy đủ thông tin vào phiếu
học tập số 2......................................................................................................................128
-GV cho nhóm nào hoàn thành trước lên trình bày và sẽ công điểm cho nhóm đó và các
nhóm khác lần lượt trình bày kết quả của nhóm mình.....................................................128
- GV yêu cầu các bạn của các nhóm khác nhận xét.........................................................128
-GV nhận xét và hoàn chỉnh nội dung trong phiếu học tập.............................................128
Chia nhóm và nhận phiếu học tập số 2............................................................................128
- Các nhóm thảo luận với nhau và điền vào phiếu học tập..............................................128
- Nhóm hoàn thành trước lên bảng treo phần trình bày của nhóm mình lên. Các nhóm còn
lại lần lượt lên trình bày...................................................................................................128
- Các HS còn lại quan sát và góp ý nếu có.......................................................................128
-Hs chú ý..........................................................................................................................128
Hoạt động 3 : đàm thoại – thảo luận nhóm (10 phút)......................................................129
- GV phát phiếu học tập số 3...........................................................................................129
- GV yêu cầu HS điền các thông tin vào phiếu................................................................129
+Biết được vị trí ta sẽ biết được gì về cấu tạo và ngược lại biết được cấu tạo ta biết gì về
vị trí?................................................................................................................................129
+Từ việc biết vị trí ta suy ra tính chất cơ bản nào?..........................................................129
- GV yêu cầu các nhóm treo phần trình bày của nhóm mình lên cho các bạn quan sát và
nhận xét............................................................................................................................129
Trang 17


-GV nhận xét và hoàn chỉnh nội dung trong phiếu học tập bằng cách chiếu nội dung của
phiếu lên bảng..................................................................................................................129
Nhận phiếu học tập số 3...................................................................................................129
Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và điền các thông tin vào phiếu.............................129
+Biết vị trí (ô số electron, số proton; chu kì số lớp electron; nhóm A số electron ở lớp
ngoài cùng........................................................................................................................129
+Biết vị trí(hóa trị trong các hợp chất với oxi, hidro, tính chất HH cơ bản)...................129

-GV: Nêu vấn đề về phản ứng oxi hóa – khử. Theo định nghĩa về phản ứng oxi hóa khử
thì phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Vậy trong một PTHH, nếu có một nguyên tố thay đổi số oxi hóa thì có được gọi là phản
ứng oxi hóa khử không? Chẳng hạn như PTHH sau:......................................................133
Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O................................................................................133
GV: Gọi 1 HS trả lời và nhận xét.....................................................................................133
GV: Nhấn mạnh phản ứng oxi hóa khử phải xãy ra đồng thời 2 quá trình (nhận – nhường
electron)...........................................................................................................................133
HS: chú ý dựa vào kiến thức đã học và nhớ lại những nội dung đã học có liên quan đến
câu hỏi..............................................................................................................................133
- Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên
tố......................................................................................................................................133
- Chất oxi hóa là chất nhận electron.................................................................................133
- Chất khử là chất nhường electron..................................................................................133
- Sự oxi hóa: là sự nhường electron.................................................................................133
-Sự khử: là sự nhận electron............................................................................................133
Vd: Na + Cl2 NaCl..........................................................................................................133
Chất khử chất oxi hóa......................................................................................................133
(sự oxi hóa) (sự khử)........................................................................................................133
HS được gọi phát biểu......................................................................................................133
-HS dựa vào định nghĩa về phản ứng oxi hóa – khử và trả lời đây là phản ứng oxi hóa –
khử. Do số oxi hóa clo ban đầu là 0, sau đó giảm còn -1(NaCl) và +1(NaClO).............133
HS: chú ý theo dõi............................................................................................................133
B.BÀI TẬP......................................................................................................................134
Hoạt động 2 : Sử dụng bài tập (10 phút)..........................................................................134
GV chiếu lần lượt các bài tập 1,2,3,4 SGK lên màn hình và yêu cầu học sinh trả lời nhanh
các bài tập này..................................................................................................................134
Câu 1: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là phản ứng oxi hóa khử?..............134
A.Phản ứng hóa hợp.........................................................................................................134
B.Phản ứng phân hủy.......................................................................................................134

