Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất huyện hương khê tỉnh hà tĩnh thời kỳ 1995 2003 - Pdf 32

Lời cảm ơn
Mặc dù bản khoá luận cha phải là một công trình nghiên cứu khoa học
phức tạp nhng do lần đầu bắt tay làm quen với công tác nghiên cứu, tôi đã
gặp nhiều khó khăn, lúng túng. Song đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, thờng
xuyên với tất cả sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm của giáo viên trực tiếp
hớng dẫn: Th.S Hồ Thị Thanh Vân, tôi đã hoàn thành bản khoá luận này .
Cho phép tôi đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Hồ Thị Thanh Vân,
các quý thầy giáo, cô giáo trong khoa cùng các bạn K42 đã dành nhiều tình
cảm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xũng xin chân thành cảm ơn sự cộng tác giúp đỡ của các cơ quan:
Sở Tài nguyên- Môi trờng tỉnh Hà Tĩnh, Phòng nông nghiệp, Phòng thống
kê, Phòng địa chính huyện Hơng Khê.
Do thời gian và phơng tiện làm việc còn hạn chế nên đề tài không tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự cảm thông và đóng góp của thầy
cô giáo và các bạn.
Vinh, ngày 18 tháng 5 năm 2005
Ngời thực hiện đề tài:
Nguyễn Tuấn Anh

Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia. Sử dụng đất một cách
hợp lý là cơ sở mấu chốt để con ngời có một tơng lai giàu có và lành mạnh. Trong
điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đất đai trở thành một loại hàng hoá
đặc biệt mà việc thay đổi mục đích sử dụng có thể làm thay đổi mạnh mẽ giá trị
của đất đai.


Khoá luận tốt nghiệp

Hơng Khê là một huyện miền núi có tài nguyên đất dồi dào, đa dạng và khả

nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2001- 2010 của T.S Tào Quốc Tuấn, Quy
hoạch sử dụng đất tỉnh Đắc Lắc đến năm 2010 của Nguyễn Văn Lạng"Tuy nhiên
vấn đề chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở huyện Hơng Khê trong thời kỳ đổi mới
thì cha có một đề tài cụ thể nào nghiên cứu. Vì vậy, trong quá trình thực hiện đề tài
này, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự cảm thông,
đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
SV: Nguyễn Tuấn Anh

2

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

3. Mục đích của đề tài
- Phân tích thực trạng, đánh giá đợc những chuyển biến trong cơ cấu sử dụng
đất huyện Hơng Khê thời kỳ đổi mới.
- Dự báo hớng chuyển dịch trong thời gian tới và đa ra một số giải pháp cụ
thể.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
- Nghiên cứu những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên tài nguyên
thiên nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Hơng Khê tác động đến sự
chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất hiện tại, tơng lai.
- Đánh giá những chuyển biến trong cơ cấu sử dụng đất của huyện Hơng Khê
hiện nay và trong tơng lai. Từ đó đa ra đợc những giải pháp thiết thực góp phần
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất hợp lý, mang lại hiệu quả sử dụng cao
trên địa bàn huyện nhà.
5. Giới hạn của đề tài

