Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của sông maspéro trên địa bàn thành phố sóc trăng - Pdf 33

GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

TRƯỜ NG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHO A KINH TẾ - Q UẢN TRỊ KINH DOANH

L U Ậ N V Ă N T Ố T N G HI Ệ P

PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ VẤN ðỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT
CỦA SÔNG MASPÉRO TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

Giáo viên hướng dẫn
Th.S HUỲNH THỊ ðAN XUÂN

Sinh viên thực hiện
TRƯƠ NG TƯỜ NG VI
MSSV:4061853
Lớp: Kinh tế T N-MT K32

Cần Thơ 2010

Phân tích nhận thức của người dân…

1


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân


Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy cô trường ðại học Cần Thơ, các thầy cô Khoa
Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, và cô Huỳnh Thị ðan Xuân ñược nhiều sức khoẻ, hạnh
phúc và thành công.
Em xin chân thành biết ơn!

Trương Tường Vi

Phân tích nhận thức của người dân…

3


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

N H Ậ N X ÉT C Ủ A C Ơ Q U A N T H Ự C T Ậ P

Phân tích nhận thức của người dân…

4


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

B Ả N G N H Ậ N X É T L U Ậ N V Ă N T Ố T N G HIỆ P ð ẠI H Ọ C
Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH THỊ ðAN XUÂN
Học vị: Thạc sĩ

S VTH: Trương Tường Vi

N H Ậ N X ÉT C Ủ A GI Á O VI Ê N P H Ả N BI Ệ N


Ngày………tháng……….năm………..

Giáo viên phản biện

Phân tích nhận thức của người dân…

6


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

MỤ C L ỤC

Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ... ...............................................................................1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU... ................................................................ ... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.............................................................................2
1.2.1 M ục tiêu chung..........................................................................................2
1.2.2 M ục tiêu cụ thể..........................................................................................2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU................................................................................2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU... ............................................................................3
1.4.1 Phạm vi về thời gian... ................................................................................3
1.4.2 Phạm vi về không gian ... ...........................................................................3

2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa...

7

2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học...

7

2.1.4.5 Tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng...

8

2.1.4.6 Hàm lượng nitơ trong nước...

8

2.1.4.7 Hàm lượng amoni trong nước ...

8
9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ...

9

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu...

9


M aspéro Sóc Trăng ... ..................................................................................... ...18
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỰ
Ô NHIỄM NƯỚC MẶT CỦA SÔNG MAS PÉRO VÀ XÁC ðỊNH
MỨC GIÁ S ẴN LÒNG TRẢ CỦA HỌ ðỂ GIẢM Ô NHIỄM... .................. ...21
Phân tích nhận thức của người dân…

8


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

4.1 MÔ TẢ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU... .................................................... ..21
4.2 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ Ô NHIỄM NƯỚC
MẶT SÔNG MAS PÉRO ... ............................................................................... ..23
4.2.1 Nhận thức của người dân về mức ñộ và nguyên nhân ô nhiễm................ .23
4.2.2 Phân tích nhận thức của người dân về sự ô nhiễm nước mặt sông
M aspéro do rác thải sinh hoạt................................................................................ .26
4.2.3 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt sông
M aspéro do nước thải sinh hoạt............................................................................. .32
4.2.4 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm nước mặt sông
M aspéro do nước thải từ các nhà máy thủy sản .................................................... .37
4.3 XÁC ðỊNH MÚC GIÁ S ẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN ðỂ GIẢM
Ô NHIỄM SÔNG MAS PÉRO.......................................................................... ...40
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT SÔNG MAS PÉRO S ÓC TRĂNG.................. ..44
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN................................................................. ...44
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM... ............................ ..45
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ... ................................................. ..47