Câu 4: a, c đúng; b,d sai...................................................................................................134
Hoạt động 3 : đàm thoại - thảo luận nhóm (15 phút).......................................................135
GV chia lớp ra làm 4 nhóm và yêu cầu các nhóm làm các bài tập 5, 6, 7, 8 trong SGK sau
đó ghi vào bảng phụ và trình bày lên bảng......................................................................135
Câu 5: Hãy xác định số oxi hóa của các nguyên tố..........................................................135
-Nitơ trong : NO;NO2;N2O5;HNO3;HNO2; NH3; NH4Cl............................................135
-Clo trong HCl; HClO; HClO2; HClO4; CaOCl2...........................................................135
-Mangan trong MnO2; KMnO4; K2MnO4; MnSO4.......................................................135
Trang 20


-Crom trong: K2Cr2O7; Cr2(SO4)3; Cr2O3...................................................................135
-Lưu huỳnh trong: H2S; SO2 ; H2SO3; H2SO4; FeS; FeS2...........................................135
Câu 6: Cho biết đã xãy ra sự oxi hóa và sự khử những chất nào trong phản ứng thế sau:
..........................................................................................................................................136
a)Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag..................................................................................136
b)Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu.............................................................................................136
c)2Na + 2H2O 2NaOH + H2...........................................................................................136
Câu 7: Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, tìm chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng sau:
..........................................................................................................................................136
a)2H2 + O2 2H2O............................................................................................................136
b)2KNO3 2KNO2 + O2...................................................................................................136
c)NH4NO2 N2 + 2H2O...................................................................................................136
d) Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3..........................................................................................136
Câu 8: Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, tìm chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng sau:
..........................................................................................................................................136
a)Cl2 + 2HBr 2HCl + Br2................................................................................................136
b)Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O.........................................................................136
c)2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O.............................................................................136
d) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3...................................................................................................136

GV: nhắc lại các kiến thức trong tâm của chương...........................................................137
HS: về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập........................................137
Hoạt động của giáo viên..................................................................................................140
Hoạt động của học sinh....................................................................................................140
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG..............................................................................140
Hoạt động 1: Phương pháp thuyết trình – nêu vấn đề (10 phút)......................................140
GV: Chia lớp ra làm 4 nhóm và phát phiếu học tập. GV yêu cầu các nhóm thảo luận và
lần lược trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập...............................................................140
GV: Chiếu nội dung phiếu học tập cho cả lớp có thể nhìn rõ hơn...................................140
GV: Hướng dẫn học sinh giải quyết từng câu trong phiếu học tập..................................140
Câu 1: Dựa vào SGK xác định các nguyên tố halogen thuộc nhóm mấy trong bảng tuần
hoàn, biết được ví trí nhóm số electron lớp ngoài cùng dựa vào số electron lớp ngoài cùng
GV hướng dẫn học sinh để đạt đến cấu hình bền của nguyên tố khí hiếm (8 electron ) thì
các nguyên tử halogen có khuynh hướng như thế nào và từ đó suy ra công thức cấu tạo
của các đơn chất halogen.................................................................................................140
Câu 2: Dựa vào cấu hình của nguyên tử các nguyên tố halogen có 7 electron lớp ngoài
cùng nên suy ra tính chất HH của các halogen là gì?......................................................140
Để giải thích sự biến đôi tính chất HH của các halogen GV nêu vấn đề: Tính chất HH của
các halogen là tính oxi hóa tức là trong một số phản ứng thu.........................................140

