Nghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động tp hồ chí minh giai đoạn 1990 2012 - Pdf 33

MỤC LỤC
Trang
Lời cám ơn ……………………………………………………………………… i
Mục lục ................................................................................................................ ii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục các bảng số liệu .................................................................................. v
Danh mục bản đồ, biểu đồ ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY MÔ VÀ CƠ CẤU
LAO ĐỘNG............................................................................................................... 8
1.1. Một số khái niệm về lao động và cơ cấu lao động ............................................ 8
1.1.1. Lao động ................................................................................................ 8
1.1.2. Cơ cấu lao động ..................................................................................... 12
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động.................................................................. 16
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu lao động ................................... 18
1.1.1. Vị trí địa lí của lãnh thổ .......................................................................... 18
1.1.2. Các nhân tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..................................... 18
1.1.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội .................................................................... 19
1.3. Cơ sở thực tiễn về quy mô và cơ cấu lao động tại Việt Nam ............................ 24
1.3.1. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh ............................. 24
1.3.2. Cơ cấu lao động của nước ta .................................................................. 29
1.3.3. Tình hình việc làm của nước ta............................................................... 32
Chƣơng 2: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 1990 – 2012 ............................................................................. 34
2.1. Khái quát về thành phố Hồ Chí Minh ................................................................. 34
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu lao động của TP. HCM ............. 38
2.2.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ .................................................................. 38
2.2.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 38
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... 41

ii


Chuyên môn kĩ thuật

CNH:

Công nghiệp hóa

ĐTH:

Đô thị hóa

GDP:

Tổng sản phẩm quốc dân

HĐH:

Hiện đại hóa

KCN:

Khu công nghiệp

KCX:

Khu chế xuất

KT – XH:

Kinh tế - xã hội

2012 ............................................................................................................. 32
Bảng 1.8: Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
lao động của nước ta giai đoạn 2005-2012 ................................................ 33
Bảng 2.1: Tiến trình tăng trưởng quy mô dân số Sài Gòn – TP. HCM từ năm 1881 đến
năm 2012 .................................................................................................... 35
Bảng 2.2: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số TP. HCM giai đoạn 1989 – 2012............ 43
Bảng 2.3: Dự án FDI vào TP HCM giai đoạn 2001 – 2011 ........................................ 46
Bảng 2.4: Một vài chỉ số phát triển công nghiệp của TP. HCM so với cả nước giai
đoạn 1990-2012........................................................................................... 48
Bảng 2.5: Dân số trong độ tuổi lao động chia theo tình trạng hoạt động của TP. HCM
giai đoạn 1989-2005.................................................................................... 53
Bảng 2.6: Dân số trong độ tuổi lao động chia theo trình độ văn hóa của TP HCM giai
đoạn 1989 – 2009 ........................................................................................ 55
Bảng 2.7: Dân số trong độ tuổi lao động chia theo trình độ văn hóa theo thành thị nông thôn của TP HCM giai đoạn 1999 – 2009 ......................................... 57
Bảng 2.8: Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động đang làm việc chia theo trình độ
CMKT của TP HCM giai đoạn 1989-2012................................................. 57
Bảng 2.9: Quy mô số người nhập cư vào TP HCM giai đoạn 1989 – 2009 ................ 60
Bảng 2.10: Cơ cấu dân số từ 5 tuổi trở lên nhập cư vào TP HCM chia theo nhóm tuổi
năm 1999 và 2009 ....................................................................................... 61
v


Bảng 2.11: Dân số từ 5 tuổi trở lên nhập cư vào TP HCM theo giới tính ................... 62
Bảng 2.12: Lao động trong các doanh nghiệp phân theo TP kinh tế. ......................... 63
Bảng 2.13: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và bình quân vốn/doanh
nghiệp phân theo khu vực kinh tế của TP HCM giai đoạn 2000-2011....... 65
Bảng 2.14: Lao động và cơ cấu lao động của TP HCM chia theo khu vực kinh tế giai
đoạn 1989 – 2012 ........................................................................................ 66
Bảng 2.15: Lao động công nghiệp – xây dựng phân theo ngành kinh tế TP HCM giai
đoạn 1989-2012........................................................................................... 69

