1
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Xuất phát từ yêu cầu và định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI tháng
4/2011, nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, (Nghị Quyết số 29-NQ/TW) của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI ngày 04/11/2013, luật Giáo dục (2005) tại Điều 28 đã nêu
những định hướng đặt ra cho ngành giáo dục nói chung và nhà trường phổ thông nói
riêng nhiệm vụ quan trọng về việc nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học.
2. Xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của dạy học là hình thành và phát triển KN
Các nhà nghiên cứu giáo dục học đã chỉ ra quan hệ bản chất giữa nhận thức, tư
duy với sự hình thành và phát triển KN trong dạy học. Muốn nâng cao chất lượng
dạy học không thể không chú trọng nghiên cứu sự hình thành và phát triển các KN
cơ bản trong chương trình của môn học.
3. Xuất phát từ vị trí, vai trò của kiến thức KN trong chương trình Sinh học ở THPT
Kiến thức KN về các cấp tổ chức sống chính là các đơn vị cấu trúc cơ bản trong
chương trình Sinh học ở THPT. Một trong những mục tiêu trọng tâm của chương
trình Sinh học 11 là phát triển các KN Sinh học cơ thể về các chức năng sinh lý cơ
bản như chuyển hóa VC-NL, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản. Nhiệm vụ
của người GV là phải vận dụng tiếp cận hệ thống để định hướng tổ chức cho HS
hình thành và phát triển được các KN cơ bản cấp độ cơ thể, qua đó đáp ứng được
mục tiêu của chương trình.
4. Xuất phát từ vai trò của SĐTD phù hợp với việc phát triển KN trong dạy học
Sinh học ở THPT
Xuất phát từ thực tiễn ứng dụng SĐTD trong dạy học cho thấy SĐTD là một
công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường phổ thông cũng như các bậc
học cao hơn. Sự phát triển các KN trong dạy học được thực hiện qua con đường đào
sâu liên tục những hiểu biết về bản chất đối tượng nghiên cứu. Hình thức ghi chép
bằng SĐTD cho phép người sử dụng mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Do đó với
SĐTD, việc nhận thức các KN sẽ vừa sâu sắc hơn vừa khái quát hơn. Nếu vận dụng
Sinh học 11 mà đề tài đã đề xuất.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Lý thuyết SĐTD của Tony và Barry Buzan và ứng dụng của lý thuyết SĐTD
trong dạy học.
- Các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong chương trình Sinh học 11 THPT.
- Quy trình và biện pháp phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong chương
trình Sinh học 11 theo hướng vận dụng lý thuyết SĐTD.
4.1. Khách thể nghiên cứu:
- Quá trình dạy và học phần Sinh học cơ thể lớp 11 ở trường THPT.
V. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Trong khuôn khổ luận án, chúng tôi tập trung một số nội dung sau:
- Nhiệm vụ phát triển KN sinh học cơ thể được xác định giới hạn là phát triển 4
KN cơ bản cấp độ cơ thể trong chương trình Sinh học 11 THPT (KN Chuyển hóa
VC-NL, KN Cảm ứng , KN Sinh trưởng và phát triển, KN Sinh sản).
- Quan điểm vận dụng lý thuyết SĐTD để phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ
3
thể được đề tài tập trung khai thác ở khía cạnh: vận dụng SĐTD như là công cụ, biện
pháp dạy học để tổ chức HS phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong dạy học
Sinh học 11 THPT.
VI. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được các quy trình và biện pháp tổ chức HS phát triển các KN cơ
bản cấp độ cơ thể theo hướng vận dụng lý thuyết SĐTD của Tony và Barry Buzan
và sử dụng chúng trong dạy học Sinh học 11 sẽ nâng cao chất lượng lĩnh hội các KN
cơ bản cấp độ cơ thể, qua đó rèn luyện được kỹ năng lập SĐTD cho HS.
