Một số kỹ thuật phân tích và giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ ở trường THPT luận văn thạc sỹ hóa học - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THANH TÂM

MỘT SỐ KĨ THUẬT PHÂN TÍCH VÀ GIẢI
NHANH BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC
VÔ CƠ Ở TRƯỜNG THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN THANH TÂM

MỘT SỐ KĨ THUẬT PHÂN TÍCH VÀ GIẢI
NHANH BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC
VÔ CƠ Ở TRƯỜNG THPT

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. CAO CỰ GIÁC

VINH – 2012

Dd hoặc dd
đ

Điều kiện tiêu chuẩn

đktc

Đối chứng

ĐC

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Khối lượng nguyên tử trung bình

KLNTTB

Khối lượng phân tử trung bình

KLPTTB

Loãng

l


TNSP

Trắc nghiệm khách quan

TNKQ

Trung học phổ thông

THPT


MỤC LỤC
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích ................................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Giả thiết khoa học ................................................................................................... 2
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu........................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3
7. Đóng góp của luận văn ........................................................................................... 3
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.......................................................................... 4
1.1. Khái niệm về kĩ thuật giải bài tập ........................................................................ 4
1.2. Bài toán trắc nghiệm khách quan hóa học ........................................................... 5
1.2.1. Nguyên tắc xây dựng bài toán trắc nghiệm khách quan................................... 5
1.2.2. Đặc điểm bài toán trắc nghiệm khách quan ................................................... 16
1.2.3. Các yêu cầu về kĩ năng giải bài toán trắc nghiệm .......................................... 16
1.3. Những thuận lợi và khó khăn khi giải bài toán trắc nghiệm ............................. 18
1.3.1. Thuận lợi......................................................................................................... 18
1.3.2. Khó khăn........................................................................................................ 19

3.4. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sư phạm.................................................. 161
3.4.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ...................................................... 161
3.4.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm....................................................... 161
3.4.3. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................. 161
3.5. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ........................................... 163
3.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm ......................................................................... 165
3.6.1. Kết quả định lượng thu được qua bài kiểm tra của học sinh ........................ 165
3.6.2. Nhận xét của giáo viên giảng dạy các lớp thực nghiệm ............................... 170
Kết luận chung và kiến nghị ................................................................................... 172
Tài liệu tham khảo .................................................................................................. 174
Phụ lục .................................................................................................................... 177


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm có vai trò quan trọng trong
trường Phổ Thông. Dạy và học hóa học không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt và
lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nâng cao tính thực tiễn của môn học như
rèn các kĩ năng thực hành, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực
tiễn. Trong dạy học hóa học, bài tập giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu đào tạo. Bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy
học hiệu quả. Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức, con đường giành lấy kiến
thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạng thái hưng phấn
- hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lí góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính
hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người. Tuy nhiên lý thuyết môn hóa học rất
đa dạng với nhiều nội dung trong khi đó thời gian luyện tập giải bài tập quá ít. Vì
vậy học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào bài tập. Hơn thế,
phần đông các em chưa biết cách định hướng và phân tích bài toán hóa học nên
cách giải bài toán hóa học rất dài và mất nhiều thời gian. Thực tế cho thấy thời
lượng dành cho mỗi bài toán trắc nghiệm chỉ từ 1-2 phút nên người học phải nhận

hoá học vô cơ, các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các đề thi đại học, cao
đẳng.

-

Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ tiêu biểu
điển hình theo từng chủ đề.

-

Đề xuất một số kĩ thuật phân tích và giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học vô
cơ áp dụng cho học sinh trung học phổ thông.

-

Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của một số kĩ thuật
phân tích và giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ đã đề xuất.

4. Giả thiết khoa học
-

Nếu xây dựng được hệ thống kĩ thuật phân tích và giải nhanh bài toán trắc
nghiệm hóa học vô cơ và sử dụng một cách hợp lí, hiệu quả sẽ góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học hóa học ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay.

-

Thông qua kĩ thuật phân tích và giải nhanh, bài toán hóa học sẽ gây hứng thú
cho học sinh, kích thích niềm đam mê hóa học, củng cố lại các lý thuyết được
học và đặc biệt có tác dụng rất lớn trong việc phát triển tư duy, rèn luyện sự

+ Xử lí thông tin: dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo
dục để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm.

7. Đóng góp của luận văn
a) Về lí luận dạy học:
-

Làm rõ khái niệm kĩ thuật giải bài tập nói chung và bài tập hóa học nói riêng.

