Thiết kế bài dạy học hóa học lớp12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của tony buzan - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM

THIẾT KẾ BÀI DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 12, BAN CƠ BẢN THEO SƠ ĐỒ
TƯ DUY CỦA TONY BUZAN
Luận văn Tốt nghiệp
Ngành: SƯ PHẠM HÓA HỌC

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn

Cần Thơ, 2011

Phan Hồng Diễm
Lớp: Sư phạm Hóa K33
MSSV: 2071978


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của gia
đình, quý thầy cô và bạn bè. Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến:
- TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn, bộ môn Hóa, khoa Sư phạm, trường Đại
học Cần Thơ, giảng viên hướng dẫn luận văn. Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn.



GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-iii-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................................ ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ......... Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC.................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN ............................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN ......................................... ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................. x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 1
3. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 1
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 1
5. Các giả thuyết khoa học ...................................................................................... 1
6. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu............................................................ 1
6.1. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 1
6.2. Phương tiện nghiên cứu ................................................................................ 2
7. Các bước thực hiện đề tài .................................................................................... 2

1.3.5. Những điều kiện cần thiết để học sinh có thể học tập sáng tạo ........... 17
1.3.6. Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong một bài cụ thể ...................... 18
1.4. Sơ đồ tư duy của Tony Buzan ..................................................................... 18
1.4.1. Giới thiệu khái quát về tác giả Tony Buzan......................................... 18
1.4.2. Tư duy .................................................................................................. 19
1.4.2.1. Sơ lược về tư duy .......................................................................... 19
1.4.2.2. Vai trò của tư duy.......................................................................... 20
1.4.2.3. Điều kiện của tư duy ..................................................................... 20
1.4.3. Sơ đồ tư duy ......................................................................................... 21
1.4.3.1. Công dụng của sơ đồ tư duy.......................................................... 22
1.4.3.2. Một số hướng dẫn khi tạo sơ đồ tư duy......................................... 24
1.4.3.3. Sơ đồ tư duy và làn sóng học tập ở Việt Nam............................... 25
1.5. Kỹ năng dạy học hóa học............................................................................ 25
1.6. Thực trạng về phương pháp giảng dạy môn hóa học hiện nay .................. 26
1.6.1. Hệ thống kiến thức cơ bản của chương trình hóa học ở trường trung
học phổ thông ............................................................................................................ 26
1.6.2. Thực trạng về tình hình sử dụng các phương pháp dạy học môn hóa
học của giáo viên ở các trường trung học phổ thông ................................................ 26
1.6.3. Thực trạng về tình hình học tập môn hóa học của học sinh bậc trung
học phổ thông ............................................................................................................ 27
1.6.4. Nhận xét từ tình hình thực tế ............................................................... 27
1.7. Giới thiệu chương trình Mindjet MindManager Pro 7............................... 28
1.7.1. Giới thiệu chung................................................................................... 28
1.7.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Mindjet MindManager Pro 7 ............... 28
1.7.3. Giao diện của chương trình.................................................................. 31
1.7.3.1. Home ............................................................................................. 31
1.7.3.2. Insert (chèn)................................................................................... 33
1.7.3.3. Format (định dạng)........................................................................ 33
1.7.3.4. Review (sửa lỗi, thay thế văn bản) ............................................... 34
1.7.3.5. View (các chế độ hiển thị)............................................................. 34

3.6.2.1. Bài kiểm tra 15 phút ...................................................................... 55
3.6.2.2. Kết quả kiểm tra ............................................................................ 57
3.6.3. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm............................... 59
3.6.3.1. Phiếu phỏng vấn giáo viên ............................................................ 59
3.6.3.2. Phiếu phỏng vấn học sinh.............................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 62
1. Kết luận ............................................................................................................. 62
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 62
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 63
Phụ lục 1 ................................................................................................................ 64
Phụ lục 2 ................................................................................................................ 94
Phụ lục 3 .............................................................................................................. 119
Phụ lục 4 .............................................................................................................. 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 122

GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-vi-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

-

GV: giáo viên.
HS: học sinh.
SGK: sách giáo khoa.


6

Hình 2.1

7

Hình 2.2

8

Hình 2.3

9

Hình 3.1

TT

Tên hình vẽ, đồ thị

Trang

Các nhóm PPDH cơ bản.
Sơ đồ tích cực học tập.
Tác giả Tony Buzan.
Sơ đồ tư duy của tác giả Tony Buzan.
Các khả năng của trí não.
Bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản thiết
kế theo sơ đồ tư duy, bài 31: Sắt.