Trang 22


(hút )electron . Thì những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng này? Dựa vào sự biến đổi
này sẽ suy ra sự biến đổi tính chất của các nguyên tố halogen........................................141
Câu 3, 4, 5: Dựa vào SGK HS trả lời 3 câu hỏi này........................................................141
GV: Sau khi hướng dẫn xong GV yêu cầu các nhóm ghi vào giấy sau đó gọi đại diện của
các nhóm trả lời và hoàn chỉnh kiến thức cho các em.....................................................141
GV: Chiếu sơ đồ graph cho hs quan sát và hoàn chình kiến thức...................................141
HS: Tiến hánh chia lớp thành các nhóm và nhận phiếu học tập......................................140

Hoạt động 4: Sử dụng bài tập theo hướng phân tích - suy luận – tổng hợp và hoạt động
nhóm (15 phút).................................................................................................................141
GV: Cho HS tổ chức lại thành 4 nhóm và làm bài tập 5; 6.............................................141
GV: Hướng dẫn các nhóm làm bài tập.............................................................................141
Bài tập 5...........................................................................................................................142
Dựa vào cách viết cấu hình electron nguyên tử theo lớp và phân lớp. Viết đến khi đạt cấu
hình electron lớp ngoài cùng giống đề bài toán thì dừng lại............................................142
Dựa vào số electron stt nguyên tố và cách ghi kí hiệu ....................................................142
Dựa vào sự biến đổi tính chất của các nguyên tố tong một chu kì và trong một nhóm để so
sánh tính chất HH cơ bản của 3 nguyên tố này. Viết PTHH minh họa. (chất oxi hóa mạnh
đẩy chất oxi hóa yếu ra khỏi dung dịch muối của nó).....................................................142
So sánh tính chất HH của nguyên tố này với hai nguyên tố halogen khác đứng trên và
dưới trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng HH minh họa...........................................142
Bài tập 6: Có những chất sau: KMnO4; MnO2; K2Cr2O7 và dung dịch HCl................142
Nếu các chất oxi hóa có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được
lượng khí clo nhiều nhất..................................................................................................142
Nếu các chất oxi hóa có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng
khí clo nhiều nhất.............................................................................................................142
GV: Hướng dẫn HS làm...................................................................................................142
Viết các PTHH của lần lượt 3 chất oxi hóa với HCl sau đó gọi a là khối lượng mỗi chất
(do các chất có khối lượng bằng nhau) tính số mol mỗi chất và suy ra số mol của clo ở
mỗi PTHH........................................................................................................................142
Do cùng số ,mol nên gọi x là số mol mỗi chất oxi hóa số mol của clo............................143
HS: dựa vào cấu hình electron nguyên tử HS có thể viết: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
..........................................................................................................................................142
X có 35 electron X thuộc ô 35 X là brom........................................................................142
Kí hiệu:.............................................................................................................................142
Tính chất HH của brom là tính oxi hóa mạnh..................................................................142
Ví dụ: Br2 + SO2 + 2H2O 2HBr + H2SO4.....................................................................142
Trên là Clo dưới là iot và tất cả đều có tính oxi hóa. Tính oxi hóa Cl2 > Br2 > I2.........142

độ phản ứng được không ? Nếu được thì đó là các yếu tố nào ?.....................................146
GV: Chiếu nội dung bài tập 3 (SGK) cho HS quan sát...................................................146
Bài 3: Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của đa số các phản ứng xãy ra
chậm ở điều kiện thường?................................................................................................146
GV: Chia lớp thành 4 nhóm và chiếu nội dung bài tập 4 (SGK) cho HS vận dụng........146
Bài 4: Trong các phản ứng sau phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?...................................146
a)Fe + CuSO4(2M) và Fe + CuSO4(4M)........................................................................146
b)Zn + CuSO4(2M ở 250C) và Zn + CuSO4(2M ở 500C)..............................................146
Trang 25


Trích đoạn Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm Hướng phát triển của đề tài Số electron ở lớpngồi cùng Số hiệu nguyên tử củ ax là 13; A= 13 +1 4= 27
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status