Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm vật lí vào dạy học chương chất khí vật lí 10 ( theo sách giáo khoa vật lí - Pdf 32

Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

trờng đại học vinh
khoa vật lý
---------------------------

nghiên cứu sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý
vào dạy học chơng "chất khí" Vật lý 10
(theo sách giáo khoa vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên )

khoá luận tốt nghiệp đại học s phạm
chuyên ngành phơng pháp giảng dạy Vật lý

Ngời hớng dẫn: ts phạm thị phú
Ngời thực hiện :
sv nguyễn đình đạt
Lớp
:
41A- khoa Vật lý

1


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

Mục lục
trang

3.2. Đối tợng thực nghiệm.56
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm.57
2


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

NguyÔn §×nh §¹t

3.4. Néi dung thùc nghiÖm…………………………………………………..57
3.5. §¸nh gi¸ kÕt qu¶ thùc nghiÖm…………………………………………..58
KÕt luËn………………..……………………………………………………...60
Tµi liÖu tham kh¶o………………………………………………….………...62

3


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

Mở đầu
1. lý do chọn đề tài

Hiện nay đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Thực tế này đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới sâu sắc về mục tiêu
giáo dục và phơng pháp giảng dạy. Điều này thể hiện rõ trong nghị quyết hội nghị
ban chấp hành trung ơng Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ hai khoá VIII.
Trên tinh thần mục tiêu nhiệm vụ chung của giáo dục cùng với những đặc
điểm của môn Vật lý, các nhà giáo dục đã soạn ra hai bộ sách giáo khoa Vật lý 10

lại là một vấn đề không đơn giản, nhất là chơng "chất khí" trong bộ sách Vật lý 10,
là một chơng mà các định luật đợc xây dựng bằng phơng pháp thực nghiệm, đây là
một nội dung khó dạy.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, đợc sự hớng dẫn của TS Phạm
Thị Phú tôi đã chọn đề tài: "Nghiên cứu sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý
vào dạy học chơng "chất khí" Vật lý 10 theo sách giáo khoa thí điểm ban khoa
học tự nhiên"
2. mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý vào dạy học chơng "Chất
khí" theo sách giáo khoa Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên.
3. khách thể và đối tợng nghiêm cứu

- Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học môn Vật lý 10.
- Đối tợng nghiên cứu:
+ Phơng pháp thực nghiệm Vật lý.
+ Dạy học Vật lý bằng phơng pháp thực nghiệm.
4. giả thuyết khoa học

Có thể sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý vào dạy học chơng "Chất khí"
theo sách giáo khoa Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên trong điều kiện hiện
nay của nhà trờng phổ thông nớc ta, nhờ đó góp phần bồi dỡng phơng pháp thực
nghiệm Vật lý cho học sinh.
5. nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu phơng pháp thực nghiệm Vật lý, các biện pháp sử dụng phơng pháp thực
nghiệm Vật lý trong dạy học Vật lý.
- Tìm hiểu quan điểm xây dựng chơng trình sách giáo khoa thí điểm ban khoa học
tự nhiên.
- Phân tích nội dung, cấu trúc logic chơng "Chất khí" của hai bộ sách giáo khoa Vật


Các kết quả nghiên cứu đợc trình bày trong luận văn gồm 62 trang có cấu trúc
nh sau:
Mở đầu.
Chơng 1. Phơng pháp thực nghiệm Vật lý và dạy học Vật lý bằng phơng pháp
thực nghiệm.
1.1. Phơng pháp thực nghiệm Vật lý.
1.2. Phơng pháp thực nghiệm Vật lý trong dạy học.
1.3. Quan điểm xây dựng chơng trình sách giáo khoa thí điểm ban khoa học tự
nhiên.
1.4. Nội dung, cấu trúc logic chơng "chất khí"theo sách giáo khoa Vật lý 10 thí
điểm ban khoa học tự nhiên
1.5. Thực trạng phơng pháp dạy học Vật lý ở trờng THPT và sử dụng phơng
pháp thực nghiệm Vật lý trong dạy học Vật lý.
1.6. Lắp ráp xây dựng các thí nghiệm Vật lý phục vụ dạy học chơng "chất khí"
theo sách giáo khoa Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên.
Chơng 2. Sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý vào dạy học chơng"chất khí"
Vật lý 10.
2.1. Sử dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý trong bài học xây dựng tri thức
mới.