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
2. Phương pháp điều tra thực trạng dạy học
3. Phương pháp quan sát sư phạm
4. Phương pháp chuyên gia
ở Việt Nam
- Hệ thống các KN cơ bản, phân tích sự hình thành và phát triển KN sinh học
chuyên khoa, KN sinh học đại cương. Nghiên cứu sự hình thành và phát triển các
KN cơ bản ở cấp độ tế bào và cơ thể trong chương trình Sinh học ở THCS một cách
có hệ thống, khá đầy đủ…
- Các nghiên cứu tập trung xây dựng con đường của quá trình hình thành một
KN trong dạy học Sinh học.
- Nghiên cứu những hình thức phát triển KN thường gặp trong chương trình
Sinh học đại cương. Xác định các hướng hợp lý để phát triển KN.
- Vận dụng quan điểm tiếp cận cấu trúc hệ thống nghiên cứu sự sống ở mọi cấp
độ tổ chức sống, đồng thời phân tích nội dung các KN ở các cấp độ tổ chức sống
khác nhau trong sinh giới. Từ đó phát triển các nghiên cứu theo hướng xác định các
logic, phương pháp và biện pháp tổ chức dạy học các KN Sinh học hiệu quả nhất.
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về lý thuyết SĐTD và ứng dụng của SĐTD
trong dạy học
1.1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về lý thuyết SĐTD và ứng dụng của
SĐTD trong dạy học ở trên thế giới
Từ công trình nghiên cứu về SĐTD cũng như các hoạt động ứng dụng SĐTD
ở trên thế giới có thể nhận thấy Tony và Barry Buzan thành công khi đã phát minh
ra SĐTD. Riêng đối với những nghiên cứu về SĐTD trong lĩnh vực giáo dục, đa số
các nghiên cứu tập trung theo hướng phân tích, khai thác SĐTD như một công cụ để
phát triển năng lực tư duy trong việc học tập nói chung. SĐTD là công cụ đắc lực
cho quá trình ghi nhớ, hệ thống kiến thức, lập kế hoạch, soạn bài học, xây dựng ý
tưởng sáng tạo
1.1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về lý thuyết SĐTD và ứng dụng của
SĐTD trong dạy học ở Việt Nam
Các nghiên cứu về SĐTD và ứng dụng SĐTD trong dạy học ở trong nước:
+ Từ nghiên cứu lý thuyết SĐTD, các tác giả đã có những nhận xét, đánh giá về
ưu điểm SĐTD, đề xuất quy trình xây dựng và sử dụng SĐTD trong từng môn học
cụ thể, kết hợp các phương pháp dạy học tích cực với sử dụng SĐTD.
+ Định nghĩa theo tên gọi.
1.2.1.6 Hình thành và phát triển KN trong dạy học Sinh học
*Ý nghĩa việc hình thành và phát triển KN trong dạy học Sinh học
*Con đường hình thành KN trong dạy học
Con đường hình thành KN trong dạy học Sinh học gồm: bước 1-Xác định
nhiệm vụ nhận thức; bước 2- Nhận biết một số dấu hiệu của KN; bước 3-Phân tích
dấu hiệu chung và bản chất của KN; bước 4-Đưa KN mới vào hệ thống KN đã có;
bước 5-Luyện tập và vận dụng KN.
*Các hướng phát triển KN trong dạy hoc Sinh học
- Cụ thể hóa nội dung của KN
- Hoàn thiện nội dung của KN
- Làm xuất hiện KN mới
1.2.1.7 Các nguyên tắc trong dạy học KN Sinh học
- Nguyên thắc thứ nhất, quán triệt mục tiêu và chương trình đào tạo
- Nguyên tắc thứ hai, đảm bảo tính chính xác và khoa học của nội dung
6
- Nguyên tắc thứ ba, đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa
- Nguyên tắc thứ tư, dạy học phù hợp với nhận thức của HS
- Nguyên tắc thứ năm, phát huy tính tích cực và chủ động của HS
- Nguyên tắc thứ sáu, tiếp cận quan điểm hệ thống để dạy học KN Sinh học
1.2.2 Cơ sở lý thuyết về SĐTD của Tony và Barry Buzan
1.2.2.1 Khái niệm về SĐTD
*Khái niệm về tư duy
*Khái niệm về tư duy mở rộng: Theo T. Buzan, bộ não con người không tư duy
theo kiểu tuần tự và đơn điệu mà nó tư duy theo nhiều hướng khác nhau, cùng một
lúc, xuất phát từ những điểm kích hoạt tại trung tâm ở dạng hình ảnh hoặc từ khóa
và gọi đó là Tư duy mở rộng.