cứu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nhất thiết phải đặt nó trong mối quan hệ chặt
chẽ giữa quá khứ, hiện tại và tơng lai.
- Quan điểm phát triển bền vững.
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại đến sự phát triển trong tơng lai. Những giải pháp đề ra cho quá
trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững.
Vì vậy, sử dụng đất hợp lý đảm bảo cho sự phát triển bền vững phải là quá trình
vừa khai thác tài nguyên đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện tại, đồng
thời phải dành thời gian để cho đất tự phục hồi, bảo vệ, chống suy thoái đất. Nh
vậy, sử dụng đất hợp lý và bền vững là quá trình khai thác đất mang lại lợi ích
không chỉ cho thế hệ hiện tại mà còn cho cả thế hệ tơng lai và đa lại hiệu quả kinh
tế tối u.
6.2. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thực địa.
Trong học tập cũng nh nghiên cứu địa lý nói chung và địa lý kinh tế nói
riêng, phơng pháp thực địa là phơng pháp quan trọng, có ý nghĩa thiết thực. Để
thực hiện đề tài này, tôi đã đi thu thập các tài liệu có liên quan từ Sở Tài nguyên
môi trờng Hà Tĩnh, Phòng địa chính, Phòng thống kê của huyện Hơng Khê với số
liệu từ năm 1995-2003. Đặc biệt, tôi đã đi đến các xã trong huyện để có thêm kiến
thức, tự liệu cho đề tài.
- Phơng pháp thống kê.
Đây là phơng pháp phổ biến và có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu
địa lý kinh tế, đặc biệt là nghiên cứu thực tiễn sản xuất. Dựa vào việc thu thập số
liệu từ Sở Tài nguyên- môi trờng, Cục thống kê của tỉnh, các phòng ban của huyện,
các tài liệu đợc công bố để xử lý, phân tích, tổng hợp các thông số cần thiết phục
vụ cho đề tài.
- Phơng pháp biểu đồ và bản đồ.
Là phơng pháp trực quan rất quan trọng và đặc trng của khoa học địa lý. Các
bản đồ, biểu đồ đợc thể hiện có khả năng minh hoạ, trực quan và sinh động hoá
những kiến thức đợc trình bày trong đề tài. Trong khi nghiên cứu, tôi đã sử dụng


Trong đất lâm nghiệp có:
Đất rừng tự nhiên
Đất rừng trồng
Đất ơm cây giống.
Trong đất chuyên dùng có:
Đất rừng xây dựng
Đất giao thông
Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng
Đất di tích lịch sử văn hoá
Đất an ninh quốc phòng
Đất khai thác khoáng sản
Đất làm nguyên vật liệu xây dựng
Đất làm muối
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất chuyên dùng khác.
Trong đất ở có:
Đất ở đô thị
Đất ở nông thôn.
Trong đất cha sử dụng có:
Đất bằng cha sử dụng
Đất đồi núi cha sử dụng
Sông, suối
Núi đá không có rừng cây
Đất cha sử dụng khác.
- Dựa theo đối tợng sử dụng gồm có:
Hộ gia đình, cá nhân
Các tổ chức kinh tế
Nớc ngoài và liên doanh với nớc ngoài
UBND xã quản lý

Là sự thay đổi mang tính gấp khúc, đi lên đi xuống thất thờng diễn ra trong
một khoảng thời gian không dài. Thay đổi bất thờng thể hiện chất lợng hệ thống
không cao và cách quản lý của hệ thống mang nặng tính may rủi. Khi gặp may
mắn, thuận lợi của ngoại cảnh thì nó phát triển. Khi gặp thử thách, bế tắc của môi
trờng thì nó suy thoái, đình trệ.
- Chuyển dịch nhanh, hợp lý.
Là sự thay đổi lớn mang tính khoa học, có sự khác biệt về chất từ một ngỡng
này sang hẳn một ngỡng khác làm cho hệ thống có bộ mặt hoàn toàn mới và hoạt
động có hiệu quả hơn hẳn so với lúc cha xảy ra thay đổi.
Dù là chuyển dịch kiểu này hay kiểu khác thì xu hớng chuyển dịch chung là
cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu, cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn
thiện; bổ sung cơ cấu cũ, tạo ra một cơ cấu ngày càng phù hợp, mang lại hiệu quả
cao hơn.
1.1.2.2 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất là sự thay đổi tơng quan tỷ lệ diện tích giữa
các loại đất phân theo mục đích sử dụng và đối tợng sử dụng trong tổng diện tích
tự nhiên của một vùng, lãnh thổ, quốc gia hoặc trong nội bộ từng loại đất riêng
biệt. Để tạo nên sự chuyển dịch, tốc độ chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng đất phụ
thuộc vào tốc độ tăng, giảm diện tích các loại đất trong một thời gian nhất định
dẫn đến sự thay đổi tơng quan tỷ lệ giữa các yếu tố hợp thành. Cơ cấu sử dụng đất
có tính biến động cao. Có hai loại biến động:
- Biến động tự nhiên không điều tiết.
Tức là khai thác, sử dụng tài nguyên đất một cách bừa bãi, thiếu quy hoạch và
sự quản lý của con ngời. Xu hớng biến động sẽ là:
Diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giảm.
Diện tích đất chuyên dùng, đất ở, đất cha sử dụng tăng.
SV: Nguyễn Tuấn Anh