10


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

D A N H M Ụ C HÌ N H

Trang
Hình 1: M ột trong các cống thoát nước ñường ðiện Biên Phủ............................ ...16
Hình 2: ðộ tuổi của ñối tượng nghiên cứu... ....................................................... ...22
Hình 3: Nghề nghiệp ñối tượng nghiên cứu........................................................... .23
Hình 4: Mức ñộ ô nhiễm của sông M aspéro ....................................................... ...24
Hình 5: Cách xử lý rác của hộ gia ñình... ............................................................. ..28
Hình 6: Rác thả trôi trên sông tấp vào bờ............................................................. ..29
Hình 7: Suy nghĩ của người dân khi thấy người khác ñổ rác xuống sông... .......... ..31
Hình 8: Các loại rác ñược thải ra ven hông nhà dân... ........................................... .32
Hình 9: Loại hình nhà vệ sinh ... ......................................................................... ...33
Hình 10: Nhà vệ sinh trực tiếp trên sông ............................................................. ..33
Hình 11: Cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia ñình... ............................ ..34
Hình 12: ðường cống xả nước thải của công ty chế biến thủy sản
Phương Nam........................................................................................ ...38
Hình 13: Nước thải từ công ty cổ phần thực phẩm Sao Ta.................................. ...40
Hình 14: Tỉ trọng ñáp viên ñồng ý trả 50 ngàn VNð/tháng ñể sông giảm
ô nhiễm ... ........................................................................................... ...41
Hình 15: Mức giá sẵn lòng trả của ñáp viên.......................................................... .42

Phân tích nhận thức của người dân…

WTP

Willingness To Pay

WTA

Willingness To Accept

QCVN

Quy Chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách Nhiệm Hữu Hạn

Phân tích nhận thức của người dân…

12


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

T ÓM T ẮT

ðề tài “Phân tích nhận thức của người dân về vấn ñề ô nhiễm nước mặt
của sông M aspéro trên ñịa bàn thành phố Sóc Trăng” ñược thực hiện dựa trên
những số liệu thứ cấp ñã thu thập ñược từ báo, tạp chí, internet và các báo cáo

mà biểu hiện của nó là sự nóng dần lên của Trái ðất, ñã và ñang gây ra nhiều tác
ñộng không chỉ ở phạm vi quốc gia mà cả toàn cầu. ðất nước chúng ta cũng không
nằm ngoài những ảnh hưởng ñó.
Ngày nay, với sự phát triển ngày càng hiện ñại của khoa học kỹ thuật, nền
kinh tế nước ta ñang từng bước ñi lên. Nhưng bên cạnh ñó, sự phát triển kinh tế
này có thể kéo theo hậu quả là sự hủy hoại môi trường ngày càng nghiêm trọng :
như việc chặt phá rừng bừa bãi ñể làm nguyên liệu sản xuất gỗ gây nên hiện
tượng xói mòn ñất, lũ lụt,… Ngoài ra các chất thải của các nhà máy thải ra môi
trường ñã gây ra những hậu quả nghiêm trọng ñối với sức khỏe con người và cân
bằng sinh thái.
Sóc Trăng là một vùng ñất trẻ, với tổng diện tích 322.330 ha ñược hình
thành qua nhiều năm lấn biển nên ñịa hình bao gồm phần ñất bằng, xen kẽ là
những vùng trũng và các giồng cát với cao trình phổ biến ở mức 0.5-1.0 m so với
mặt biển, nghiêng từ Tây Bắc xuống ðông Nam và có hai tiểu vùng ñịa hình
chính: vùng ven sông Hậu với ñộ cao 1.0-1.2 m, bao gồm vùng ñất bằng và
những giồng cát hình cánh cung tiếp nối nhau chạy sâu vào giữa tỉnh; vùng trũng
phía nam tỉnh với ñộ cao 0-0.5 m. Bên cạnh ñó, Sóc Trăng còn có hai cửa biển
lớn ñó là cử a: Mỹ Thanh và Trần ðề có tiềm lực lớn về giao thông, kinh tế,
thương mại và dịch vụ, chế biến thủy hải sản xuất khẩu. Với một vị trí ñịa lý khá
thuận lợi, Sóc Trăng ñang ngày một ñi lên phát triển về kinh tế xã hội, giúp
người dân ổn ñịnh cuộc sống. Tuy nhiên, việc gia tăng tốc ñộ phát triển kinh tế
ñã gây ra nhiều vấn ñề môi trường bức xúc như ô nhiễm môi trường từ rác thải,
nước thải ñô thị, nước thải sản xuất không ñược xử lý ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe cộng ñồng, ñáng báo ñộng nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên
các hệ thống kênh rạch nội thị.
Phân tích nhận thức của người dân…

14



- Xác ñịnh mức giá mà người dân sẵn lòng trả ñể giảm ô nhiễm sông
M aspéro.
- ðề xuất một số giải pháp làm giảm ô nhiễm.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nhận thức của người dân về vấn ñề ô nhiễm nước mặt của sông như thế
nào?
Phân tích nhận thức của người dân…