*Khái niệm SĐTD: SĐTD là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh,
để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Ở giữa SĐTD là một ý tưởng hay hình ảnh trung
tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh. Nhờ sự
thức, tư duy, khả năng sáng tạo. Nghĩa là cùng với việc hình thành kiến thức, kỹ
năng tư duy của HS cũng được phát triển.
1.2.2.6 Những đặc trưng của SĐTD
* Cách thức biểu hiện của tư duy bằng sơ đồ so với tư duy truyền thống.
* Cách thức thể hiện của SĐTD so với Graph.
1.2.2.7 Mối quan hệ giữa lý thuyết SĐTD với việc phát triển KN trong dạy học
* SĐTD phù hợp với các thao tác tư duy logic để hình thành và phát triển KN
trong dạy học
* Cách thể hiện của SĐTD phù hợp để diễn đạt sự phát triển KN trong dạy học
Vận dụng lí thuyết SĐTD để phát triển KN nghĩa là dùng ngôn ngữ của SĐTD
ghi lại nhận thức của mỗi cá nhân về sự phát triển KN. Và SĐTD lập được đó là kết
quả quá trình tư duy nhận thức sự vận động và phát triển của KN được hình thức hóa
bằng một sơ đồ gọi là SĐTD phát triển KN. Đồng thời logic nhận thức của cá nhân
về KN phải được khái quát để phù hợp với logic khoa học của KN đó.
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục đích, đối tượng, phương pháp và nội dung điều tra thực trạng
1.3.2 Kết quả và phân tích
1.3.2.1 Thực trạng dạy các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong chương trình Sinh học 11 THPT
Qua điều tra cho thấy rất nhiều GV chưa nhận thức sâu sắc bản chất của việc
tiếp cận quan điểm hệ thống trong dạy các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong chương
trình Sinh học 11. Những hạn chế nhất định về nhận thức, phương pháp giảng dạy
các KN cơ bản về cấp độ cơ thể đã ảnh hưởng đến chất lượng lĩnh hội kiến thức KN
đó của HS.
1.3.2.2 Thực trạng về hiểu biết và sử dụng SĐTD trong dạy học Sinh học
Nhìn chung, đa số GV đều biết đến SĐTD. Tuy nhiên, GV đều dừng lại ở mức độ
hiểu biết nhất định về SĐTD. Tỉ lệ GV có sử dụng SĐTD trong dạy học Sinh học là còn
hạn chế. Khi GV sử dụng SĐTD trong dạy học Sinh học vẫn chưa thực hiện theo một
quy trình sư phạm nào mà chủ yếu là bằng kinh nghiệm dạy học cá nhân. GV thường
dùng SĐTD để củng cố và hệ thống kiến thức bài học cho HS. GV vẫn chưa chú ý rèn
luyện cho HS kỹ năng xây dựng và sử dụng SĐTD trong học tập.
Chương IV. Sinh sản. Về nội dung, chương trình Sinh học 11 nghiên cứu cấp TCS
cơ thể nhưng là cơ thể đa bào, tập trung nghiên cứu cơ thể TV và ĐV (có cả người)
và đi sâu vào 4 hoạt động chức năng đặc trưng của cơ thể sống (tương ứng với 4
chương). Các hoạt động chức năng đặc trưng này cũng chính là các KN Sinh học cơ
bản đóng vai trò trọng tâm của toàn bộ chương trình Sinh học 11. Vì mỗi hoạt động
sinh lí ở TV và ĐV có những đặc điểm riêng, nên SGK trình bày thành phần riêng
biệt TV và ĐV trong từng chương (Phần A - Giới thiệu hoạt động sinh lí đó ở TV,
phần B - Giới thiệu hoạt động sinh lí đó ở ĐV). Chính điều này vừa mang tính thuận
lợi nhưng đồng thời cũng dẫn đến khó khăn cho GV và HS trong dạy và học. Mục
đích cuối cùng là phải phát triển được 4 KN cơ bản cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh
học 11 THPT.