7


định quy mô, không gian, hiệu quả và phơng hớng sử dụng.
1.2..2 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
- Dân c và nguồn lao động.
Dân số, lực lợng lao động và trình độ lao động là nguồn lực quyết định khả
năng khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên đất.
Mức độ khai thác, sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất có hợp lý hay không phụ
thuộc nhiều vào trình độ khai thác, sử dụng tài nguyên đất đúng mục đích.
- Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, vùng, tỉnh hay một
huyện đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu và hớng quyển dịch cơ cấu sử
dụng đất hay còn gọi là định hớng quản lý sử dụng đất. Nó thể hiện vai trò ở việc
xây dựng quy hoạch, thiết kế hệ thống tổ chức quản lý, kiểm soát sử dụng đất, chỉ

SV: Nguyễn Tuấn Anh

8

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

đạo phối hợp việc thực hiện nhằm phát huy tiềm năng đất sẵn có, phù hợp với từng
giai đoạn phát triển nhất định.
- Trình độ phát triển kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ.
Tác động của nhân tố này đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất thể hiện rõ ở
sự phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ công nghiệp hoá và tốc độ đô thị hoá.
Sự phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cùng với công nghệ khai
thác hiện đại sẽ ảnh hởng không nhỏ đến việc khai thác và sử dụng đất.
- Nhân tố lịch sử xã hội.

Phía Đông giáp huyện Can Lộc, huyện Thạch Hà và huyện Cẩm Xuyên.
Phía Tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
1.1.2 Diện tích lãnh thổ và các đơn vị hành chính
Hơng Khê có 21 xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 129912ha (sau
khi đã tách 5 xã: Hơng Quang, Hơng Minh, Hơng Điền, Hơng Đại, Hơng Thọ về
huyện Vũ Quang năm 2000), chiếm 21,5% tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh.
Diện tích tự nhiên phân theo từng đơn vị hành chính nh sau:
Bảng 2.1 Diện tích tự nhiên phân theo từng đơn vị hành chính(thị trấn,
xã) của huyện Hơng Khê.
Đơn vị hành chính
Ha
Đơn vị hành chính
Ha
Thị Trấn Hơng Khê
297,64 Gia Phố
1276,83
Hơng Trà
1513,04 Hơng Vĩnh
6573,80
Phơng Điền
1392,70 Phú Phong
423,19
Phơng Mỹ
4980,86 Lộc Yên
10641,70
Hà Linh
7820,63 Hơng Lâm
17702,50
Phúc Đồng
2172,99 Hơng Liên


