Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống đậu tương DT96 trong điều kiện vụ xuân 2 - Pdf 32

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------

BÙI THỊ NGỌC THƯƠNG

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT96 TRONG ĐIỀU
KIỆN VỤ XUÂN 2008 TRÊN ĐẤT CÁT PHA
NGHỆ AN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC

VINH, 1/2009


2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA NÔNG LÂM NGƯ
--------------

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT GIỐNG ĐẬU TƯƠNG DT96 TRONG ĐIỀU
KIỆN VỤ XUÂN 2008 TRÊN ĐẤT CÁT PHA
NGHỆ AN

Với tấm lòng biết ơn chân thành tôt xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới GV-KS
Phan Thị Thu Hiền thuộc bộ môn Nông học người đã tận tình hướng dẫn giúp
đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành quá trình
thực tập của mình.
Tập thể cán b khoa Nông- Lâm- Ngư, tổ bộ môn nông học và cán bộ phụ
trách trại thực nghiệm Nông học đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như thời
gian cho tôi trong đợt thực tập này.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân,tập thể lớp 45 K- nông học bạn
bè đã ủng hộ và động viên cho tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Vinh, ngày tháng năm 2008
Sinh viên

Bùi Thị Ngọc Thương


5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TRH

:

Trước ra hoa

RHR

:

Ra hoa rộ


CCC

:

Chiều cao cây

TĐRL

:

Tốc độ ra lá

CT

:

Công thức (Leaf area index)

CTĐC

:

Công thức đối chứng

NSCT

:

Năng suất cá thể



DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang

Bảng 1.1. Diện tích năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới......................8
Bảng 1.2. Diện tích năng suất và sản lượng đậu tương qua các các năm của
nước ta ………………………………………………………..…………….…11
Bảng1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trong 5 năm (2001 - 2005) của
Nghệ An................................................................................................................13
Bảng 3.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các mật độ trồng giống
đậu tương DT96 (cm)……………………………………………….…………..23
Bảng 3.2. Tốc độ ra lá của các mật độ trồng giống đậu tương DT96 (lá/tuần)..28
Bảng 3.3. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các mật độ trồng giống đậu
tương DT96 (m2 lá/m2 đất )……………………………………………….…….32
Bảng 3.4. Số lượng nốt sần của các mật độ trồng giống đậu tương DT96 (nốt sần)
………………………………………………………………………………36
Bảng 3.5. Động thái tích luỹ chất khô của các mật độ trồng giống đậu tương
DT96 (g/cây ). ……………………………………………….………………….39
Bảng 3.6. Tình hình sâu bệnh hại của các mật độ trồng giống đậu tương
DT96…………………………………………………………………….………41
Bảng 3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất của các mật độ trồng giống
đậu tương DT96…………………………………………………………………44
Bảng 3.8. Năng suất của các mật độ trồng giống đậu tương DT96…………….48


7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ


1.Tính cấp thiết của đề tài……………...…………………………………………1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài………………...……………………………..…3
2.1. Mục đích…………..…………………………………………………………3
2.2. Yêu cầu………………………………………....……………………………3
3. Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu......................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………….3
3.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................5
3.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................5
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ……..………………………5
4.1. Ý nghĩa khoa học ………………...………………………………………….5
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ……………………………………………………………5
Chương I: Tổng quan tài liệu ………………….………………………………6
1.1. Cơ sở khoa học và cơ sơ thực tiển của đề tài ……….……..………………..6
1.1.1. Cơ sở khoa học ………………………………………...….………………6
1.1.2. Cơ sở thực tiển ………………………………………….…………………6
1.2. Nguồn gốc cây đậu tương …………..………………………………………6
1.2. Tình hình sản xuất đậu tương ……….………………………………………7
1.2.1. Tình hình sản xuất trên thế giới ………………………...…………………7
1.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam .................................................10
1.2.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Nghệ An ..................................................12
1.3. Những vấn đề còn chưa được nghiên cứu mà đề tài luận văn tập trung
nghiên cứu …………………………………………………..………………….13
Chương II: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ...........................................14
2.1. Địa điểm, thời gian và nghiên cứu………….………………………………14