15


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

- Làm thế nào ñể khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về thời gian
- Số liệu sử dụng cho ñề tài: Từ năm 2007 ñến hết năm 2009.
1.4.2 Phạm vi về không gian
ðịa ñiểm nghiên cứ u: ñề tài ñư ợc thự c hiện trên toàn lưu vự c sông
Maspéro thuộc thành phố Sóc Trăng, bao gồm các phường tác ñộng ñến chất
lượng nước sông M aspéro như phường 1, 4, 6, 8, 7 (với cỡ mẫu là 60 mẫu)
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu
Những người dân sinh sống ven sông M aspéro Sóc Trăng có nhận thức về sự ô
nhiễm nước mặt sông M aspéro
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ð ẾN ð Ề TÀI N GHIÊN
CỨU
- Dự án: “ ðánh giá khả năng chịu tải và xây dựng các giải pháp quản lý
môi trường trên kênh M aspero, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng”, Sở Tài

As, Zn và cả PO43-, NO3-, NO2-…
- Tăng hàm lượng các muối trong nước mặt do nước thải công nghiệp, sinh
hoạt, nước mưa, rác thải…
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ do các chất khó bị phân hủy sinh học, thuốc
trừ sâu…
- Giảm nồng ñộ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình oxy hòa tan có
liên quan ñến quá trình phì dưỡng các nguồn chứa nước và khoáng hóa các hợp chất
hữu cơ.
- Giảm ñộ trong của nước.
- Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các yếu tố ñồng vị
phóng xạ.
2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt
2.1.2.1 Phú dưỡng
Phú dưỡng là hiện tượng thường gặp trong các hồ ñô thị, các sông và kênh
dẫn nước thải. biểu hiện phú dưỡng của các hồ ñô thị là nồng ñộ các chất dinh
dưỡng N, P cao, tỷ lệ P/N cao do sự tích lũy tương ñối P so với N, sự yếm khí và
Phân tích nhận thức của người dân…

17


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

môi trường khử của lớp nước ñáy thủy vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo, sự
kém ña dạng của các sinh vật dưới nước, ñặc biệt là cá, nước có màu xanh ñen
hoặc ñen, có mùi khai thối do khí H2S … nguyên nhân của sự phú dưỡng là sự
thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự
ñóng kín và thiếu ñầu ra của môi trường hồ. Sự phú dưỡng nước hồ ñô thị và các



GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

2.1.3 Khái niệm về quan trắc môi trường
"Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lư ợng môi
trường với các trọng tâm, trọng ñiểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt ñộng bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững". (Sở Khoa Học Công Nghệ, 2007)
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
-

Cung cấp các ñánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô

quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.
-

Cung cấp các ñánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng

trọng ñiểm ñược quan trắc ñể phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường.
Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy
thoái môi trường.
-

-

Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ,


năng sinh trưởng của ñộng vật thủy sinh, thậm chí làm biến mất một số loài nếu
như hàm lượng này giảm ñột ngột. Nếu hàm lượng oxy hòa tan quá thấp, thậm
chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên ñen do trong nước lúc này diễn ra chủ
yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống ñược trong
nước này nữa.
Nguyên nhân làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước là do nước thải công
nghiệp, nước mưa chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu
cơ, lá cây dụng… vi sinh vật sử dụng oxy ñể tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng
oxy giảm.
2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật ñể oxy hoá và ổn
ñịnh các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những ñiều kiện nhất ñịnh. Nhu cầu
oxy sinh hóa không những là chỉ tiêu dùng ñể xác ñịnh mức ñộ nhiễm bẩn của nước
mà còn gián tiếp chỉ ra mức ñộ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học,
mà ñặc biệt là các chất hữu cơ.
Trong thực tế, người ta không thể xác ñịnh lượng oxy cần thiết ñể phân
hủy hoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian (mất 20 ngày), mà
chỉ xác ñịnh lượng oxy cần thiết trong 5 ngày ñầu ở nhiệt ñộ ủ 200C, kí hiệu là
BOD5 vì lúc này ñã có khoảng 70 ñến 80% các chất hữu cơ ñã bị oxy hóa. ðơn
vị tính là mg/l.
2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
Nhu cầu oxy hoá học là lượng oxy cần thiết ñể oxy hoá hoàn toàn các chất hữu
cơ khi mẫu nước ñược xử lý với chất oxy hoá mạnh (K2Cr2O7), trong những ñiều kiện
nhất ñịnh. Bên cạnh ñó, nhu cầu oxy hóa học còn là chỉ tiêu ñể ñánh giá mức ñộ ô
nhiễm của nguồn nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân
huỷ và khó phân huỷ sinh học.
Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm
cả lượng và chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng sinh vật, do ñó giá trị COD cao
hơn BOD nói cách khác COD/BOD > 1.