Khoá luận tốt nghiệp
2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Địa hình
Huyện Hơng Khê nằm gọn trong một thung lũng hình lòng máng của hai dãy
núi Trờng Sơn và Trà Sơn bao gồm nhiều đồi núi nhấp nhô lợn sóng, xen giữa đồi
gò là đồng ruộng bậc thang, đồng bằng hẹp ven sông hoặc giữa núi. Độ dốc thoải
dần từ Nam ra Bắc, địa hình đồi núi chiếm trên 88% diện tích tự nhiên, đồng bằng
chiếm diện tích rất nhỏ lại bị chia cắt. Có 3 dạng địa hình cơ bản:
- Đồng bằng thung lũng ven sông.
Đây là dạng địa hình nằm xen lẫn giữa địa hình đồi núi thuộc thung lũng của
các con sông: Ngàn Sâu, sông Tiêm, Rào Nổ Đồng bằng ở đây không tập trung
thành các vùng lớn mà phân bố rải rác thành từng vùng nhỏ. Tổng diện tích
khoảng 14304,67ha, chiếm 11,01% diện tích tự nhiên toàn huyện. Đây là vùng có
ý nghĩa quan trọng cho phát triển nông nghiệp, trong đó có một bộ phận diện tích
đợc bồi phù sa bởi sông Ngàn sâu và các con sông khác tạo nên những cánh đồng
tơng đối màu mỡ. Nếu đảm bảo tốt công tác thuỷ lợi thì đây là vùng thuận lợi cho
việc trồng cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu.
Nhìn chung đây là dạng địa hình có nhiều thuận lợi cho việc sử dụng đất, đặc
biệt là tiềm năng khai thác đất sử dụng trong nông nghiệp, đất ở và đất chuyên
dùng.
- Dạng địa hình đồi núi.
Với diện tích là 86918 ha, chiếm 66,91% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu là
đồi bát úp hoặc lợn sóng, các dãy núi thấp với độ cao từ 100- 250m. Dạng địa hình
này đang đợc khai thác mạnh và khả năng còn có thể mở rộng để phát triển nông
nghiệp: trồng cây công nghiệp dài ngày (chè, cao su), cây ăn quả và chăn nuôi gia
súc. Bên cạnh đó có những nơi đất trơ sỏi đá, đất có độ phì kém, chỉ thích hợp cho
việc trồng thông hoặc keo để cải tạo đất, chống xói lở.
- Dạng địa hình núi cao.

2.2.3 Sông ngòi
Do ảnh hởng của địa hình và lợng ẩm dồi dào nên Hơng Khê có một độ sống
suối khá dày đặc nhng có đặc điểm chung là ngắn, lu vực nhỏ, dốc nên tốc độ
dòng chảy lớn, nhất là về mùa ma lũ.
Lớn nhất là sông Ngàn Sâu chảy theo hớng ra Bắc của thung lũng đóng
khung giữa hai dãy Trờng Sơn và Trà Sơn. Đây là con sông duy nhất có thể thoát
nớc vào mùa lũ. Ngòai ra các con sông nhánh cũng tạo thành các lu vực riêng biệt
nh lu vực sông Ngàn Trơi, lu vực sông Tiêm Do bị chi phối của khí hậu nên lợng
ma có sự phân hoá theo mùa: mùa ma nớc dâng cao gây ngập úng nhiều nơi; mùa
khô thiếu nớc gây khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt.
Đặc điểm trên thuận lợi để xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ cung
cấp nớc cho sinh hoạt, sản xuất. Đồng thời kết hợp với việc quy hoạch phát triển
các vùng nuôi trồng thuỷ sản. Khó khăn lớn nhất là hiện tợng thiếu nớc trong mùa
khô; xói lở, đổi dòng trong mùa ma lũ làm giảm diện tích đất nông nghiệp.
2.2.4 Tài nguyên đất
Hơng Khê là huyện có tài nguyên đất dồi dào và đa dạng. Tuy nhiên có thể
chia làm 2 nhóm đất chính:
- Nhóm đất đồi núi.
Chiếm phần lớn diện tích (88,99% diện tích tự nhiên toàn huyện) bao gồm:
+ Đất đỏ vàng trên đá sét.
Đợc hình thành trên đá phiến sét, địa hình dốc, thành phần cơ giới từ thịt
trung bình đến sét, có màu đỏ vàng điển hình.
Nhìn chung, loại đất này có tầng đất dày thích hợp với nhiều loại cây trồng,
đặc biệt là các loại cây dài ngày. Hiện nay ở những vùng có độ dốc dới 150, tầng
dày trên 100cm, giao thông thuận lợi thờng đã đợc khai thác sử dụng để trồng cây
lâu năm nh chè và các loại cây ăn quả. Ngoài ra còn có một bộ phận diện tích khá