2.2.2 Khái quát quá trình phát triển các KN cơ bản trong chương trình Sinh
học phổ thông
2.2.2.1 Quá trình phát triển KN Chuyển hóa VC-NL trong chương trình Sinh học
phổ thông
2.2.2.2 Quá trình phát triển KN Cảm ứng trong chương trình Sinh học phổ thông
2.2.2.3 Quá trình phát triển KN Sinh trưởng và phát triển trong chương trình Sinh
học phổ thông
2.2.2.4 Quá trình phát triển KN Sinh sản trong chương trình Sinh học phổ thông
2.2.3 Phân tích cấu trúc logic các KN cơ bản ở cấp độ cơ thể trong chương trình
Sinh học 11
2.2.3.1 Cấu trúc logic của KN Chuyển hóa VC-NL cấp độ cơ thể
* Nội hàm KN Chuyển hóa VC-NL cấp độ cơ thể:
Bảng 2 Nội hàm KN chuyển hóa VC-NL cấp độ cơ thể
Dấu hiệu bản chất của KN Nội dung của
dấu hiệu bản
chất
1.Thu nhận VC-
NL
Lấy vật chất và NL từ
* Nội hàm KN Cảm ứng cấp độ cơ thể:
Bảng 2. . Nội hàm KN Cảm ứng ở cấp độ cơ thể
Dấu hiệu bản chất của KN
Nội dung của dấu
hiệu bản chất
1.Thu nhận kích
thích
Tác nhân kích thích
Bộ phận thu nhận kích thích
2. Dẫn truyền kích thích (Phương thức truyền thông tin)
3. Xử lý và trả lời
kích thích
Bộ phận phân tích, tổng hợp kích thích
Bộ phận trả lời kích thích
Cơ chế cảm ứng để trả lời kích thích
Biểu hiện của hình thức trả lời kích
thích (Hình thức cảm ứng)
Vai trò cảm ứng
* Ngoại diên KN Cảm ứng cấp độ cơ thể: tập hợp những quá trình cảm ứng ở cơ
thể sinh vật (đa bào) có chứa tất cả các dấu hiệu trên. Nghĩa là tất cả quá trình cảm ứng ở
TV và ở ĐV (hướng sáng, hướng đất …ở TV; phản xạ, tập tính ở ĐV…)
2.2.3.3 Cấu trúc logic của KN Sinh trưởng và phát triển cấp độ cơ thể
*Nội hàm KN Sinh trưởng và phát triển cấp độ cơ thể:
Bảng 2 Nội hàm KN Sinh trưởng và phát tiển cấp độ cơ thể
Dấu hiệu bản chất của KN Nội dung của dấu
hiệu bản chất
1.Tăng kích thước, khối lượng
cơ thể (Biến đổi sinh trưởng)
Biểu hiện
Cơ chế
SSVT:
SSHT:
Vai trò
SSVT:
SSHT:
3.Điều hòa sinh sản
Nhân tố bên trong SSVT:
Nhân tố bên ngoài SSHT:
*Ngoại diên KN Sinh sản cấp độ cơ thể: tập hợp những quá trình sản ở cơ thể
sinh vật (đa bào) có chứa tất cả các dấu hiệu trên. Nghĩa là tất cả quá trình sinh sản ở
TV và sinh sản ở ĐV. Ví dụ: SSVT (sinh sản sinh dưỡng ở cây thuốc bỏng, cây
khoai lang…, trinh sinh ở ong đực…); SSHT (SSHT với hình thức thụ phấn nhờ gió
của ngô…, SSHT với hình thức đẻ trứng ở chim…).