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN

TT

Số biểu bảng

1

Bảng 1.1

2

Bảng 1.2

3

Bảng 3.1

4
5

Bảng 3.2
Bảng 3.3

6

Bảng 3.4

7

Kết quả phỏng vấn giáo viên.
59
Kết quả phỏng vấn học sinh.
61

GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-ix-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng dạy và học tích cực
đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục (GD) nước
ta. Mặt khác, sơ đồ tư duy của Tony Buzan – phương pháp tư duy tích cực – đang
ngày càng phổ biến và được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới và trong nhiều lĩnh
vực. Đề tài: “Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy
của Tony Buzan” sẽ phần nào đáp ứng được yêu cầu hiện nay của ngành GD nước
ta, đồng thời sẽ đưa sơ đồ tư duy ngày càng gần gũi với chúng ta hơn. Với các bài
dạy học được thiết kế dựa trên chương trình phần mềm Mindjet MindManager Pro 7
sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường phổ thông. Xuất
phát từ mục đích trên, nội dung của luận văn được xây dựng như sau:
Luận văn gồm có 3 phần:
Phần 1: MỞ ĐẦU
Phần 2: NỘI DUNG
Đây là phần chính của đề tài, bao gồm:
 Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tư duy tích cực đã và đang là
mục tiêu hàng đầu của nền GD nước ta hiện nay. Để thực hiện mục tiêu này, trước
hết, cần phải đổi mới PPDH theo hướng tích cực, lấy học sinh (HS) làm trung tâm.
Do đó, khâu chuẩn bị bài dạy học của giáo viên (GV) trước khi lên lớp là hết sức
quan trọng. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12,
ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan” là rất cần thiết, giúp GV dễ dàng
hệ thống hóa bài dạy, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng tích cực.

2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, sử dụng sơ đồ tư duy trong thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12,
ban cơ bản.

3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nâng cao chất lượng dạy học hóa học, nâng cao tính chủ động trong học tập
của HS, giúp GV tiến sâu hơn đến mục tiêu đổi mới PPDH theo hướng tích cực
thông qua việc thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy
của Tony Buzan.

4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nhiệm vụ thứ nhất: Nghiên cứu lý thuyết về lý luận dạy học hóa học, tư duy
tích cực. Nghiên cứu lý thuyết về sơ đồ tư duy của Tony Buzan và chương trình
Mindjet MindManager Pro 7.
- Nhiệm vụ thứ hai: Quy trình cơ bản thiết kế bài dạy học sử dụng sơ đồ tư duy
của Tony Buzan và một số bài dạy học minh họa.
- Nhiệm vụ thứ ba: Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Bùi Hữu
Nghĩa để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài nghiên cứu.

5. CÁC GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiệu quả dạy học hóa học sẽ được nâng lên nếu nghiên cứu thành công đề tài

- Phiếu điều tra.

7. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian: từ tháng 08/2010 đến tháng
05/2011, gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1:
+ Gặp GV hướng dẫn để nhận đề tài.
+ Tìm tài liệu tham khảo.
+ Xây dựng đề cương.
- Giai đoạn 2:
+ Tìm hiểu, sử dụng phần mềm Mindjet MindManager Pro 7 để tạo một số sơ
đồ tư duy theo chương trình giáo khoa lớp 12, ban cơ bản.
+ Tìm hiểu các PPDH, tư duy tích cực.
+ Thiết kế một số bài dạy mẫu.
+ Hoàn thành phiếu điều tra, phỏng vấn.
- Giai đoạn 3: Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông trong đợt thực tập sư
phạm.
- Giai đoạn 4:
+ Xử lý số liệu thực nghiệm.
+ Đánh giá kết quả nghiên cứu, kết luận, kiến nghị.
+ Xin ý kiến đóng góp của GV hướng dẫn để chỉnh sửa, hoàn thành luận văn.
+ Hoàn thành luận văn, báo cáo luận văn.

GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-2-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