2020........................................................................................................... 75
Biểu đồ 3.2: Dự báo tỉ trọng lao động theo nhóm ngành kinh tế của TP HCM đến năm
2020 .......................................................................................................... 84

vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong nhiều văn kiện của Ðảng, nhà nước và các địa phương đã đề cập khá đầy
đủ đến nguồn nhân lực trong phát triển, coi nó là yếu tố cơ bản cho phát triển kinh tế
nhanh và bền vững, là yếu tố hàng đầu đóng vai trò then chốt có tính chiến lược trong
phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Phát triển kinh tế được quyết định bởi nhân tố con
người nói chung và lực lượng lao động nói riêng, vì tăng trưởng và phát triển kinh tế
tùy thuộc trước hết vào năng lực, trí tuệ và mức độ lành nghề của người lao động.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố năng động nhất cả nước, với nhiều chuyển
biến tích cực trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Tốc độ phát triển kinh tế
nhanh đã đẩy mạnh quá trình đô thị hóa của thành phố. TP HCM được xem là nơi có
tốc độ đô thị hóa nhanh nhất và quy mô lớn nhất cả nước (tỉ lệ dân số đô thị là 82,3%
so với 31,9% của cả nước, 2012). Quá trình đô thị hóa đã tạo một diện mạo mới cho
thành phố, khang trang hơn, bề thế hơn, hình thành nhiều khu dân cư, xuất hiện hàng
loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất... nhờ đó đã đưa TP HCM trở thành thành phố
lớn nhất và đầu tàu tăng trưởng kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước.
Hiện nay, TP HCM là thành phố đông dân nhất cả nước, đạt 7,8 triệu người,
chiếm 8,8% dân số cả nước. Thành phố đóng góp 20,3% tổng sản phẩm xã hội và
21,2% tổng sản lượng công nghiệp của cả nước (2012). Quá trình đô thị hóa nhanh
cùng với nền kinh tế phát triển mạnh, TP. HCM đã thu hút một lực lượng rất lớn lao
động tập trung vào nhiều ngành nghề khác nhau, làm cho dân số của thành phố gia
tăng nhanh chóng. Điều đó tác động sâu sắc đến sự phát triển kinh tế - xã hội TP.
HCM. Dân số tăng nhanh, nguồn lao động lớn, chất lượng lao động được nâng cao góp

Đề tài nghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động TP. HCM giai đoạn 1990 - 2012.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu quy mô lao động TP. HCM về số lượng và chất lượng lao động.
- Nghiên cứu sự thay đổi về cơ cấu lao động theo ngành và thành phần kinh tế của
TP. HCM giai đoạn 1990 – 2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, sử dụng hợp lí nguồn lao
động TP HCM trong thời gian tới.
-2-


4. Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động của TP HCM đã được nhiều nhà
khoa học và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu dưới nhiều hình thức như luận án
nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo, bài viết trên báo, tạp chí, các kỷ yếu hội thảo
khoa học…
Các công trình nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn lao động như Phạm Đức
Chính (2005), Thị trường lao động – cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, NXB
Chính trị Quốc gia; Phạm Quý Thọ (2006), Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu
hướng hội nhập quốc tế, NXB Lao động Xã hội; Các yếu tố tác động đến quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việt Nam, Viện Nghiên cứu kinh tế quản lý
Trung ương; Đinh Đăng Định, Một số vấn đề về lao động, việc làm và đời sống người
lao động ở Việt Nam hiện nay, NXB Lao động; Địa lí kinh tế - xã hội đại cương của
Nguyễn Minh Tuệ, NXB Đại học Sư phạm. Các đề tài nghiên cứu và sách của các tác
giả đã khái quát nội dung lý luận về nguồn lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và
vấn đề việc làm.
Về vấn đề quy mô và cơ cấu lao động của TP HCM có các tác giả với các công
trình sau: Đàm Nguyễn Thuỳ Dương (luận án Tiến sĩ) (2004), “Nguồn lao động và sử
dụng nguồn lao động ở TP. HCM”, trường ĐH Sư phạm Hà Nội; Viện Kinh tế TP.
HCM với nhiều đề tài nghiên cứu như TS.Trần Hồi Sinh (chủ nhiệm đề tài) (2006),
“Chuyển dịch cơ cấu lao động 5 huyện ngoại thành TP. HCM trong quá trình đô thị