2.3 VẬN DỤNG SĐTD ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC KN CƠ BẢN CẤP ĐỘ CƠ
THỂ TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11
2.3.1 Các quy trình vận dụng SĐTD để tổ chức HS phát triển các KN cơ bản
cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh học 11
2.3.1.1 Định hướng xây dựng các quy trình
2.3.1.2 Quy trình vận dụng SĐTD để tổ chức HS phát triển các KN cơ bản cấp độ
cơ thể theo con đường quy nạp
Khi thực hiện theo con đường quy nạp tổng hợp để phát triển mỗi KN cơ bản
cấp độ cơ thể, GV tổ chức cho HS nghiên cứu phân tích nội dung của mỗi hoạt động
sinh lí đó theo bố cục của từng chương như trong SGK 11 (nghiên cứu nội dung
phần TV đến phần ĐV). Cuối cùng khái quát hóa để xác định các dấu hiệu bản chất
dẫn đến nhận thức nội hàm KN cơ bản cấp độ cơ thể.
Bước 1
Xác định nhiệm vụ nhận thức KN cơ bản cấp độ cơ thể
Bước 2
Phân tích nội dung và phát triển KN chuyên khoa theo các logic khác nhau
bằng lập SĐTD
cơ thể theo con đường diễn dịch
Bước 1
Xác định nhiệm vụ nhận thức KN cơ bản cấp độ cơ thể
Bước 2
Xác định các dấu hiệu bản chất của KN cơ bản cấp độ cơ thể.
Bước 3
Lập SĐTD phân tích nội dung kiến thức chuyên khoa của từng dấu hiệu bản chất
Bước 4
Lập SĐTD diễn đạt KN cơ bản cấp độ cơ thể theo các dấu hiệu bản chất
Bước 5
Vận dụng KN
13
Khi thực hiện theo con đường diễn dịch để phát triển mỗi KN cơ bản cấp độ cơ
thể, GV xác định và đưa ra các chủ đề mà mỗi chủ đề này chính là mỗi dấu hiệu bản
chất của KN. Trên cơ sở đó GV tổ chức cho HS nghiên cứu, tìm tòi những thông tin
trong SGK ở cả phần TV và phần ĐV để chứng minh và làm rõ nội dung của từng
chủ đề mà GV vừa nêu ra. Cuối cùng tổng hợp, khái quát lại thì HS sẽ nhận thức KN
cơ bản cấp độ cơ thể một cách đầy đủ, trọn vẹn.
Hình 2 Quy trình vận dụng SĐTD để tổ chức HS phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ thể theo
con đường diễn dịch
Bước 1. Xác định nhiệm vụ nhận thức KN cơ bản cấp độ cơ thể
Bước 2. Xác định các dấu hiệu bản chất của KN cơ bản cấp độ cơ thể: Khi xác
định các dấu hiệu bản chất của KN cơ bản cấp độ cơ thể, GV phải dựa vào sự phân
tích logic nội hàm KN đó.
Bước 3. Lập SĐTD phân tích nội dung kiến thức chuyên khoa của từng dấu hiệu
bản chất: Có thể xem các dấu hiệu bản chất của KN cơ bản như là một chủ đề nhỏ
và đây chính là dạy học theo từng chủ đề.Trên cơ sở đó tổ chức HS lập SĐTD phân
tích nội dung của mỗi chủ đề theo nhận thức cá nhân. Như vậy, cùng chủ đề có thể
lập được các SĐTD phân tích nội dung theo các logic khác nhau.
Bước 4. Lập SĐTD diễn đạt KN cơ bản cấp độ cơ thể theo các dấu hiệu bản chất:
Bước 5.Bằng logic suy diễn tương tự, bổ sung và hoàn chỉnh SĐTD diễn đạt KN
cơ bản cấp độ cơ thể theo các dấu hiệu bản chất: Bước này, GV tiếp tục tổ chức
cho HS nghiên cứu nội dung phần ĐV để bổ sung và hoàn chỉnh SĐTD ở bước 4
thành SĐTD phát triển KN cơ bản đó nhưng chung cho cấp độ cơ thể.
Bước 6.Vận dụng KN
2.3.1.5. Khái quát quan điểm vận dụng SĐTD để phát triển KN Sinh học cơ thể
trong dạy học Sinh học 11
Các con đường logic phát triển KN sinh học cơ thể trong dạy học 11:
-Con đường quy nạp tổng hợp
- Con đường quy nạp bộ phận
-Con đường diễn dịch
Vận dụng SĐTD để phát triển KN trong dạy học SH:
-Lập SĐTD phân tích nội dung KN chuyên khoa.