SV: Nguyễn Tuấn Anh

12

+ Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ.
Hình thành do quá trình dốc tụ các sản phẩm từ vùng đồi núi xuống, thành
phần cơ giới biến động từ nhẹ đến nặng phụ thuộc vào nguồn gốc đá mẹ.
Đối với địa hình trũng thờng chỉ trồng đợc 1 vụ lúa, một số ít diện tích có thể
trồng màu ở vụ đông xuân do có thành phần cơ giới nhẹ.
+ Đất xói mòn trơ sỏi đá.
Có tầng đất mỏng dới 10cm, có nhiều đá lộ đầu, đất bị xói mòn rửa trôi
mạnh, nghèo dinh dỡng. Loại đất này không thích hợp với sản xuất nông nghiệp,
chỉ dành để phát triển lâm nghiệp, trồng cây che phủ đất, cải tạo môi sinh.
- Nhóm đất đồng bằng.
Nhóm đất này có đặc điểm chính là phân bố trên địa hình khá bằng phẳng,
phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, là sản phẩm do bồi đắp phù sa của các sông

SV: Nguyễn Tuấn Anh

13

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

suối chính nh Ngàn Sâu, Sông Tiêm, Rào Nổ Diện tích chỉ chiếm 11,01% diện
tích tự nhiên toàn huyện, bao gồm các loại đất chủ yếu sau:
+ Đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm.
Phân bố dọc theo lu vực sông Ngàn Sâu và các phụ lu của nó, thành phần cơ
giới nhẹ, chủ yếu là cát pha, thịt nhẹ. Đây là loại đất có hàm lợng dinh dỡng khá
cấn đối, đặc biệt có độ phì khá cao, hàm lợng mùn ở mức trung bình biến động từ
1- 1,5%.
Loại đất này thích hợp với các cây trồng ngắn ngày, đặc biệt là rau màu và


14

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

Ngoài ra, suốt dọc các sờn núi còn có những đồng cỏ trải dài, thuận lợi cho
việc chăn nuôi gia súc.
Tóm lại, tiềm năng phát triển lâm nghiệp của Hơng Khê rất lớn. Diện tích
rừng và đất rừng nhiều. Rừng tự nhiên có trữ lợng khá, rừng trồng phát triển
nhanh. Đó là điều kiện để phát triển nông- lâm nghiệp kết hợp. ở Hơng Khê, đất
lâm nghiệp có ảnh hởng rõ nét trong chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất. Với địa hình
cao, độ dốc khá lớn nếu việc bảo vệ và trồng rừng đợc triển khai tốt thì diện tích
đất lâm nghiệp tăng. Ngợc lại, diện tích đất lâm nghiệp sẽ giảm, hiện tợng rửa
trôi , xói mòn tăng cờng làm thoái hoá đất nông nghiệp, diện tích đất cha sử dụng
tăng lên.
2.2.6 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản ở Hơng Khê không nhiều. Đáng kể nhất là mỏ than Động Đỏ có
tổng diện tích 36km2 nằm trên địa phận các xã: Hà Linh, Phúc Đồng, Hơng Thuỷ,
Hơng Giang. Trữ lợng ban đầu ớc tính từ 6-8 triệu tấn nhng sản lợng khai thác thấp
(năm 2003 là 240triệu tấn). Nếu tăng cờng khai thác sẽ góp phần làm tăng diện
tích đất chuyên dùng.
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

2.3.1 Dân c và nguồn lao động
Hơng Khê có quy mô dân số thuộc loại trung bình so với cả tỉnh (năm 2003
là 106.235 ngời), mật độ dân số là 81 ngời/km2 (so với cùng kỳ mật độ dân số
trung bình của cả tỉnh Hà Tĩnh là 211 ngời/km2). Gia tăng tự nhiên thuộc loại thấp