9

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu…………………………….……………………….14
2.1.2. Thời gian nghiên cứu………………….………………………………….14


3.8. Năng suất đậu tương ở các mật độ …………………………………………48
3.8.1. Năng suất cá thể ………………………………………………………….49
3.8.2. Năng suất lí thuyết………………………………………………………..49
3.8.3. Năng suất thực thu .………………………………………………………50
Kết luận và kiến nghị…………………………..………………………………51
Kế luận…..……..………………………………………………………………..51
Kiến nghị……...……………………………………………...…………………52
Tài liệu tham khảo……………...……..………………………………………53


11

PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền nông nghiệp Việt Nam đang trên bước đường phát triển vững mạnh
và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Bên cạnh sự lớn mạnh của cây lúa thì cây đậu tương có vai trò hết sức to
lớn trong các loài cây công nghiệp, nó được thể hiện tất cả các mặt như giá trị
dinh dưỡng, giá trị kinh tế, giá trị cải tạo đất…
Cây đậu tương (Glycine Max. (L) Merrill) còn được gọi là cây đậu nành là
một loại cây trồng có nguồn gốc cây đậu tương hoang dại Glycinausuriensis.
Về mặt dinh dưỡng, hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng chủ yếu là
protein và lipit. Các phân tích hoá sinh cho thấy, hàm lượng protein trung bình
khoảng 38 - 42%, lipid từ 18 - 22%, glucid (10-15%); có các muối khoáng Ca,
Fe, Mg, P, Ka, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E ,F; Các enzyme, sáp, nhựa,
cellulose. Trong đậu tương có đủ các acid amim cơ bản isoleucin, leucin, lysin,
metionin, phenglalanin, tryptophan, valin. Đậu tương là hạt duy nhất mà giá trị
của nó được đánh giá đồng thời cả protein và lipit. Ngoài ra đậu tương còn được

năng cung cấp nguồn phân xanh tốt. Điều đặc biệt quan trọng là rễ đậu tương có
hoạt động cộng sinh của vi khuẩn cố định đạm Zhizobium japonicum, có khả
năng cố định nitơ khí quyển tổng hợp thành đạm cung cấp cho cây trồng.
Người ta tính rằng, trong điều kiện thuận lợi, các vi khuẩn nốt sần có thể
tích lũy được một lượng đạm từ 40 - 70 kg/ha. [17]
Vì nhiều lợi ích to lớn như vậy nên nhiều nước trên thế giới đã trồng đậu
tương và coi đây là loại cây quan trọng để phát triển kinh tế.
Theo số liệu thống kê của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm
2006. Ở Việt Nam từ năm 2005 diện tích trồng khoảng 183,833 ha, năng suất
bình quân đạt 14,4 tạ/ha so với năng suất bình quân trên thế giới khoảng 25 tạ/ha
thì năng suất đậu tương ở nước ta còn thua xa với thế giới. Năng suất đậu tương
của nước ta còn rất thấp, trong đó Nghệ An so với cả nước thuộc loại thấp nhất.
Điều này do nhiều nguyên nhân như bộ giống đậu tương chưa nhiều, nhất là
những giống đậu tương tốt, có tính chống chịu kém, có chất lượng chưa cao, việc


13

cung cấp dinh dưỡng chưa đủ, chăm sóc kém, đặc biệt một nguyên nhân quan
trọng nữa là do kỹ thuật bố trí mật độ trồng đậu tương còn chưa thích hợp cho
quá trình sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh cụ
thể, nên dẫn đến năng suất đưa lại còn rất thấp.
Riêng vùng sinh thái Nghệ An, các quy trình nghiên cứu về mật độ trồng
thích hợp để áp dụng vào sản xuất còn rất ít.
Nghiên cứu tìm ra mật độ trồng các giống đậu tương thích hợp để đưa lại
năng suất cao cho cây đậu tương, phù hợp với điều kiện cụ thể để đẩy mạnh sản
xuất là một yêu cầu bức thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn sản xuất hiện
nay, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất giống đậu tương DT96 trong điều kiện vụ xuân 2008 trên đất cát