- Lập SĐTD diễn đạt KN theo các dấu hiệu bản chất.
- Tái thiết lập SĐTD.
Quan điểm của vận dụng SĐTD để phát triển
KN sinh học cơ thể trong dạy Sinh học 11
15
Hình 2 Quan điểm vận dụng SĐTD để phát triển KN sinh học cơ thể trong dạy học SH 11
2.3.2 Phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh học 11 theo các
quy trình vận dụng SĐTD đã xác định
2.3.2.1 Phát triển KN Chuyển hóa VC-NL cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh học 11
theo con đường quy nạp bộ phận
2.3.2.2 Phát triển KN Cảm ứng cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh học 11 theo con
đường quy nạp
2.3.2.3 Phát triển KN Sinh trưởng và phát triển ở cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh
học 11 theo con đường diễn dịch
2.3.2.4 Phát triển KN Sinh sản cấp độ cơ thể trong dạy học Sinh học 11 theo con
đường diễn dịch
2.3.3 Biện pháp tổ chức HS lập SĐTD để phát triển các KN Sinh học cơ thể
Bước 2. HS xác định chủ đề trung tâm của SĐTD thông qua nhiệm vụ mà GV đã nêu
.
Bước 1. GV nêu nhiệm vụ lập SĐTD cho HS bằng câu hỏi, bài tập
17
Bước 4. HS hoàn chỉnh SĐTD, đọc SĐTD để trả lời câu hỏi, bài tập mà GV đã nêu nhiệm vụ ở bước
1.
Bước 5. GV tổ chức thảo luận để đánh giá, nhận xét. HS chỉnh sửa, hoàn thiện SĐTD và đọc SĐTD
Hình 2 Quy trình tổ chức HS lập SĐTD theo biện pháp 3
* Biện pháp 4. HS tự lực lập SĐTD theo nhiệm vụ GV đặt ra.
Bước 3. HS thảo luận theo nhóm để bổ sung, điều chỉnh SĐTD cá nhân ở bước 2 hoặc để lập SĐTD
chung theo nhóm
Bước 2. Mỗi HS tự lực lập SĐTD theo nhiệm vụ của GV đặt ra
.
Bước 1. GV nêu nhiệm vụ lập SĐTD cho HS bằng câu hỏi, bài tập
Bước 4. GV tổ chức thảo luận để đánh giá, nhận xét. HS chỉnh sửa, hoàn thiện SĐTD và đọc SĐTD
Hình 2 Quy trình lập SĐTD theo biện pháp 4
18
Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các quy trình
vận dụng SĐTD và các biện pháp lập SĐTD để phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ
thể trong dạy học Sinh học 11 mà đề tài đã đề xuất.
3.2 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM
3.2.1 Nội dung tiến hành thực nghiệm
Đề tài TN các quy trình vận dụng SĐTD để tổ chức HS phát triển 4 KN cơ bản
cấp độ cơ thể tương ứng với 4 chương trong chương trình Sinh học lớp 11. Áp dụng
các biện pháp tổ chức HS lập SĐTD trong quá trình phát triển 4 KN đó.
3.2.2 Nội dung đánh giá của thực nghiệm
- Đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức 4 KN cơ bản cấp độ cơ thể của HS.
- Đánh giá kỹ năng lập SĐTD của HS trong quá trình phát triển các KN cơ bản cấp độ cơ
xác.
Xác định được
nội dung chủ đề
trung tâm nhưng
chưa chú ý đến
kỹ thuật diễn
đạt.
Xác định chủ đề
trung tâm đúng
về nội dung và
phù hợp về kỹ
thuật diễn đạt.
10
2.Xác định
và liên kết
nhánh chính
(nhánh cấp 1)
Xác định các
nhánh chính
chưa đúng về
nội dung hay
mức độ phân
cấp kiến thức.
Xác định và liên
kết được các
nhánh chính đúng
về nội dung và
mức độ phân cấp
nhưng chưa đầy
đủ hay chưa chú
ý đến kỹ thuật
diễn đạt.