5.1. Hệ quan điểm
a. Quan điểm hệ thống
Trong quá trình nghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động tại TP. HCM, quan điểm
hệ thống là quan điểm quan trọng. Nguồn lao động là một bộ phận cấu thành của hệ
thống kinh tế - xã hội. Sự phát triển về số lượng và chất lượng lao động cũng như việc
sử dụng lao động phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế và thể chế xã hội nhất định. Vì vậy phải
coi các vấn đề lao động như một hệ thống con trong hệ thống kinh tế - xã hội hoàn
chỉnh, luôn vận động và phát triển không ngừng.
Trong hệ thống kinh tế - xã hội TP. HCM có các phân hệ nhỏ hơn như hệ thống
các ngành kinh tế, hệ thống dân cư, xã hội, đô thị… Trong đó, con người là chủ thể có
mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Bởi vậy, vấn đề lao động và chuyển dịch cơ
cấu lao động phải xem xét như là các hiện tượng, sự vật trong một hệ thống hoàn
chỉnh và không tách rời sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước.

-4-


b. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động được đặt trong bối cảnh đô thị hoá và
phát triển kinh tế - xã hội của TP. HCM với những đặc thù của lãnh thổ về vị trí địa lý,
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lịch sử phát triển, định hướng phát triển …
trên cơ sở đó đưa ra những nhận định, giải pháp phù hợp.
Ngoài ra, việc nghiên cứu vấn đề lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động của
thành phố không thể tách rời vấn đề lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động của các
tỉnh lân cận, của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Vì nguồn lao động TP. HCM là một
bộ phận trong nguồn lao động của vùng và cả nước. Từ việc xem xét với các bộ phận
lãnh thổ khác, sẽ xác định được những đặc trưng riêng phải giải quyết trong điều kiện
cụ thể của thành phố.
c. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Sự phát triển dân số, kinh tế - xã hội trong quá khứ và hiện tại ảnh hưởng rất lớn

luận về thực trạng quy mô và cơ cấu lao động ở TP HCM và những vấn đề còn tồn tại
của lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động của thành phố.
c. Phương pháp bản đồ
Đây là phương pháp đặc trưng của nghiên cứu địa lí. Trong quá trình thực hiện đề
tài, nhóm tác giả dựa trên cơ sở dữ liệu đã có thành lập nhiều biểu đồ, đồ thị và bảng
số liệu minh chứng để thể hiện thực trạng, các mối liên hệ, tác động qua lại giữa phát
triển kinh tế với vấn đề lao động và việc làm của thành phố.
d. Phương pháp điều tra thực địa
Để có những số liệu bổ sung và có những luận cứ đánh giá thực trạng kinh tế - xã
hội và nguồn lao động cũng như sử dụng lao động của thành phố, ngoài số liệu thống
kê thu thập được nhóm tác giả còn tiến hành thực địa, phỏng vấn nhân dân và cán bộ
lãnh đạo. Kết quả thu thập được là sơ sở đánh giá tổng hợp ban đầu, thẩm định lại
những nhận định, dự báo trong quá trình nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ của đề tài.

-6-


6. Cấu trúc đề tài
Đề tài “Nghiên cứu quy mô và cơ cấu lao động thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 1990 - 2012” ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về quy mô và cơ cấu lao động.
Chương 2: Quy mô và cơ cấu lao động thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1990 –
2012.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng, sử dụng hợp lí lao
động ở thành phố Hồ Chí Minh.