đạo các hoạt động học tập, nhằm giúp HS chủ động khám phá kiến thức để đạt được
các mục tiêu dạy học.
- Phương tiện dạy học: có ý nghĩa to lớn trong quá trình dạy học. Là tập hợp
những đối tượng vật chất được GV sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của
HS. Đối với HS, đó là nguồn tri thức phong phú, sinh động, là phương tiện giúp HS
lĩnh hội kiến thức và rèn luyện các kỹ năng tốt hơn.
- Tổ chức dạy học: có hai hình thức là dạy học nội khóa và dạy học ngoại khóa.
- Đánh giá kết quả dạy học: kiểm tra – đánh giá là giai đoạn kết thúc của một
quá trình dạy học và đảm nhận ba chức năng (đánh giá, phát hiện lệch lạc, điều
GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-3-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
chỉnh) có sự liên kết, thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho
nhau. Việc đánh giá không chỉ do GV thực hiện, cần hướng dẫn và tạo điều kiện để
HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
1.2. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Phương pháp dạy học
PPDH là cách thức, con đường hoạt động của GV và HS dưới sự hướng dẫn
của GV, nhằm giúp HS nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực
nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan xã hội chủ nghĩa.
PPDH có vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của quá
trình dạy học. Triết gia người Pháp, R.Đecactor đã nói: “Không có phương pháp
người tài cũng mắc lỗi, có phương pháp người bình thường cũng có thể làm được
những việc phi thường”. PPDH nói riêng, phương pháp GD nói chung có vai trò vô
cùng quan trọng trong công tác GD và đào tạo. Nhận thấy rõ điều này, Nhà nước ta

Cùng với sự phát triển chung của xã hội, chúng ta đã và đang tìm kiếm, vận
dụng sáng tạo các PPDH hiện đại, sao cho phù hợp với đối tượng HS và điều kiện
giảng dạy ở nhà trường nước ta.
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và một số nhà lý luận dạy học đã chia các PPDH thành
bốn nhóm cơ bản sau:

Hình 1.1: Các nhóm PPDH cơ bản.
Dạy học tối ưu phải là sự dạy học mà trong đó, về mặt phương pháp, bảo đảm
được cùng một lúc ba sự phối hợp sau:
- Giữa dạy và học.
- Giữa truyền đạt và chỉ đạo trong hoạt động dạy của GV (bằng định hướng, tổ
chức, hướng dẫn và kiểm tra – đánh giá sự học tập của HS).
- Giữa tiếp thu và tự chỉ đạo trong hoạt động học.
1.2.3. Đặc trưng riêng của phương pháp dạy học hóa học
PPDH hóa học một mặt phải tuân theo các quy luật chung của PPDH, mặt
khác tất cả những tính chất và chức năng của phương pháp khoa học nói chung đều
phải được phản ánh vào trong bản chất của PPDH hóa học.
- Những đặc trưng của phương pháp nhận thức hóa học phải được phản ánh vào
trong PPDH hóa học. Đó là phải kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm –
thực hành với tư duy khái niệm; đó cũng là phương pháp học tập có lập luận, trên
cơ sở thí nghiệm trực quan. Định luật tổng quát của nhận thức về mối liên hệ nhân
quả giữa cấu tạo và tính chất của chất phải được sử dụng như một PPDH cơ bản
trong môn hóa học.
GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-5-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.

Chúng ta đang đứng ở đầu thế kỷ XXI, thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức
khoa học và công nghệ. Xã hội mới phồn vinh ở thế kỷ XXI phải là một xã hội
“Dựa vào tri thức”, dựa vào tư duy sáng tạo, tài năng sáng chế của con người. Sự
thịnh vượng về mặt kinh tế của một đất nước dựa trên việc sử dụng tài sản trí tuệ và
nguồn lực về các ngành nghệ thuật, khoa học công nghệ. Điều này đòi hỏi chúng ta
không những phải học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển, mà còn phải biết
cách áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển
riêng, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của đất nước.
GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-6-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
1.3.2.2. Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học
truyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH tích cực, nhằm giúp HS phát huy tính
tích cực, chủ động, tự giác, tìm tòi, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng và thói quen tự học,
tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; khả năng vận dụng kiến thức vào những tình
huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, hứng thú trong học
tập.
Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo. HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện
tập, khai thác, xử lý thông tin; dần dần tự hình thành tri thức, năng lực, phẩm chất.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, hướng dẫn HS con đường tìm ra chân
lý. Chú trọng hình thành cho HS các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác, …),
phương pháp học tập; các phương pháp và kỹ năng, kỹ xảo lao động khoa học. Học
để tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và sự vận động,
phát triển của xã hội.
1.3.2.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học

Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
xem xét sự hứng thú, lợi ích thu được của HS, tức là phát huy tính tích cực tìm hiểu
của HS, xem HS hiểu như thế nào, hiểu đến đâu.
Mô hình dạy học truyền thụ một
chiều:
Dạy – Ghi nhớ
- Quan điểm: GV làm trung tâm.
- GV truyền đạt kiến thức, HS thụ động
tiếp thu.
- GV truyền thụ một chiều, độc thoại,
hay phát vấn.
- GV giảng; HS ghi chép, ghi nhớ, học
thuộc lòng.
- GV độc quyền đánh giá.