6


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

2.2. Sử dụng phơng pháp thực nghiệm trong bài học thí nghiệm thực hành Vật
lý.

cụ thể. Bằng phép suy luận logic và bằng toán học, các nhà khoa học có thể từ giả
thuyết đó mà rút ra một số hệ quả, tiên đoán một số sự kiện mới trớc đó cha biết
đến. Những hệ quả và sự kiện đó lại có thể dùng thực nghiệm mà kiểm tra lại đợc,
và nếu sự kiểm tra thành công, nó khẳng định một giả thuyết, biến giả thuyết thành
định luật chính xác.
Nh vậy phơng pháp thực nghiệm không phải chỉ làm những thí nghiệm một
cách mò mẩm ngẫu nhiên, mà phải thông qua những quan sát ban đầu, những vấn
đề mâu thuẫn nhận thức... Từ đó nêu lên những vấn đề cần giải đáp để rồi rút ra giả
thuyết. Giả thuyết đó ngoài việc có thể giải thích đợc các vấn đề mâu thuẫn nêu trên
nó còn bao gồm những vấn đề rộng lớn hơn,tổng quát hơn mà trớc đó ta cha biết
đến. Từ giả thuyết đó rút ra các hệ quả logic và xây dựng các phơng án thí nghiệm
để kiểm tra. Các thí nghiệm phải vạch rõ đợc mục đích thí nghiệm phải biết thí
nghiệm nhằm làm sáng tỏ điều gì ? Để hỏi thiên nhiên cái gì ? Đó là một chuỗi của
sự thống nhất giữa lý thuyết và thực nghiệm để nhằm tìm ra chân lý khách quan, áp
dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tế.
Phơng pháp thực nghiệm theo nghĩa trên là bao gồm cả quá trình xây dựng lý
thuyết đến việc kiểm tra bằng thực nghiệm. Tuy nhiên trong thực tế phát triển của
Vật lý học quá trình hình thành một định luật hay một thuyết Vật lý là một quá
trình lâu dài, có khi cả hàng chục năm mới xây dựng đợc một giả thuyết mà phải
đến rất lâu sau ngời ta mới có thể kiểm tra bàng thực nghiệm, hay là cả một đời ng-

8


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

ời chỉ làm một thí nghiệm để kiểm tra một hệ quả. Nh Maikenxơn đã dành cả cuộc
đời mình để đi tìm ngọn gió ête... Do vậy ngày nay ngời ta phân ra hai nghành Vật

- Giai đoạn 5: Từ giả thuyết đã đợc kiểm nghiệm giáo viên hớng dẫn học sinh phát
biểu thành tri thức Vật lý.

9


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

- Giai đoạn 6: ứng dụng kiến thức. Học sinh vận dụng kiến thức để giải thích hay
dự đoán một số hiện tợng trong thực tiễn để nghiên cứu các thiết bị kỹ thuật. Thông
qua đó, trong một số trờng hợp sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức và xuất
hiện mâu thuẩn nhận thức mới cần đợc giải quyết.
Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các giai đoạn của phơng pháp thực
nghiệm trong dạy học Vật lý bằng sơ đồ sau:
Vấn đề