-7-


Chƣơng 1



Theo Bộ lao động - Thương binh và Xã hội: Nguồn lao động là toàn bộ những
người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) và
những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp,
đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc và
những người thuộc tình trạng khác (những người nghỉ việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi
theo quy định của Bộ Luật lao động) [12], [34]. Trong nguồn lao động người ta không
tính đến lao động trẻ em. Như vậy, nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ
tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật lao động gồm: Những người đang làm việc
trong nền kinh tế quốc dân, những người có khả năng lao động nhưng không có nhu
cầu làm việc, những người tàn tật, mất sức lao động (bị tai nạn khi lao động), những
người thất nghiệp và những người thuộc tình trạng khác (đang đi học, nội trợ…).
Nguồn lao động được quy định bởi quy mô dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi,
giới tính và sự phân bố theo lãnh thổ. Trong thực tế, không phải mọi người trong độ
tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế và ngược lại, không phải cứ ai ngoài độ
tuổi lao động thì không tham gia hoạt động kinh tế. Chỉ riêng những người trong độ
tuổi lao động chưa phản ánh đầy đủ về cung lao động, còn phải đo lường và phân tích
thêm mức độ tham gia hoạt động kinh tế của nguồn lao động. Vì thế theo khuyến nghị
của Liên Hiệp Quốc, nguồn lao động được chia thành hai bộ phận: dân số hoạt động
kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.
 Dân số hoạt động kinh tế
Dân số hoạt động kinh tế (hay còn gọi là lực lượng lao động hoặc dân số làm
việc) bao gồm những người đang làm việc và cả những người không có việc làm (thất
nghiệp) nhưng đang tích cực tìm việc làm trong một ngành nào đó của nền kinh tế
trong một khoảng thời gian xác định [34, trang 113].
Ở nước ta, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định nghĩa: Dân số hoạt động
kinh tế (hay còn gọi là lực lượng lao động) bao gồm toàn bộ những người đủ 15 tuổi
trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Trong
quy định này độ tuổi dân số hoạt động kinh tế rộng hơn, ngoài dân số trong độ tuổi lao


Đang

Trên

Lao

Trên

Dưới

có khả

có nhu

trợ

học

nghiệp

làm

tuổi lao

động

tuổi lao

tuổi lao


làm

làm

việc

việc

việc

Dân số không hoạt động kinh tế

Dân số hoạt động kinh tế

Nguồn lao động

Nguồn: [34, trang 114]
Nhìn chung, tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế có sự khác nhau giữa nam và nữ, thành
thị và nông thôn, giữa các nước và khu vực với trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác
nhau. Điều này phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu tuổi của dân số, vào đặc điểm kinh tế xã hội và khả năng tạo việc làm cho những người trong độ tuổi lao động. Đây là bộ
phận tích cực và năng động nhất của dân số và là lực lượng quyết định cho sự phát
triển của một quốc gia.

-10-


 Việc làm
Một trong những khái niệm gắn liền với lao động là khái niệm việc làm. Đảm
bảo việc làm thường xuyên cho lực lượng lao động là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối

là thất nghiệp nếu người đó trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không
có việc làm và đang cố gắng tìm việc [12, trang 17].
Trong những quy định điều tra thực trạng lao động và việc làm của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội tiến hành, xác định người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi
trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế trong thời điểm điều tra không có việc làm
nhưng có nhu cầu làm việc.
Sự phát triển thị trường lao động ở nhiều nước đã chỉ ra các dạng thất nghiệp
khác nhau:
- Thất nghiệp tự nguyện (tự nhiên) là tình trạng thất nghiệp của người lao động
do không tích cực tìm kiếm việc làm ở mức lương hiện hành. Thất nghiệp tự nhiên là
dạng thất nghiệp chấp nhận được của nền kinh tế, tức là với mức thất nghiệp này nền
kinh tế vẫn giữ được sự phát triển bình thường.
- Thất nghiệp dài hạn là tình trạng thất nghiệp có thời gian kéo dài từ 1 năm trở
lên.
- Thất nghiệp chu kì là tình trạng thất nghiệp xảy ra trong giai đoạn đình trệ của
chu kì đầu sản xuất kinh doanh.
Khái niệm thất nghiệp trên là cơ sở để xác định người thất nghiệp. Tất cả các
nước đều cố gắng giảm tỉ lệ thất nghiệp xuống mức tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên.
1.1.2. Khái niệm về cơ cấu lao động
Chúng ta có thể hiểu “cơ cấu” hay “kết cấu” là một phạm trù phản ánh cấu trúc
bên trong của một hệ thống, là tập hợp những mối quan hệ cơ bản, tương đối ổn định
giữa các yếu tố cấu thành nên đối tượng đó, trong một thời gian nhất định. Theo
PGS.TS Phạm Quý Thọ, trong cuốn “Chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng hội
nhập quốc tế” NXB Lao động – Xã hội đã đưa ra khái niệm về cơ cấu “Cơ cấu biểu
thị cấu trúc của một hệ thống, gồm nhiều bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; cơ
cấu biểu hiện mối quan hệ về tỉ trọng giữa các bộ phận hợp thành so với tổng thể hoặc
là tỉ lệ giữa các bộ phận với nhau, bộ phận này tăng thì bộ phận kia giảm và ngược
lại” [28, Trang 16].