Mô hình dạy học hợp tác hai chiều:
Dạy – Tự học

- Quan điểm: HS làm trung tâm.
- HS tự tìm ra kiến thức dưới sự hướng
dẫn của GV.
- Đối thoại HS – HS, HS – GV, hợp tác
với bạn và GV, do GV tổ chức.
- HS học cách học, cách giải quyết vấn
đề, cách ứng xử, cách sống.
- HS tự đánh giá, tự điều chỉnh, cung
cấp liên hệ ngược cho GV đánh giá; có
tác dụng khuyến khích HS tự học.
- GV là thầy dạy (dạy chữ, dạy người). - GV là thầy học, chuyên gia về việc
học, hướng dẫn cách học cho HS tự học.

Bảng 1.2: Sự phát triển mô hình dạy học.

 Dạy cách học
Thế kỷ XXI với nền kinh tế tri thức, đòi hỏi con người phải không ngừng tự
vận động, học tập để có thể tồn tại và phát triển. Nhờ đó, năng lực học tập của con
GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-8-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
người được nâng lên mạnh mẽ; trước hết là nhờ người học biết ‘Học cách học” và
người dạy biết “Dạy cách học”.
Cần hướng dẫn cách học hiệu quả cho HS ngay từ những bước đầu trên con
đường học tập. Khi dạy cách học, cũng như dạy cách tự học, cần chú ý một số điểm
sau:
- Học: cốt lõi là tự học.
- Hỏi: học phải hỏi thì học mới hiểu, mới đạt hiệu quả, cần hỏi để học; có thể
tự hỏi, tự trả lời, hoặc hỏi người khác.
- Hiểu: học thì phải hiểu. Chưa hiểu thì xem như là chưa học, hiểu sai thì
phải hiểu lại cho đúng, hiểu đúng thì hiểu sâu hơn nữa. Quá trình hình thành hiểu
biết phát triển từ thấp đến cao, từ nông đến sâu, từ đơn giản đến phức tạp. Quá trình
hiểu quy định quá trình học tập phải diễn ra như thế nào để đạt được mục đích hiểu.
Cần phân biệt biết và hiểu trong quá trình học tập.
+ Biết: có thể hiểu một phần, có thể chưa hiểu.
+ Hiểu: nắm rõ bản chất của đối tượng. Khi đó, có thể truyền đạt lại cho
người khác theo cách riêng của mình.
Học không chỉ dừng ở biết, mà phải hiểu. Như thế, mới thật sự là học,
thật sự là có kiến thức. Cách học theo hướng tự học là nhằm mục đích hiểu, chứ

Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
- Hình thành và phát triển tính tích cực là một trong những nhiệm vụ chủ yếu
của nền GD nước ta, nhằm đào tạo nên những con người năng động, có tri thức và
khả năng thích ứng, góp phần vào công cuộc phát triển xã hội.
 Tích cực học tập
- Tích cực trong hoạt động học tập là tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát
vọng hiểu biết, có trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
- Trong học tập, HS phải biết tự khám phá ra những kiến thức mới đối với
bản thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV. Đến một trình độ nhất định thì sự
học tập tích cực sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và người học cũng có thể khám
phá ra những tri thức mới cho khoa học.
- Tính tích cực trong hoạt động học tập liên quan trước hết đến động cơ học
tập. Động cơ thích hợp tạo nên hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Tính tích
cực tạo ra nếp tư duy độc lập. Tư duy độc lập là mầm mống của sự sáng tạo.
- Sự hiểu biết và cấp độ của tính tích cực học tập, mối liên hệ giữa động cơ
và hứng thú trong học tập được biểu đạt theo sơ đồ sau:

Hình 1.2: Sơ đồ tích cực học tập.
1.3.3. Dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua các hoạt động học tập của HS.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS.

GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-10-

SVTH: Phan Hồng Diễm



tạo thật sự, góp phần tích cực vào việc rèn luyện trí thông minh cho HS.
- Ba đặc trưng cơ bản của dạy học đặt và giải quyết vấn đề:
+ GV đặt ra cho HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu
thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (bài tập nêu vấn đề Heuristic).
+ HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán Heuristic như mâu thuẫn của bản thân
mình và được đặt vào tình huống có vấn đề.
+ Bằng cách tổ chức giải bài toán Heuristic, HS sẽ lĩnh hội kiến thức một cách
tự giác và tích cực.
- Tương tự như quá trình nghiên cứu khoa học, quá trình dạy học đặt và giải
quyết vấn đề cũng bao gồm ba giai đoạn:
GVHD: TS. GVC. Bùi Phương Thanh Huấn
-11-