K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

Nguồn : Niên giám thống kê huyện Hơng Khê
Là một huyện thuần nông mang nặng tính chất tự cung tự cấp nên nếp nghĩ
và cách làm của ngời dân ở đây còn cố hữu, cơ cấu lao động còn bất hợp lý. Đại đa
số là lao động hoạt động trong ngành nông lâm thuỷ sản lại cha qua đào tạo
nên khó có thể có điều kiện tiếp xúc và nắm bắt đợc tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp
dụng vào sản xuất. Điều này dẫn đến hàng năm lao động nông nghiệp tăng nhng
chất lợng không cao. Đây đang là trở ngại lớn trong chuyển dịch cơ cấu lao động
cũng nh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất.
2.3.2 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
Trong những năm qua, Hơng Khê đã không ngừng xây dựng, cải tạo, nâng
cấp hệ thống giao thông. Ngoài tuyến đờng Hồ Chí Minh chạy qua, huyện đã cải
tạo và xây dựng mới các công trình giao thông nh cải tạo cầu Địa Lợi (Hà Linh),
cầu Hà Rong (Hơng Xuân), khởi công xây dựng đờng nhựa từ thị trấn Hơng Khê
đi La Khê
Hệ thống trờng học, trạm y tế, các công trình thuỷ lợi đợc đầu t xây dựng, đặc
biệt là xây dựng, nâng cấp các trờng chuẩn quốc gia, các trạm y tế, bu điện xã, xây
dựng công trình thuỷ lợi sông Tiêm, đập khe Vạng, hệ thống kênh mơng nội đồng,
100% số xã sử dụng lới điện quốc gia
Những kết quả đó góp phần đáng kể vào sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
mà thể hiện rõ nét nhất là làm tăng diện tích đất chuyên dùng.
2.3.3 Hệ thống chính sách- vốn đầu t
Hiện nay Hơng Khê có 2 hình thức tổ chức sản xuất trong khu vực nông
lâm- thuỷ sản:
Hình thức doanh nghiệp Nhà nớc gồm có nông trờng quốc doanh, lâm trờng,


SV: Nguyễn Tuấn Anh

17

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

Chơng 3
Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất
ở huyện hơng khê thời kỳ 1995-2003
3.1 Chuyển dịch chung

3.1.1 Biến động quỹ đất đai
Bảng 3.1

Biến động quỹ đất thời kỳ 1995-2003.
Đơn vị: ha
1995- 2000
2001- 2003
185050
179472
179472
129912
5578
49560

Tổng diện tích tự nhiên đầu kỳ

Tổng diện tích tự nhiên
185050
100
179472
100
(%)
Đất nông nghiệp
10541,71
5,70 10480,75
5,84
Đất lâm nghiệp
87299,06
47,18 125394,19 69,87
Đất chuyên dùng
5570,28
3,01
5881,05
3,28
SV: Nguyễn Tuấn Anh

18

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

Đất ở
Đất cha sử dụng
Kí hiệu:

Năm 2000
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 1995 và 2000
Trong 5 loại đất chỉ có diện tích đất lâm nghiệp và đất chuyên dùng tăng
(tơng ứng là 38095,13ha và 310,77ha); diện tích đất nông nghiệp, đất ở và đất cha
sử dụng giảm, trong đó diện tích đất cha sử dụng giảm nhanh nhất (43188,27ha).
Tuy nhiên trong cơ cấu sử dụng đất ta thấy tỷ lệ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất chuyên dùng tăng, tỷ lệ đất ở không tăng và tỷ lệ đất cha sử dụng giảm.
Nguyên nhân biến động sẽ đợc giải thích ở phần sau.
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở giai đoạn này thuộc xu hớng 1 của biến
động có điều tiết, tuy nhiên mức độ chuyển dịch còn chậm.
3.1.2.2 Giai đoạn 2001-2003
Bảng 3.3 Biến động diện tích đất phân theo mục đích sử dụng giai đoạn 2001- 2003
2001
2003
Xu hớng
Ha
%
Ha
%
Loại đất
biến động
Tổng diện tích tự nhiên
129912
100
129912
100
(%)
Đất nông nghiệp
9606,82
7,39