Di truyền Nông nghiêp chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính giữa 2 giống
đang phổ biến trong sản xuất là DT90 và DT84 và được trồng trong vụ xuân
2008 tại các ruộng trồng đậu tương thí nghiệm ở xã Nghi Phong, Nghi Lộc, Nghệ
An.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đậu tương là loại cây trồng có nhiều chất dinh dưỡng, việc chọn ra mật độ
trồng thích hợp để nhằm đưa lại năng suất cao phù hợp với vùng sinh thái là việc
rất có ý nghĩa thực tiễn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thực tiễn hết sức quan trọng ở địa
phương trong việc tìm ra mật độ trồng thích hợp cho giống đậu tương DT96 để
đưa lại năng suất cao chống chịu tốt hơn các mật độ trồng đậu tương trước đây
mà năng suất còn thấp.


16

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiển của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học
Năng suất cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng phụ thuộc rất
nhiều vào các yếu tố như giống, điều kiện ngoại cảnh và kỷ thuật canh tác.
Cho đến nay, các hoạt động khoa học công nghệ đã đạt được nhiều kết
quả ấn tượng trong việc nghiên cứu chọn ra mật độ trồng cây mới để đạt được
năng suất cao, chống chịu được sâu bệnh gây hại, thích hợp với các loại giống
cây trồng khác nhau, trong những điều kiện sinh thái của từng vùng khác nhau.
Xuất phát từ cơ sở đó chúng tôi đề ra các nội dung nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu thích hợp để thực hiện được yêu cầu và mục đích nghiên cứu

trồng ở vườn thực vật Pari và hoàng gia Anh. [8]
Đầu năm 1879, Haberlandt đã mô tả về cây đậu tương Ôtraylia trong tác
phẩm của mình. Đậu tương đã được đưa đến các nước Đông Á và Đông Nam Á
từ Tung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên qua con đường buôn bán tơ lụa, có thể đây
là một cơ hội to lớn cây đậu tương được trồng tại Việt Nam, tại Nghệ An trở
thành một cây có giá trị kinh tế cũng như giá trị dinh dưỡng cao.
Tuy đậu tương có nguồn gốc ở phương Đông nhưng hiện nay lại được
trồng phổ biến nhất ở châu Mỹ. Điều này củng cho thấy về sự phân bố, thích
nghi cao độ của cây đậu tương. Từ các nguồn gốc hoang dại, ngày nay người ta
đã lai tạo, chọn ra nhiều giống đậu tương mới, có năng suất, chất lượng cao.
1.2. Tình hình sản xuất đậu tương
1.2.1. Tình hình sản xuất trên thế giới
Hiện nay đậu tương có diện tích, năng suất và sản lượng lớn nhất trong
các cây đậu đỗ. Diện tích trồng đậu tương của cả thế giới tính đến năm 1994 có
61.571.000 ha; năng suất bình quân (từ 1990 - 1994 ) đạt 2.078 kg/ha; sản lượng
đạt trên 100 triệu tấn /năm. [3]
Đậu tương là cây lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất của thế giới,
đứng hàng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô.
Do khả năng thích ứng khá rộng nên nó đã được trồng ở khắp năm châu
lục, nhưng tập trung chủ yếu nhiều nhất là châu Mỹ 73,03% tiếp đên là châu á


18

23,15%... Hàng năm trên thế giới trồng khoảng 54 - 56 triệu ha đậu tương (thời
gian 1990-1992) với sản lượng khoảng 103 - 114 triệu tấn (FAO,1992).
Các nước trồng diện tích nhiều là Mỹ 23,6 triệu ha với sản lượng 59,8
triệu tấn, Braxin có 9,4 triệu ha với sản lượng 19,2 triệu tấn. Trung Quốc có 7,2
triệu ha với sản lượng là 9,7 triệu tấn. Achentina 4,9 triệu ha với sản lượng là
11,3 triệu tấn.