-

Phân biệt phương pháp giải và kĩ thuật giải bài tập.

-

Trình bày nguyên tắc xây dựng và kĩ thuật giải nhanh bài toán trắc nghiệm
khách quan môn hóa học.

b) Về thực tiễn:
-

Đã đề xuất một số kĩ thuật phân tích và giải nhanh hơn 20 dạng toán trắc
nghiệm hóa học vô cơ thường gặp ở chương trình THPT với 90 bài tập áp dụng
minh họa.

-

Luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên và học sinh nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học hóa học ở trường THPT.



Vận dụng kiến thức

4


- So sánh kĩ thuật giải và phương pháp giải bài tập:
Kĩ thuật giải bài tập và phương pháp giải bài tập đều phụ thuộc vào nội
dung, yêu cầu bài tập đặt ra do chúng chịu sự chi phối của mục đích và nội dung.
Kĩ thuật giải xuất phát từ yêu cầu cụ thể của bài toán, trong khi đó phương
pháp giải là tiến trình thứ tự các bước mà tư duy tiến hành theo trình tự chung cho
một số dạng bài toán. Kĩ thuật giải có thể kết hợp nhiều phương pháp giải. Muốn
vận dụng được kĩ thuật giải một cách linh hoạt, người giải phải hiểu rõ và nắm vững
phương pháp giải.
Phương pháp giải bài tập được xây dựng trên cơ sở lí thuyết còn kĩ thuật
giải được xây dựng trên cơ sở các phương pháp giải bài tập, áp dụng vào việc giải
bài toán cụ thể.
1.2. Bài toán trắc nghiệm khách quan hóa học
1.2.1. Nguyên tắc xây dựng bài toán trắc nghiệm khách quan
(1) Đảm bảo tính chính xác, khoa học cho câu dẫn và câu lựa chọn, câu nhiễu phải
có tính hấp dẫn, phải tỏ ra là có lí đối với những người không am hiểu hoặc hiểu
không đúng.
Ví dụ: Hòa tan một số muối vào nước thu được dung dịch A có các ion Ca2+ (0,05
mol), Mg2+ (0,15 mol), Cl − (0,2 mol) và HCO3− (y mol). Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, đun nóng và cô cạn hỗn hợp thu được m g muối khan. Giá trị của m là
A. 24,9

B. 12,7

C. 18,7

Vậy mmuối = 0,05 × 40 + 0,15 × 24 + 0,2 × 35,5 = 12,7 (gam) ⇒ Đáp án là B.
- Một số học sinh quên rằng khi đun nóng, ion HCO3− không bền và bị phân hủy tạo
thành ion CO32 − ⇒ mmuối = 0,05 × 40 + 0,15 × 24 + 0,2 × 35,5 + 0,2 × 61 = 24,9 (gam)
⇒ Đáp án là A.
- Một số học sinh quên cân bằng phản ứng (*) thì thu được:
mmuối = 0,05 × 40 + 0,15 × 24 + 0,2 × 35,5 + 60 × 0,2 = 24,7 (gam)
⇒ Đáp án là D.
Vậy các đáp án A, B, D là các phương án nhiễu có tính “ hấp dẫn”.
(2) Bài tập trắc nghiệm khách quan được xây dựng phải là các bài tập tiêu biểu
điển hình, theo hướng đa cấp để tiện sử dụng, đó là những bài tập được sắp xếp
theo từng dạng, từng chủ đề, xếp theo mức độ từ dễ đến khó và đặc biệt là hệ thống
bài tập phải bao quát hết các kiến thức cơ bản, cốt lõi nhất cần cung cấp cho học
sinh.
Ví dụ: bài tập được xây dựng theo hướng đa cấp
Bảo toàn mol nguyên tử (bảo toàn nguyên tố): có 2 bài tập được xây dưng với
mức độ khó tăng dần
Bài 1: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe3O4 bằng dung dịch
H2SO4 loãng được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, kết tủa

6


thu được đem nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam
chất rắn. Giá trị m là
A. 40

B. 45

C. 48,4


sơ đồ, vận dụng bảo toàn Fe ta có ngay kết quả.
n Fe3O4 × 3 0, 2 0,1× 3
n
= +
=
n Fe2 O3 (Y) =Fe +
0, 25(mol)
2
2
2
2
⇒ m(Y) = 0,25×160 = 40 (gam) ⇒ chọn A là đáp án.