SVTH: Phan Hồng Diễm


Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
+ Quan sát và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu, học tập (xây dựng tình huống có
vấn đề).
+ Giải quyết vấn đề (xây dựng và kiểm tra giả thuyết).
+ Vận dụng kiến thức mới.
 Xây dựng tình huống có vấn đề
- Tình huống có vấn đề trong dạy học là trạng thái tâm lý đặc biệt của HS khi
gặp mâu thuẫn khách quan do bài toán nhận thức đặt ra, giữa cái đã biết và cái phải
tìm, tự HS chấp nhận và có nhu cầu, có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó bằng sự
tìm tòi, tích cực, sáng tạo; kết quả là HS nắm được kiến thức và cả phương pháp tìm
hiểu kiến thức.
- Ba điều kiện của một tình huống có vấn đề:
+ Có mâu thuẫn nhận thức, có điều chưa biết cần tìm hiểu.
+ Khơi dậy nhu cầu muốn tìm hiểu kiến thức mới.



Thiết kế bài dạy học hóa học lớp 12, ban cơ bản theo sơ đồ tư duy của Tony Buzan.
- GV điều chỉnh, bổ sung giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức mới cần lĩnh
hội.
- Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được.
 Các mức độ của việc áp dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Mức độ thứ nhất: GV thực hiện cả ba khâu (đặt vấn đề, phát triển vấn đề,
giải quyết vấn đề). Đây là phương pháp thuyết trình có nêu vấn đề.
- Mức độ thứ hai: GV đặt vấn đề và phát triển vấn đề, HS giải quyết vấn đề.
- Mức độ thứ ba: GV đặt vấn đề, HS phát triển và giải quyết vấn đề.
- Mức độ thứ tư: GV tổ chức, kiểm tra và hướng dẫn HS tự tìm ra vấn đề, tự
phát triển và giải quyết vấn đề. Mức độ này tương đương với phương pháp nghiên
cứu trong dạy học.
 Ưu điểm và tác dụng của phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Phát triển trí tuệ.
- Học được con đường khám phá.
- Kích thích hứng thú học tập.
- Độ bền kiến thức cao.
- HS phát triển được nhiều khả năng: nhận ra vấn đề cần giải quyết, vạch ra
kế hoạch và xử lý vấn đề, …
- Tránh được hiện tượng học vẹt.
- Khuyến khích cách học với tư duy mở, có tính tương tác, phê phán và tích
cực.
- Xây dựng ý thức tôn trọng giữa GV và HS về khía cạnh: kiến thức, tình
cảm, lợi ích.
- Phản ánh bản chất của tri thức là có tính phức hợp và phát triển (biến đổi).
- Dạy học giải quyết vấn đề là làm cho sự việc trở nên sáng tỏ, tìm câu trả lời
cho các câu hỏi đặt ra, làm cho “Tình huống có vấn đề” trở thành “Tình huống
không có vấn đề”.

Đỉnh

Đỉnh

Đỉnh

Logic
- Sáu hình thức xây dựng Grap (từ dễ đến khó):
+ GV triển khai Grap nội dung có sẵn cho nội dung bài.
+ Xậy dựng Grap cho một phần của bài giảng.
+ GV cho trước một Grap nội dung chưa hoàn chỉnh (chưa rõ đỉnh và chưa có
cung), HS tự lực hoàn thành.
+ HS xây dựng Grap nội dung dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi gợi ý của
GV.
+ Bài giảng được tiến hành dựa trên nội dung do HS tự chuẩn bị trước ở nhà.
+ HS lập Grap cho bài học ngay từ đầu giờ dựa vào SGK theo sự hướng dẫn
của GV, bằng hệ thống câu hỏi và bài tập. Sau đó, HS trình bày, thảo luận để hoàn
thiện Grap. Cuối cùng, GV đưa ra Grap hoàn chỉnh.
 Các bước cụ thể lập Grap nội dung dạy học
- Bước 1: Tổ chức các đỉnh. Gồm:
+ Chọn kiến thức trọng tâm, tối thiểu, cần và đủ.
+ Mã hóa cho thật súc tích, có thể dùng ký hiệu quy ước.
+ Đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng.
- Bước 2: Thiết lập các cung. Thực chất là nối các đỉnh lại với nhau bằng các
mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, làm thế
nào để phản ánh được logic phát triển của nội dung.
- Bước 3: Hoàn thiện Grap. Làm sao cho Grap trung thành với nội dung
được mô hình hóa về cấu trúc logic, nhưng lại giúp HS dễ dàng tiếp thu được những
kiến thức đó; bên cạnh đó, cũng cần đảm bảo tính mỹ thuật của Grap.
 Ưu điểm của phương pháp Grap dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status