Giả
thuyết

Thí nghiệm
kiểm tra

Hệ quả
logic

Tri thức
Vật lý


thiệu một hiện tợng tự nhiên hay làm một thí nghiệm đơn giản nào đó.
- Mức độ 2: Vấn đề đợc học sinh phát hiện sau khi giáo viên tạo ra một hoàn cảnh
đặc biệt trong đó xuất hiện những điều mới lạ lôi cuốn sự chú ý, gây cho họ sự ngạc
nhiên tò mò, muốn tìm hiểu.
- Mức độ 3: Vấn đề xuất hiện sau khi giáo viên nhắc lại một vấn đề, một
hiện tợng có chổ cha hoàn chỉnh mà học sinh đã biết và yêu cầu học sinh phát hiện
ra những chổ cha hoàn chỉnh cần tiếp tục nghiên cứu. Học sinh phát hiện ra và tự
thấy một nhu cầu cần tìm hiểu.
* Giai đoạn 2: Việc đa ra một giả thuyết hợp lý là một giai đoạn khó khăn trong
quá trình nghiên cứu của học sinh bởi các định luật Vật lý có nội dung rất phức tạp
do đó để đa ra một giả thuyết học sinh cần phải có một kỹ năng phân tích tổng hợp
sắc sảo. Đây là yếu tố mà giáo viên cần tạo lập cho học sinh, nó là yếu tố tạo nên t
duy sáng tạo của học sinh, ở giai đoạn này học sinh có thể tham gia ở các mức độ
sau:
- Mức độ 1: Dự đoán định tính: Học sinh nêu ra dự đoán về nguyên nhân chính, mối
quan hệ chính chi phối các hiện tợng sau khi quan sát các hiện tợng thực tế, các thí
nghiệm và nghe các câu hỏi hớng dẫn định hớng của giáo viên . Có thể học sinh sẽ
đa ra nhiều dự đoán khác nhau mà giáo viên phải tìm cách hớng dẫn cho học sinh
cách loại bỏ các giả thuyết không hợp lý đó.
- Mức độ 2: Dự đoán định lợng: Những quan sát đơn giản khó có thể dẫn tới một dự
đoán về mối quan hệ hàm số định lợng giữa các đại lợng Vật lý biểu diễn các đặc
tính của sự vật, các mặt của hiện tợng. Do đó ở mức độ này học sinh có thể gặp một
số khó khăn trong quá trình phân tích xử lý số liệu để đa ra đợc hàm số phụ thuộc
nên giáo viên cần phát huy vai trò là ngời dẫn dắt học sinh đi đến giả thuyết đúng.
- Mức độ 3: Những giả thuyết phức tạp đòi hỏi phải có một sự quan sát tỉ mỉ, một sự
tổng hợp nhiều sự kiện thực nghiệm, không có điều kiện thực nghiệm ở lớp. Trong
trờng hợp này giáo viên có thể dùng phơng pháp kể chuyện lịch sử để giới thiệu cho
học sinh biết các giả thuyết mà các nhà bác học đã đa ra.
* Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn yêu cầu học sinh sử dụng khả năng t duy logic và t
duy toán học của mình để đa ra hệ quả từ giả thuyết. Thông thờng những hệ quả

rồi thông báo kết quả cho học sinh.
* Giai đoạn 5: Hợp thức hoá giả thuyết thành tri thức Vật lý.
- Mức độ 1: Học sinh tự phát biểu đợc tri thức Vật lý dựa vào giả thuyết đã xây
dựng.
- Mức độ 2: Học sinh phát biểu tri thức Vật lý nhng còn thiếu một số điều kiện,
giáo viên cần bổ sung và phát biểu lại một cách đầy đủ.
- Mức độ 3: Tri thức Vật lý phức tạp học sinh cha nhận thấy mối quan hệ cụ thể,
giáo viên cần phải hớng dẫn gợi ý cụ thể để học sinh nhận thấy đợc mối quan hệ
chíh sau đó giáo viên phát biểu lại một cách chính xác tri thức Vật lý.

12


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

* Giai đoạn 6: Những ứng dụng của các định luật Vật lý thờng có 3 dạng: Giải
thích hiện tợng, dự đoán hiện tợng và chế tạo thiết bị đáp ứng một yêu cầu nào đó
của đời sống sản xuất.
- Mức độ 1: Học sinh vận dụng định luật Vật lý để giải thích, làm sáng tỏ nguyên
nhân của hiện tợng nào đó hoặc tính toán một số bài tập đơn giản nào đó trong điều
kiện lý tởng.
- Mức độ 2: ứng dụng trong một số thiết bị kỹ thuật đã đợc đơn giản hoá để có thể
chỉ cần áp dụng một vài đinh luật Vật lý (chỉ cần quan tâm đến nguyên tắc Vật lý
của nó).
- Mức độ 3: Xét những ứng dụng kỹ thuật thực tế trong cuộc sống mà ở đó các định
luật Vật lý không chỉ áp dụng đơn thuần nguyên lý mà còn phải có những giải pháp
kỹ thuật nhất định để làm cho các hiện tợng Vật lý có hiệu quả cao, sao cho thiết bị
đợc sử dụng thuận tiện trong đời sống. Loại ứng dụng này học sinh không những