Xác định và liên
kết các nhánh phụ
với nhánh chính
đầy đủ, chính xác
về nội dung và
phù hợp kỹ thuật
diễn đạt.
10
4.Liên kết
kiến thức
của các
nhánh
Chưa liên kết
được kiến thức
giữa các nhánh
của SĐTD hoặc
liên kết chưa
chính xác
Liên kết được
kiến thức các
nhánh của
SĐTD nhưng
chưa đầy đủ,
sâu sắc
Liên kết được
kiến thức các
nhánh của
SĐTD đầy đủ,
của SĐTD
Chưa đọc được
nội dung từ
SĐTD hoặc
đọc chưa đúng.
Đọc đúng nội
dung của SĐTD
nhưng chưa sâu
sắc và trọn vẹn.
Đọc SĐTD đúng
và đầy đủ, rút ra
kết luận kiến thức
sâu sắc và trọn
vẹn.
10
Tổng điểm (TĐ) 60
3.4KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN
3.4.1 Kết quả chất lượng lĩnh hội kiến thức KN Sinh học cơ thể của HS
3.4.1.1. Phân tích định lượng kết quả TN: * Kết quả bài kiểm tra số 1:
Bảng 3 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng ở bài kiểm tra số 1
Phương án n
mX
±
S C
v
% t
d
t
α
ĐC 617 5,02 ± 0,05 1,24
v
% t
d
t
α
ĐC 618 5,17 ± 0,05 1,26 24,3
19,88 1,65
TN 605 6,57 ± 0,05 1,21 18,4
Hình 3 Đường biểu diễn tần suất hội tụ tiến ở bài kiểm tra số 3
* Kết quả bài kiểm tra số 4:
21
Bảng 3 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng ở bài kiểm tra số 4
Phương án n
mX
±
S C
v
% t
d
t
α
ĐC 613 5,24± 0,05 1,22 23,3
21,22 1,65
TN 600 6,71 ± 0,05 1,18 17,7
Hình 3 Đường biểu diễn tần suất hội tụ tiến ở bài kiểm tra số 4
Nhận xét chung về định lượng:
- Điểm trung bình của nhóm lớp TN ở các bài kiểm tra là: 6,29; 6,45; 6,57; 6,71
cao hơn lớp ĐC: 5,02; 5,15; 5,17; 5,24, chứng tỏ kết quả của nhóm lớp TN cao hơn
nhóm lớp ĐC.
- Độ tin cậy (t
bản cấp độ cơ thể. Qua quá trình TN đã cho thấy HS các lớp TN đã nhận thức các
KN cơ bản một cách đầy đủ, chi tiết nhưng vừa hiểu được bản chất khái quát của
mỗi KN đó ở cấp độ cơ thể.
3.4.2 Kết quả kỹ năng lập SĐTD của HS trong quá trình phát triển các KN cơ
bản cấp độ cơ thể
3.4.2.1 Phân tích định lượng kết quả TN
*Đối với loại SĐTD phân tích nội dung kiến thức chuyên khoa:
Bảng 3 Kết quả kỹ năng lập SĐTD phân tích nội dung kiến thức chuyên khoa
Lần
thu
Số
lượn
ĐG Mức độ kỹ năng lập SĐTD
Tốt Khá Trung bình Yếu
22
mẫ
u
g (Rất thành
thạo)
(Thành thạo) (đạt yêu cầu) (chưa đạt yêu
cầu)
SL % SL % SL % SL %
Lần
1
482
ĐG1 83 17,2 152 31,5 181 37,6 66 13,7
ĐG2 61 12,7 149 30,9 198 41,1 74 15,4
TB 72 14,9 151 31,2 190 39,3 70 14,5
Lần
2
Tốt
(Rất thành
thạo)
Khá
(Thành thạo)
Trung bình
(đạt yêu cầu)
Yếu
(chưa đạt yêu
cầu)
SL % SL % SL % SL %
Lần
1
484
ĐG1 58 12,0 121 25,0 192 39,7 113 23,3
ĐG2 49 10,1 133 27,5 206 42,6 96 19,8
TB 54 11,1 127 26,2 199 41,1 105 21,6
Lần
2
481
ĐG1 86 17,9 175 36,4 141 29,3 79 16,4
ĐG2 95 19,8 184 38,3 129 26,8 73 15,2
TB 91 18,8 180 37,3 135 28,1 76 15,8
Lần
3
446
ĐG1 113 25,3 198 44,4 129 28,9 6 1,3
ĐG2 119 26,7 178 39,9 119 26,7 30 6,7
TB 116 26,0 188 42,2 124 27,8 18 4,0
23
là gia tăng đáng kể. Khả năng tư duy của lớp TN không rập khuôn mà linh hoạt hơn.