Bài 2: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3
(vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá
trị của a là
A. 0,06

B. 0,12

C. 0,03

D. 0,08

Phân tích và giải
- Tính a thông qua bảo toàn Fe, Cu và S.
0,12

= 0,06(mol)
Fe 2 (SO 4 )3

= 0,3(mol) ;
64

áp dụng bảo tồn electron:

∑ ne(cho) = ∑ ne(nhận)

Q trình cho electron

Q trình nhận electron
+5

Cu 
→ Cu2 + + 2e

N

0,3(mol) 
→ 0,3 × 2(mol)

+2

+ 3e 
→ N
0,3 × 2(mol) → 0,2(mol)

⇒ VNO = 0,2 × 22,4 = 4,48 (lít) ⇒ chọn B là đáp án.
Bài 4: Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 vào axit HNO3 (vừa đủ), thu
được dung dịch X và V(lít) khí duy nhất NO. Giá trị của V là
B. 13,44

⇒ VNO = 0,6 × 22,4 = 13,44 (lít) ⇒ chọn B là đáp án.
- Nhận xét : thiết kế bài tập theo 2 chủ đề với độ khó tăng dần, đây là cách phát
triển bài tốn hóa học theo logic dọc.
Bài 5: Hòa tan hồn tồn hỗn hợp gồm FeS2 0,24 mol và Cu2S vào dung dịch HNO3 vừa
đủ thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO duy nhất. Giá trị của
V là
A. 34,048

B. 35,84

C. 31,36

D. 25,088

Tóm tắt đề dạng sơ đồ:
V (l) NO (đktc) = ?
Hỗn hợp

FeS2 0,24 (mol)

+ HNO3 vừa đủ

Cu2S

dd (X) : chỉ chứa 2 muố i sunfat

8


Phân tích và giải

N

0,24(mol) → 3,6(mol)
+2

+2

+ 3e 
→ N
4,8(mol) → 1,6(mol)

+6

Cu2S 
→ 2 Cu + S + 10e
0,12(mol)

→

1,2(mol)

⇒ VNO = 1,6×22,4 = 35,84 (lít) ⇒ chọn B là đáp án.
- Nhận xét: kết hợp bài tập ở 2 chủ đề khác nhau tạo ra một dạng bài tập mới, sử
dụng hợp lí và khéo léo kĩ thuật giải của 2 chủ đề để giải quyết bài toán ⇒ đây là
cách phát triển bài tập hóa học theo logic ngang.
Bài tập được thiết kế và phát triển theo logic dọc và logic ngang được gọi là
xây dựng và thiết kế bài tập theo hướng đa cấp.
(3) Các bài tập trắc nghiệm khách quan được xây dựng phải đảm bảo tính phân
hóa, tính vừa sức với cả 3 loại trình độ học sinh nhằm giúp học sinh khá giỏi đạt
được những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đã đạt được những yêu cầu cơ bản, đặc

tinh thể đun nóng thì phải dùng tối thiểu và tối đa là bao nhiêu gam H2SO4 và NaCl?
Cho biết hiệu suất phản ứng là 100%.
* Nhận xét:
- Mức độ 1: giảm sự phức tạp của điều kiện bài toán gốc bằng cách tăng các chi tiết
dẫn dắt.
- Mức độ 2: phức tạp hoá điều kiện của bài toán 1 bằng cách giảm sự rõ ràng của
yếu tố dẫn dắt.
- Mức độ 3: chính là bài toán gốc. Điều kiện của bài toán 3 phức tạp hơn bài toán 1
và 2 nhiều. Nếu học sinh không có kiến thức rằng sự đun nóng trong phản ứng hoá
học chỉ là giữ nhiệt độ ở một mức độ tương đối nào đó, vì thế sản phẩm phản ứng
không chỉ tạo ra NaHSO4 mà có thể cả Na2SO4.
(4) Phần dẫn phải có nội dung ngắn gọn, lời văn sáng sủa, diễn đạt rõ ràng một
vấn đề.
Ví dụ: Rót vào ống nghiệm khoảng 1ml dung dịch FeSO4 0,3M, thêm vào đó
khoảng 0,5ml dung dịch H2SO4 loãng được một dung dịch không màu. Cho từ từ