Học sinh có thể tự mình tìm đợc một số kiến thức Vật lý mà giáo viên cần truyền
đạt. Sách giáo khoa thí điểm đã trình bày theo lối nhằm tao điều kiện cho giáo viên
và học sinh đổi mới phơng pháp theo cách nói trên. Trong từng bài học có phần để
cho học sinh nhận xét, suy luận đối chiếu, vận dụng
- Sách giáo khoa thí điểm coi trọng phơng pháp nhận thức Vật lý đặc biệt là phơng
pháp thực nghiệm. Tuy nhiên bên cạnh việc coi trọng phơng pháp thực nghiệm cũng
không đợc xem nhẹ các phơng pháp khác của Vật lý dựa trên suy luận.
- Sách giáo khoa thí điểm đã chú trọng nhiều đến việc sử dụng thí nghiệm trong các
bài học, cố gắng để có 30% số tiết học Vật lý có làm thí nghiệm. Để thực hiện đợc
yêu cầu ấy, cần có trang thiết bị thích hợp ở mức độ tơng đối hiện đại. Sách giáo
khoa Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên đã trình bày một số thí nghiệm với
những thiết bị bình thờng mà phần lớn các trờng THPT đã đợc trang bị.
- Đảm bảo cung cấp các khái niệm, định luật và thuyết Vật lý cơ bản phù hợp với
năng lực toán học và năng lực suy luận logic của học sinh.
- Đảm bảo rèn luyện cho học sinh những kỹ năng cơ bản nh:
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin Vật lý từ các nguồn thông tin khác nhau.
+ Kỹ năng vận dụng các kiến thức Vật lý để giải thích hiện tợng và giải bài tập
Vật lý.
+ Kỹ năng thực hành Vật lý, khã năng đề xuất các dự đoán khoa học, các phơng
án kiểm tra đánh giá dự đoán khoa học
1.4. Nội dung, cấu trúc logic chơng chất khí theo sách giáo khoa
Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự nhiên

Chơng chất khí nằm ở vị trí mở đầu cho phần nhiệt học của chơng trình Vật
lý bậc THPT. Nó thừa kế và phát triển thêm những kiến thức nhiệt học ở bậc THCS
nhằm hoàn thịên hơn những kiến thức này về cả mặt định tính lẩn định lợng. Đây
là chơng có vị trí quan trọng trong phần nhiệt học bậc THPT và có nhiều ứng dụng
trong đời sống và kỹ thuật.
1.4.1. Nội dung chơng chất khí theo 3 bộ sách giáo khoa Vật lý
Để dễ dàng so sánh tôi đã trình bày nội dung chơng "chất khí" của 3 bộ sách

(rắn, lỏng, khí)
khí
- Thuyết động học phân tử của -Khí lí tởng
vật chất
29 Quá trình đẳng nhiệt.
40 Định luật Bôilơ - Định luật Bôilơ - Mariôt
Mariôt.
-Trạng thái và quá trình biển
- Định luật Bôilơ - Mariôt.
đổi trạng thái
41 Định luật Saclơ. Nhiệt - Định luật Bôilơ-Mariôt
độ tuyệt đối.
- Định luật SacLơ
- Khí lí tởng
-Nhiệt độ tuyệt đối

42 Phơng trình trạng thái
khí lí tởng. Định luật GayLuyxac
- Phơng trình trạng thái
- Định luật Gay-Luyxac
43 Phơng trình MenđêlêepClapêrôn

52 Các trạng thái cấu tạo
chất
-Trạng thái khí, khí lý tuởng,
khí thực
- Trạng thái rắn
-Trạng thái lỏng

30 Quá trình đẳng tích. 53 Hệ thức giữa thể tích và



Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

* Cấu trúc logic chơng chất khí theo bộ sách thứ nhất sách giáo khoa Vật lý
10 thí điểm.
TN