*Phân tích mối quan hệ giữa kết quả chất lượng lĩnh hội kiến thức các KN Sinh
học cơ thể với kết quả kỹ năng lập SĐTD của HS
- Như mục 3.4.1 đã phân tích, kết quả về chất lượng lĩnh hội kiến thức các KN
Sinh học cơ thể của HS nhóm lớp TN cao hơn nhóm lớp ĐC. Điều này có thể khẳng
định, vận dụng SĐTD để phát triển các KN sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học
11 đã tác động tích cực đến chất lượng lĩnh hội kiến thức các KN sinh học cơ thể của
HS.
- Qua phân tích ở mục 3.4.1 và 3.4.2 cho thấy, chất lượng lĩnh hội kiến thức các
KN sinh học cơ thể của HS tỉ lệ thuận với chất lượng kỹ năng lập SĐTD để phát
triển các KN sinh học cơ thể của HS.
24
-Trong quá trình TN, Chúng tôi nhận thấy phần lớn những HS có kỹ năng lập các
loại SĐTD ở mức độ khá và tốt luôn có kết quả cao về các bài kiểm tra đánh giá chất
lượng lĩnh hội KN sinh học cơ thể.
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
1. Với việc nghiên cứu cơ sở lí luận, luận án đã hệ thống và làm rõ các vấn đề:
bản chất của KN cũng như sự hình thành và phát triển KN trong dạy học Sinh học;
những cơ sở lý thuyết của SĐTD và ứng dụng SĐTD trong lĩnh vực dạy học. Trên
cơ sở đó đề tài đã xác định được khả năng vận dụng lý thuyết SĐTD để phát triển
KN trong dạy học Sinh học.
2. Kết quả nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài đã cho thấy việc vận dụng
SĐTD để phát triển KN trong dạy học Sinh học hiện nay còn rất hạn chế. Phần lớn
GV chưa thật sự quan tâm đến vấn đề vận dụng SĐTD để phát triển KN Sinh học cơ
thể trong dạy học Sinh học 11. Mặc dù trong dạy học Sinh học nói chung và Sinh
học cơ thể nói riêng, hình thành và phát triển KN là một trọng những nhiệm vụ trọng
tâm. Qua đó có thể khẳng định, nghiên cứu vận dụng lý thuyết SĐTD để phát triển
KN Sinh học cơ thể trong dạy học Sinh học 11 là rất cần thiết.
3. Xác định và phân tích cấu trúc nội dung các KN cơ bản cấp độ cơ thể trong
năng lực tư duy của HS trong học tập.
II. KIẾN NGHỊ
1. Cần bồi dưỡng GV THPT về kỹ năng vận dụng SĐTD để dạy học Sinh học
nói chung và để phát triển KN Sinh học nói riêng nhằm nâng cao năng lực chuyên
môn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học.
2. Ở các trường sư phạm cần chú ý hơn việc việc rèn luyện cho sinh viên các kỹ
năng khai thác và sử dụng SĐTD như một công cụ, biện pháp học tập, định hướng
cho sinh viên sư phạm sử dụng SĐTD vào quá trình hình thành kỹ năng dạy học.
3. Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, quá trình thực nghiệm sư
phạm mới chỉ thực hiện ở một số trường THPT, mong muốn trong thời gian tới, sẽ
có những nghiên cứu bổ sung và triển khai ứng dụng rộng rãi hơn kết quả nghiên
cứu theo hướng này.