ñộng vật thủy sinh khác. Vì vậy nó cần ñược giám sắt chặt chẽ trong các ao hồ
thả cá. ðể kiểm soát ô nhiễm nước thải, amoniac cần ñược giám sát thường
xuyên
Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4+ ). *
Ngoài ra:
ðể xác ñịnh chất lượng nước mặt còn có hàm lượng một số kim loại nặng khác
như: Sắt (Fe), ðồng (Cu), Kẽm (Zn),…

Phân tích nhận thức của người dân…

21


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Khu vực tiến hành nghiên cứu chủ yếu là các hộ gia ñình sống ven lưu vực
sông M aspero Sóc Trăng, bao gồm các phường 1, 4, 6, 8, 7.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: qua các loại sách báo, ñề tài
nghiên cứu, báo cáo khoa học…
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn các hộ gia ñình sống ven
sông M aspero với số mẫu khoảng 60 mẫu (có kèm theo bảng câu hỏi).
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Mục tiêu thứ nhất
Phương pháp so sánh bằng số tương ñối: là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so
sánh giữ a hai bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại

· Bước 2: xác ñịnh khoảng cách tổ (K) (Classes of interval)

k 

X max  X min

m

Trong ñó:
: lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
Xmax
X : lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
min

· Bước 3: xác ñịnh giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (Classes
boundaries)
· Bước 4: xác ñịnh tần số của mỗi tổ (Frequency): ñếm số quan sát rơi vào giới hạn
của tổ ñó. Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ ñồ.
- Phương pháp phân tích bảng chéo: (Cross - Tabulation)
Là một kĩ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản
ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị
phân biệt.
Mô tả dữ liệu bằng Cross - tabulation ñược sử dụng rất rộng rãi trong
nghiên cứu M arketing thương mại bởi vì: (1) phân tích Cross - tabulation và kết
quả của nó có thể giải thích và hiểu một cách dễ dàng với những nhà quản lý
không có chuyên môn thống kê, (2) sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một
sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết ñịnh trong quản lý, (3)
chuỗi phân tích Cross - tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các
trường hợp phức tạp, (4) phân tích Cross - tabulation tiến hành ñơn giản.
Phân tích Cross - tabulation hai biến: bảng phân tích Cross - tabulation hai

- Ứng dụng: có thể ñánh giá giá trị của:
Sự cải thiện môi trường: M ax Willingness To Pay (WTP) ñể ñạt ñược sự
cải thiện, M in Willingness To Accept (WTA) ñể từ bỏ sự cải thiện.
Sự thiệt hại môi trường: M ax WTP ñể tránh thiệt hại, M in WTA ñể chấp
nhận thiệt hại.
- Các bước thực hiện CVM:
+ Bước 1: Xác ñịnh hàng hóa cần ñánh giá:
Sự thay ñổi chất lượng môi trường ñược ño ở ñây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay ñổi về môi trường
Sử dụng bảng, hình ảnh, …v.v ñể minh họa
+ Bước 2: Xác ñịnh ñối tượng khảo sát
Là toàn bộ các ñối tượng (cá nhân, hộ gia ñình) hưởng lợi tiềm năng
từ hàng hóa, dịch vụ ñang ñánh giá
+ Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát, cách ñặt câu hỏi:
Cách ñặt câu hỏi:
· “Open-ended question”: hỏi người ñựơc phỏng vấn họ muốn trả
bao nhiêu?
Phân tích nhận thức của người dân…

24


GVHD: Huỳnh Thị ðan Xuân

S VTH: Trương Tường Vi

· “Close-ended question”: ðưa ra cho người ñược phỏng vấn 1 con số
(số tiền phải trả) và hỏi họ ñồng ý trả hay không.
· “Payment card”: ñưa thẻ ghi một dãy số và ñề nghị người ñược phỏng
vấn chọn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status