Thực tiễn

Tính chất Chất khí

Cấu trúc của Chất khí

Luợng chất, mol

Thuyết động học phân tử chất khí
PPTN

Thuyết động học phân tử vật chất

PPTN

Định luật BôilơMariôt

Nhiệt độ tuyệt đối

Định luật Saclơ

Khí

Khí lý tởng

16


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

PPTN

Định luật Bôilơ-Mariôt

Định luật Saclơ
SLLT

SLLT

Phơng trình trạng thái

SLLT

SLLT

Định luật Gay-Luyxăc

Phơng trình Mendêlêep-Clapêrông



Lỏng

Khí

Định luật Saclơ

SLLT

Phơng trình trạng thái
SLLT

Khí lí tởng

Nhiệt độ tuyệt
đối

Định luật Gay-Luyxac

Hình 1.4 Sơ đồ cấu trúc logic chơng "thuyết động học phân tử và chất khí lí tởng"
theo sách giáo khoa hiện hành.
* Về cấu trúc logic giữa hai bộ sách giáo khoa thí điểm có một số điểm khác nhau
nh:
ở bộ sách thứ nhất xuất phát từ thực tiễn tính chất và cấu trúc chất khí ngời ta
đua ra thuyết động học phân tử làm cơ sở giải thích cho các định luật thực nghiệm.
Khái niệm chất khí lí tởng đợc xây dựng da trên hai định luật thực nghiệm BôilơMariôt và Saclơ. Trong khi ở bộ sách thứ hai lại xuất phát từ thuyết cấu tạo chất đã
học ở lớp 8 và lực tơng tác nguyên tử, phân tử để đi đến các trạng thái cấu tạo chất
(rắn, lỏng, khí) đa ra khái niệm khí lí tởng rồi sau đó mới xây dựng các định luật
thực nghiệm. Còn cách suy ra các phơng trình trạng thái phơng trình MenđêlêepClapêrôn và định luật Gay-Luyxac là hoàn toàn nh nhau.
So với sách giáo khoa hiện hành cấu trúc logic của hai bộ sách thí điểm có tính

sách thứ nhất chúng ta sẽ gặp những khó khăn về mặt thời gian. Chính vì vậy mà ở
bài học này nếu sử dụng bộ sách thứ hai thì sẽ thuận lợi hơn cho việc sử dụng phơng
pháp thực nghiệm. Còn các bài học khác thì không có gì khác nhau lắm.
Do ở luận văn này thiên về phơng pháp thực nghiệm nên chúng tôi đã chọn
giảng dạy theo bộ sách thứ hai do Lơng Duyên Bình tổng chủ biên.
1.5. Thực trạng phơng pháp dạy học Vật lý ở trờng thpt và sử
dụng phơng pháp thực nghiệm Vật lý trong dạy học Vật lý

* Trong thời gian vừa qua tôi đã có điều kiện đi điều tra tìm hiểu một số trờng phổ
thông ở tĩnh Hà Tĩnh và thấy đợc rằng:
Tình hình cụ thể nh trờng PTTH Phan Đình Phùng ở Thị xã Hà Tĩnh đây là một
trờng rất có truyền thống dạy và học. Các giáo viên Vật lý rất tích cực trong việc sử
dụng thí nghiệm vào dạy học Vật lý, nhà trờng có một phòng thiết bị thí nghiệm
Vật lý và một phòng thực hành Vật lý riêng với số lợng thiết bị rất nhiều, hầu hết
các giáo viên đều sử dụng thí nghiệm trong các bài học có thí nghiệm. Tuy nhiên về
phần chất khí ở đây vẫn cha có thí nghệm nào đáng kể, qua trao đổi với thầy giáo tổ
trởng tổ Vật lý, đợc biết ở đây có một thí nghiệm về định luật Bôilơ- Mariôt. Song
việc các giáo viên sử dụng phơng pháp thực nghiệm thì hầu nh cha thấy. Các giáo
19


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

viên vẫn sử dụng thí nghiệm theo cách thông thờng mà không thể hiện đợc phơng
pháp thực nghiệm. Còn trờng PTTH Cao Thắng các thiết bị thí nghiệm để giảng dạy
chơng "chất khí" không đáp ứng. Giáo viên dạy chay, học sinh công nhận những kết
quả thí nghiệm trong sách giáo khoa. Do không có thiết bị thí nghiệm nên không
thể giảng dạy bằng phơng pháp thực nghiệm đợc. Giáo viên không có thời gian tự


Nguyễn Đình Đạt

khiển trách kỷ luật đối với những giáo viên còn sao nhãng trong công việc giảng
dạy.
- Phải có chơng trình bồi dỡng nâng cao trình độ giáo viên, nhất là phải rèn luyện
cho họ có khả năng sử dụng các thí nghiệm Vật lý hiệu quả trong dạy học
- Phải đổi mới chế độ thi cử cách ra đề để bắt buộc học sinh phải hiểu bài một cách
sâu sắc mới làm đợc bài. Điều này trong những năm gần đây Bộ giáo dục đang còn
thực hiện.
Thực trạng dạy học Vật lý nêu trên không thể đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu của
việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của
học sinh, tăng cờng bồi dỡng phơng pháp nhận thức Vật lý cho học sinh đặc biệt là
phơng pháp thực nghiệm Vật lý. Chúng tôi đã nghiên cứu lắp ráp một số bộ thí
nghiệm dạy học chơng "chất khí" nhằm đáp ứng yêu cầu dạy học theo sách giáo
khoa thí điểm ban khoa học tự nhiên.
1.6. Lắp ráp xây dựng các thí nghiệm Vật lý phục vụ dạy học chơng
chất khí" theo sách giáo khoa Vật lý 10 thí điểm ban khoa học tự
nhiên