Năm 2001

Năm 2003
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2001 và 2003

Trong giai đoạn này nếu xét về mặt diện tích ta thấy, đất lâm nghiệp, đất
chuyên dùng và đất ở tăng. Trong đó diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh hơn
(251ha) ; diện tích đất nông nghiệp và đất cha sử dụng giảm. Trong cơ cấu sử dụng
đất thì tỷ lệ đất nông nghiệp, đất cha sử dụng giảm; tỷ lệ đất lâm nghiệp, đất
chuyên dùng tăng trong khi đất tỷ lệ đất ở vẫn giữ nguyên. Nhìn vào xu hớng biến
động của cơ cấu sử dụng đất ta thấy sự chuyển dịch này là bất hợp lý ở chỗ diện
tích đất cha sử dụng vẫn cao, tốc độ giảm chậm; tỷ lệ đất lâm nghiệp và đất
chuyên dùng tăng chậm.
3.1.2.3 Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo mục đích
sử dụng thời kỳ 1995 - 2000
Bảng 3.4 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất thời kỳ 1995 - 2003
Đơn vị: %
Xu hớng
Loại đất
1995
2003
biến động
Tổng diện tích tự nhiên
100
100
Đất nông nghiệp
5,70
7,33
Đất lâm nghiệp

huyện. Nếu không tính đến diện tích đất cha sử dụng thì giảm nhanh nhất là diện
tích đất lâm nghiệp (7376,02ha) và đất nông nghiệp (1014,26 ha). Tuy cơ cấu sử
dụng đất đã có sự chuyển dịch nhng mức độ biến động không đồng đều giữa các
loại đất. Tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp tăng nhanh nhất (14,34%), tỷ lệ diện tích
đất cha sử dụng giảm nhanh nhất (17,3%). Tỷ lệ diện tích nông nghiệp, đất chuyên
dùng, đất ở tăng chậm (dới 2%) . Nếu đánh giá trong cả thời kỳ thì đây là xu hớng
đầu của biến động có điều tiết. Nhng nếu xem xét từng giai đoạn thì ta thấy vấn đề
sử dụng các loại đất ở huyện Hơng Khê đang có nhiều tồn tại.
3.1.3 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo đối tợng sử dụng
3.1.3.1 Giai đoạn 1995- 2000
Bảng 3.5 Biến động diện tích đất phân theo đối tợng sử dụng giai đoạn
1995- 2000
1995
2000
Xu hớng
Ha
%
Ha
%
biến động
Tổng diện tích tự nhiên
185050
100
179472
100
(%)
Hộ gia đình cá nhân
6353,01 3,43
9689,13 5,40
Các tổ chức kinh tế