10


từng giọt dung dịch KMnO4 0,1M vào ống nghiệm và lắc đều đến khi màu tím vừa
xuất hiện thì ngưng. Tính giá trị V.
- Nhận xét: phần dẫn của câu trắc nghiệm diễn đạt dài dòng, chứa đựng những chi
tiết không cần thiết, ta nên lược bỏ phần mô tả thí nghiệm và hiện tượng xảy ra ở
câu dẫn.
Đề bài ở ví dụ trên có thể sửa lại như sau:
1ml dung dịch FeSO4 0,3M trong môi trường axit làm mất màu vừa đủ v(ml) dung
dịch KMnO4 0,1M. Tính giá trị v?
(5) Phần lựa chọn gồm 4 câu trả lời (A, B, C, D) trong đó chỉ có duy nhất một câu
trả lời đúng, câu đúng phải đúng hoàn toàn không tranh cãi được. Tránh những câu
lựa chọn sai hiển nhiên, dễ nhận biết.

=
n=
CO
t ñi)
CuO
2

0,2(mol) ⇒ m↓ = 0,2×100 = 20 (g).

- Nếu cả 2 oxit bị khử thì:
nCO = nO(maát ñi) = nCuO + n ZnO = 0,3(mol) ⇒ m↓ = 0,3×100 = 30(g).
2

Vì kiến thức chưa được thống nhất nên tránh ra đề như thế này.
Bài toán trên có thể sửa lại bằng cách thay ZnO thành một oxit khác và chỉnh lại các
phương án lựa chọn là được.

11


Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol một oxit kim loại trong HNO3 dư thu được 2,24
lít khí NO (đktc)(sản phẩm khử duy nhất). Oxit kim loại trên là
B. Fe3O4

A. CuO

C. Fe2O3

D. FeO


pH=1 ⇒ [H+] = 10-1M ⇒ n
n

OH −

Vì n

H+

= 10−1 × 0,05 = 0,005(mol)

= nKOH = 0,1 × 0,05 = 0,005 (mol)

H+

= n

⇒ n=
K SO
2

4

OH −

⇒ phản ứng vừa đủ tạo muối trung hòa

1
0,0025
=

0,05 M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

- Nhận xét: độ tan của Ca(OH)2 ở 250C là 0,12 g /100 g H2O hay khoảng 0,016M,
nên thực tế không thể có dung dịch Ca(OH)2 0,05M.
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 0,9 gam hỗn hợp (X) gồm Al và Mg trong HNO3 dư chỉ
thu được 2,24 lít khí NO (đktc) duy nhất. Khối lượng muối sinh ra là
A. 19,5 gam

B. 7,1 gam

C. 19,8 gam

Giải
Cách 1 :
Ta có bán phản ứng khử
4HNO3

+ 3e → 3NO3− + NO + 2H 2O
0,3(mol) ← 0,1(mol)

⇒ mmuối = mkim loại + m gốc axit = 0,9 + 0,3×62 = 19,5 (gam)

13




2y
x +
0,1
=

3


 x = 0,3(mol)

 y = − 0,3(mol)

vì nMg < 0 ⇒ Bài toán không thực tế.

Nhận xét: đề toán không thể xảy ra trong thực tế do số mol Mg âm, tuy nhiên cách giải 1
vẫn có đáp số do có sự bù trừ khối lượng giữa Mg và Al nên khối lượng hỗn hợp (X)
dương dẫn đến khối lượng muối là một số dương.
(8) Tránh những câu hỏi định lượng phức tạp làm thí sinh mất nhiều thời gian giải bài.
Ví dụ: Điện phân dung dịch chứa m (gam) hỗn hợp CuSO4 và NaCl với điện cực trơ
màng ngăn xốp, đến khi bắt đầu có bọt khí ở cả hai điện cực thì ngưng điện phân. Ở
anot thu được 224 ml khí (ở đktc). Dung dịch sau điện phân tác dụng tối đa với 0,18
gam Al. Giá trị m là
A. 2,985

B. 2,985 hoặc 2,24

C. 2,24 hoặc 3,795


Nhận xét: do câu dẫn là khối lượng mol của A lớn hơn khối lượng mol của B là 8 gam.
Ta thấy chỉ có phương án B là phù hợp do MCu – MFe = 8.
(11) Các câu chọn cũng không được chứa một đầu mối nào để đoán ra câu trả lời.
Ví dụ: Hòa tan hết 3,3g hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu
được 0,5 mol hỗn hợp 3 khí N2, N2O và NO với tỉ lệ mol lần lượt là 1: 2: 2. Số mol
từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,07 mol Al và 0,05 mol Mg