1.6.1 Bộ thí nghiệm số 1: Bộ PVT (dùng làm thí nghiệm biểu diễn).
1.6.1.1. Những yêu cầu đối với thí nghiệm biểu diễn.
Các dụng cụ phải có kích thớc đủ lớn để cả lớp nhìn rõ, có cấu tạo đơn giản,
thể hiện đợc nguyên tắc khoa học và hiện tợng cần nghiên cứu, có màu sắc thích
hợp hình dạng đẹp dễ lôi cuốn sự chú ý của học sinh, nhất là ở những chi tiết chính
trên đó biểu hiện kết quả thí nghiệm, bố trí thí nghiệm sáng sủa dễ hiểu có thể
nhận thấy rõ ràng các chi tiết chính, loại bỏ đợc một cách tối đa các hiện tợng
không mong muốn.
1.6.1.2. Cấu tạo và khã năng sử dụng Bộ thí nghiệm PVT.
- Cấu tạo: Hình 1.4

2
3
4

V(cm3)
0
+2
+4
-2

P(mmHg)
0
-2,5
-5
+2,5

V(cm3)
610
612
614
608
22

P(mmHg)
760
757,5
755
762,5

P.V(mmHg.cm3)

a. Dụng cụ: Bộ thí nghiệm PVT, nớc, nớc sôi một xi lanh dùng để bơm nớc.
b.Tiến hành thí nghiệm :
- Thí nghiệm cũng đợc lắp ráp nh Hình 1.4 và đợc đổ gần đầy nớc vào cốc thuỷ
tinh.
- Thao tác thí nghiệm: Lúc đầu ta cũng để mực nớc trong hai ông thuỷ tinh bằng
nhau và ở mức số 0, rồi nối ống thể tích với bình cầu chứa khí lúc này lợng khí ta
xét có thể tích 610cm 3 đọc giá trị nhiệt độ và lấy giá trị áp suất là áp suất khí quyển
bằng 760mmHg. Dùng xi lanh lấy nớc sôi cho từ từ vào cốc thuỷ tinh chứa bình
cầu và khuấy đều cho nhiệt độ tăng lên mỗi lần 1 0C, giữ cho thể tích luôn ở mức
610cm3 (V = 0) đọc các giá trị áp suất tơng ứng ghi vào bảng kết quả thí nghiệm,
nhận xét các kết quả thu đợc.

23


Khoá luận tốt nghiệp

Nguyễn Đình Đạt

c. Bảng kết quả thí nghiệm:
TT

t(oc)

T(K)

1
2
3
4

T
K

2,541
2,546
2,551
2,553
2,556

d. Nhận xét kết quả thí nghiệm:
Tơng tự thí nghiệm trên ta tính đợc độ sai lệch các giá trị
một giá trị sai lệch nhỏ nên ta có thể xem các giá trị

P
là 0,29% đây là
T

P
P
là bằng nhau tức
= const
T
T

hay P~T đây chính là nội dung hệ thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi
thể tích không đổi.
1.6.1.5. Thí nghiệm định luật Gay-Luyxac.
a. Dụng cụ: Giống với thí nghiệm định luật Saclơ.
b. Tiến hành thí nghiệm.
- Thí nghiệm cũng đợc lắp ráp nh Hình 1.4.

27
28
29
30
31

300
301
302
303
304

0
+3,5
+6
+7,5
+9,5

610
613,5
616
617,5
619,5

V cm 3
(
)
T K

2,033

4x4,5x5(cm) đầu dới nối với một ống trụ để thay đổi thể tích khí trong hộp. Đầu
trên nối với một thanh nhôm để nhúng hộp vào ống nớc.
- Các thớc đo thể tích, áp suất và nhiệt kế.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status