Khoá luận tốt nghiệp

Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ diện tích đất thuộc quyền sử dụng của các tổ
chức kinh tế chiếm chủ yếu trong cơ cấu đối tợng sử dụng đất (72,03% năm 1995
và 67,67% năm 2000). Tỷ lệ đất đợc giao sử dụng là khá cao (trên 83%).
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo đối tợng sử dụng thể hiện ở chỗ tỷ
lệ sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân, UBND xã quản lý và các tổ chức kinh tế
khác tăng. Tỷ lệ sử dụng đất của các tổ chức kinh tế giảm, đối tợng nớc ngoài và
liên doanh với nớc ngoài cha có trong khi tỷ lệ đất cha giao sử dụng có xu hớng
tăng.
Trong giai đoạn này đã bắt đầu thực hiện chính sách giao đất, giao rừng, cấp
thẻ sử dụng đất lâu dài cho các hộ gia đình đồng thời tổ chức sản xuất tập thể hoá
đã đợc thay thế bằng hợp tác xã kiểu mới với chức năng quản lý ruộng đất, thu
thuế nông nghiệp và cung ứng dịch vụ nông nghiệp. Các tổ chức kinh tế chủ yếu
là các hình thức doanh nghiệp Nhà nớc có một số mô hình sản xuất kém hiệu quả
nên UBND huyện đã thu hồi lại đất sử dụng giao cho các đối tợng sử dụng khác,
điển hình là diện tích trồng chè của Nông trờng tại xã Hơng Xuân.
3.1.3.2 Giai đoạn 2001 - 2003
Bảng 3.6 Biến động diện tích đất phân theo đối tợng
sử dụng giai đoạn 2001 - 2003
Loại đất
Tổng diện tích tự nhiên
Hộ gia đình cá nhân
Các tổ chức kinh tế
UBND xã quản lý
Các tổ chức kinh tế khác
Liên doanh với nớc ngoài
Đất cha giao sử dụng.

70,63
0
11046,61

Xu hớng
%
biến động
100
(%)
7,15
76,86
7,43
0,06
0
5,50

Nguồn số liệu: Phòng địa chính huyện Hơng Khê.
Tăng chậm
Tăng nhanh
Giảm chậm
Giảm nhanh

Năm 2001
SV: Nguyễn Tuấn Anh

22

K42A - Địa lý




3.1.3.3 Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo đối
tợng sử dụng thời kỳ 1995- 2003
Bảng 3.7 Cơ cấu sử dụng đất theo đối tợng sử dụng năm 1995- 2003
Đơn vị: (%)
1995
Tổng diện tích tự nhiên
Hộ gia đình cá nhân
Các tổ chức kinh tế
Liêm doanh với nớc ngoài
UBND xã quản lý
Các tổ chức kinh tế khác
Đất cha sử dụng

Kí hiệu:

2003

100
3,43
72,03
0
7,99
0,02
16,53

Tăng chậm
Giảm chậm

100

Diện tích cuối kỳ năm 2000: 10480,75 ha
Tăng trong kỳ
: 1406,09ha
Giảm trong kỳ
: 1467,05ha
Trong giai đoạn này, diện tích đất nông nghiệp năm 2000 giảm 60,96ha
trong đó đất trồng cây lâu năm tăng 840,61ha, đất trồng cây hàng năm giảm
1036,44ha
Nguyên nhân tăng:
SV: Nguyễn Tuấn Anh

24

K42A - Địa lý


Khoá luận tốt nghiệp

+ Chuyển từ đất lâm nghiệp sang trồng cao su tại Hà Linh (478,92ha). Trong
quá trình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân tại các xã Hơng Giang (7,67ha), Hơng Đại (10,4ha), Hà Linh (3,08ha), Hơng
Thọ (0,5ha), Hơng Bình (3,1ha).
+ Chuyển từ đất cha sử dụng sang đất nông nghiệp (509,87ha) trong đó
chuyển từ đất bằng cha sử dụng là 82,18ha tại các xã nh Hà Linh, Hơng Điền, Hơng Bình, Hơng Đô; chuyển từ đất đồi cha sử dụng (427,69ha) sang đất vờn tạp
(55,69ha), sang đất trồng cây lâu năm ở xã Hà Linh (372ha), sang trồng cây cao su
ở xã Hơng Vĩnh (195ha) và xã Hơng Xuân (177ha)
Nguyên nhân giảm:
+ Do chuyển sang đất lâm nghiệp 74,94ha. Đây là diện tích khai hoang theo
272 tại xã Hơng Đô chuyển sang trồng các loại bạch đàn, keo.
+ Chuyển sang đất chuyên dùng 274,24ha. Trong đó:


Trích đoạn Đất chuyên dùng Đất nông nghiệp: Đất lâm nghiệp. Theo mục đích sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status