67160

2035

2107

126387

146700

Mỹ

24938

28253

2367

2622

59248

74240

Achentina

5934

6366


3188

13511

13108

Ấn Độ

4887

5100

910

863

4479

5350

Thái Lan

275

280

1641

1418

trong các cây họ đậu: 52 triệu ha. (Ngô Thị Đào, 1997) [6].
Trong những năm 1995 đến nay, cây đậu tương không ngừng tăng về diện
tích, năng suất và sản lượng. Năm 1961- 1965, diện tích 28,4 triệu ha, sản lượng
32,5 triệu tấn. Năm 1973, diện tích 43,5 triệu ha. Năm 1975, sản lượng đạt 61,3
triệu tấn (Tư liệu cây đậu tương,1997). Năm 1991, diện tích là 56,9 triệu ha, sản
lượng 106 triệu tấn. Năm 1996, diện tích 62,6 triệu ha, sản lượng 176,7 triệu tấn.
(FAO,1/2002). Đến nay, hàng năm diện tích trồng đậu tương của toàn thế giới là
53,6 triệu ha, sản lượng đạt 96 triệu tấn.
Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ước tính, sản lượng đậu tương của Mỹ,
nước sản xuất và xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới vụ 2006/2007 đạt 66,6
triệu tấn. Sản lượng đậu tương của Braxin, nước sản xuất và xuất khẩu đậu tương
lớn thứ 2 thế giới, vụ 2006/2007 đạt 58,7 triệu tấn. Ước tính tháng 12/2007, xuất
khẩu đậu tương của Braxin chỉ ở mức 2,08 - 2,1 triệu tấn.


20

Dự báo sản lượng đậu tương của Achentina năm 2006/07 sẽ đạt mức kỷ
lục 41,3 triệu tấn.
Diện tích thu hoạch đậu tương của Achentina dự báo đạt 15,4 triệu ha,
trong khi Braxin dự báo đạt 21,0 triệu ha. Năng suất đậu tương của hai nước này
đều tăng, lần lượt đạt 2,68 tấn/ha (Achentina) và 2,67 tấn/ha (Braxin).
1.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam ta, cây đậu tương đã được phát triển rất sớm ngay từ khi nó
còn là một cây hoang dại, sau được thuần hoá và trồng như là một cây thực phẩm
có giá trị dinh dưỡng cao. Vai trò của cây đậu tương ở nước ta hiện nay cũng như
những năm tới chủ yếu là nhằm giải quyết vấn đề tạm thời cho người và gia súc,
thay thế một phần cá và thoả mãn một phần nhu cầu dầu thực vật rồi sau đó mới
nói đến xuất khẩu.
Về mặt diện tích: Diện tích cây đậu tương của ta chỉ mới chiếm một tỷ lệ

Năm
Vùng

2003
Diện tích
(1000
ha)

Năng
suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(tấn)

Diện tích
(1000
ha)

Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(tấn)

142,48

129,037


25,018

9,8

24,524

47,229

16,3

77,194

53,531

14,1

97,327

Miền Nam

13,3

2004

(Nguồn: NGTK của bộ NN&PTNT, 2006)
Trong vòng 20 năm từ 1976-1995 tăng 6 lần về sản lượng. Tuy vậy, so với
yêu cầu thì còn thiếu nhiều. Theo kế hoạch đến năm 2000 chúng ta phải phấn đấu
đạt 500,8 ngàn tấn [8].
Trong thực tiển, sản lượng đậu tương đạt được còn ở mức thấp ở điều kiện

còn nhiều, chưa mạnh dạn đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Do
vậy diện tích cũng như năng suất còn thấp. Ngày nay, để nhằm mục tiêu phấn
đấu trồng nhiều loại cây ở trên toàn tỉnh, trong đó cây đậu tương là một cây chú
trọng.
Trong 5 năm qua (2001 - 2005) diện tích đậu tương ở Nghệ An tăng đáng
kể, thể hiện qua bảng sau:


23

Bảng1.3. Tình hình sản xuất đậu tương trong 5 năm (2001 - 2005) của Nghệ An.