B. 0,05 mol Mg và 0,08 mol Al

C. 0,08 mol Al và 0,06 mol Mg

D. 0,06 mol Al và 0,07 mol Mg

- Nhận xét:
Với các phương án chọn trên, học sinh có thể không giải mà chỉ dùng máy
tính để tìm số gam của hỗn hợp hai kim loại thông qua các số mol ở từng phương án
chọn A, B, C, D. Chỉ có D cho đáp số 3,3 gam. Trong trường hợp này muốn đáp án
không bị lộ thì người biên soạn chỉ yêu cầu tính khối lượng hoặc % khối lượng 1
kim loại trong hỗn hợp đầu. Khi đó các phương án chọn sẽ không chứa một đầu mối
nào để có thể đoán ra câu trả lời.
Ví dụ 2: Cho phản ứng

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

hệ số nguyên, tối giản của HNO3 là
A. 46x – 18y

B. 45x – 18y

trung học phổ thông, phù hợp với các dạng câu hỏi trắc nghiệm do Cục khảo thí
và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.

1.2.3. Các yêu cầu về kĩ năng giải bài toán trắc nghiệm
Để giải được các bài toán trắc nghiệm học sinh cần lưu ý:
-

Ngoài việc nắm kiến thức cơ bản về tính chất vật lí, tính chất hóa học, các hiện
tượng hóa học và điều chế các em cần phải biết hệ thống hóa kiến thức ngắn
gọn nhưng đầy đủ, thường xuyên vận dụng các công thức trong việc luyện giải
bài tập. Luyện tập dạng cơ bản ở hình thức tự luận, từ đó rút ra những nhận xét,
những ghi nhớ quan trọng.

-

Học sinh cần có thói quen đọc kĩ câu hỏi để khai thác giả thiết đề cho ở phần
dẫn, suy ra các kết quả, rồi từ đó phát hiện mối liên hệ giữa giả thiết và kết luận.

-

Có kĩ năng phân tích, tóm tắt và xác định dạng toán, lập luận nhanh, chỉ ra được
các dấu hiệu quyết định đến phương pháp giải toán, lựa chọn cách giải tối ưu
nhất.

-

Được rèn luyện làm đề trong áp lực thời gian (thi, kiểm tra).

-


-

Học sinh có thể chọn đúng ngẫu nhiên.

-

Việc soạn thảo các bài tập trắc nghiệm khách quan đòi hỏi nhiều thời gian, công
sức.

-

Không thể kiểm tra được kĩ năng thực hành thí nghiệm.

-

Đòi hỏi chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian. Người giáo viên phải có kiến
thức sâu, rộng và có nghiệp vụ sư phạm mới có thể viết được những câu trắc
nghiệm hay, đúng kĩ thuật.

-

Học sinh có sáng kiến có thể tìm ra câu trả lời hay hơn phương án đúng đã cho
nên học sinh không thỏa mãn và cảm thấy khó chịu.
Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp trắc nghiệm khách

quan vẫn là phương pháp kiểm tra – đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính
khách quan, công bằng và chính xác. Do đó, cần thiết phải sử dụng trắc nghiệm
khách quan trong quá trình dạy học và kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Hoá
học nhằm nâng cao chất lượng dạy học.



Bài tập TNKQ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức
và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạng thái hưng phấn hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lí góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao
tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người.

-

Học sinh hầu như không có điểm kém, vì có nhiều câu hỏi, phạm vi kiến thức
rộng nên sẽ có ít nhiều kiến thức học sinh trả lời đúng.

-

Bài tập TNKQ không yêu cầu học sinh phải trình bày lời giải, chỉ yêu cầu học
sinh có đáp án nhanh và chính xác nên loại bài tập này rèn luyện cho học sinh kĩ
năng phán đoán nhanh nhạy và chính xác, các phương pháp loại suy, diễn dịch,
quy nạp được phát triển.

-

Học sinh được tiếp cận với nhiều dạng bài tập khác nhau nên tích lũy được
nhiều kinh nghiệm, mặt khác cũng không mất nhiều thời gian để phát hiện lỗ

18


hổng kiến thức (qua việc làm bài tập, làm kiểm tra) từ đó lập kế hoạch học tập
để vươn lên.
-

Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập trắc nghiệm học sinh mới nắm vững

-

Phải có khả năng phán đoán, suy luận nhanh, chính xác vì các đáp án nhiễu “có
vẻ đúng”.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status