Năm
2001

2002

2003

2004

2005

Diện tích (ha)

106

772

985

Bình quân trong 5 năm (2001 - 2005) diện tích trồng đậu tương cao nhất ở
Nam Đàn (204 ha), Nghĩa Đàn (105 ha), Diễn Châu (70 ha), Hưng Nguyên (25
ha).
Tóm lại: Đậu tương là cây công nghiệp, cây thực phẩm ngắn ngày và có
giá trị dinh dưỡng cao được dùng làm thực phẩm cho người và thức ăn cho chăn
nuôi. Bỡi vậy, cây đậu tương cần được quan tâm nghiên cứu chọn ra mật độ
trồng thích hợp với từng loại giống, loại đất của từng vùng khí hậu tạo điều kiện
thuận lợi nhất cho cây sinh trưởng, phát triển, chống chịu tốt và đưa lại năng suất
cao nhất, cần được đầu tư nhiều hơn nữa.
1.3. Những vấn đề còn chưa được nghiên cứu mà đề tài luận văn tập trung
nghiên cứu.
Việc nghiên cứu chọn ra mật độ thích hợp để nâng cao năng suất và sản
lượng đậu tương đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới
nghiên cứu nhưng vẫn chưa được nhiều và chưa thích ứng rộng cho từng loại
giống và từng vùng sinh thái nhất định. Chính từ vấn đề đó mà đề tài này được
thực hiện để nhằm tìm ra một mật độ thích hợp cho giống đậu tương DT96 trồng
ở vùng đất miền trung Nghệ An.


24

CHƯƠNG II
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
- Xã Nghi Phong - Nghi Lộc- Nghệ An.
- Phòng thí nghiệm Nông học - Khoa Nông Lâm Ngư - Đại Học Vinh.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu
Vụ xuân 2008, từ ngày 26/02 đến ngày 15/06/2008.
2.2. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Nghệ An nói chung, Nghi

+ Mưa: phân bố đều qua các tháng, có thể nói lượng mưa ở đây rất cao. Thời
kỳ mưa lớn nhất vào các tháng 8-10.
Trại thực nghiệm Nông học - Khoa Nông - Lâm - Ngư, Trường Đại học Vinh
thuộc địa bàn xã Nghi Phong, chịu sự ảnh hưởng của điều kiện khí hậu chung của
vùng. Kết hợp đặc điểm đất đai khu vực này có thành phần cơ giới chủ yếu là đất pha
cát và đất thịt nhẹ.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Nghệ An là một trong những tỉnh đông dân, với dân số 2.923.647 người (tính
đến 31/12/2000), mật độ trung bình toàn tỉnh khoảng 180 người/km2.
Dân cư phân bố không đều giữa các vùng, vùng đồng bằng chiếm 10% diện
tích, nhưng tập trung đến 80% dân số, vùng núi và gò đồi chiếm 90% diện tích
nhưng chỉ có 20% dân số.
- Một số đặc điểm về điều kiện cơ sở vật chất của trại thực nghiệm nông
học:
Trại thực nghiệm nông học - Khoa Nông -Lâm -Ngư, Trường Đại học Vinh
nằm trên địa bàn xã Nghi Phong là cơ sở mới được thành lập chưa được bao lâu,
diện tích đất hiện có 1,5ha. Phần diện tích còn lại đang trong diện giải toả mặt bằng.
Cơ sở vật chất hiện nay đang được xây dựng, bao gồm: Hai nhà lưới, khu nhà ở và
khu vực trường học, bao gồm các dụng cụ cần thiết phục vụ cho quá trình thực tập
của sinh viên như: Máy cày, cuốc, xẻng, cảo, bàn vét, bình ozoa...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status