-12-

cầu của các vùng khác trong nước và cả nước ngoài. Đôi khi để đảm bảo có sự cân
bằng đồng bộ các yếu tố này dẫn đến quá trình di chuyển dân cư và lao động giữa các
-13-


lãnh thổ. Phân công lao động theo lãnh thổ sẽ giúp sử dụng và khai thác thế mạnh của
từng vùng, từng địa phương.
- Ngoài ra còn có cơ cấu lao động phân theo giới tính, độ tuổi; cơ cấu lao động
phân theo trình độ văn hóa, chuyên môn kĩ thuật; cơ cấu lao động phân theo trình độ
có việc làm, thất nghiệp ở thành thị…
Trong quá trình nghiên cứu của đề tài, nhóm tác giả tập trung đi sâu phân tích cơ
cấu lao động phân theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế.
 Đặc trưng của cơ cấu lao động
Trên cơ sở các số liệu thống kê về sự thay đổi trong cơ cấu lao động của các
nước tư bản Tây Âu, trải qua giai đoạn đô thị hóa phát triển, Jean Fourastier đưa ra lí
thuyết “ba khu vực hoạt động kinh tế - xã hội”. Theo lí thuyết này, tất cả các hoạt động
của các cộng đồng được chia thành ba khu vực hoạt động cơ bản:
Khu vực I: Bao gồm các hoạt động khai thác trực tiếp các tài nguyên thiên nhiên
có sẵn như đất, rừng, biển, trong đó nông nghiệp (theo nghĩa rộng) gồm có nông - lâm
- ngư là hoạt động chủ đạo và là hoạt động thời kỳ đầu của tất cả các cộng đồng mới
thành lập.
Khu vực II: Tổ chức xã hội của cộng đồng ngày một phát triển, nhu cầu của con
người cũng đòi hỏi cao hơn. Dựa trên những thành tựu của khoa học, con người biết
chế biến những sản phẩm của tài nguyên thiên nhiên (của khu vực I) hoặc tạo ra những
sản phẩm mới mà thiên nhiên không có. Nhờ đó mà sản phẩm xã hội làm ra tăng lên
đột biến. Năng suất lao động công nghiệp có ưu việt là cao hơn hẳn năng suất lao động
nông nghiệp, nền công nghiệp hóa có tốc độ phát triển nhanh tất nhiên kéo theo tốc độ
đô thị hóa và gia tăng thu nhập quốc dân tính theo đầu người. Mức sống dân cư đô thị
cao tạo ra một sức hút cực kì mạnh, kéo theo lao động từ nông thôn vào đô thị thành
những dòng di cư đông đảo J.Fourastier gọi lao động công nghiệp và tiểu thủ công

Sự tăng trưởng GDP/người ngày càng cao thì tỉ trọng lao động làm việc trong nông
nghiệp càng giảm, trong công nghiệp và dịch vụ tăng và ngược lại. Sự thay đổi cơ cấu
kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm dần tỉ trọng lao động khu
vực I, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II và III. Các nước đang phát triển, muốn sử
dụng tốt lao động, giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập cho dân cư phải tiến hành
công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế [20], [34].

-15-


1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động
 Chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong
tổng số lao động, theo một không gian và khoảng thời gian nào đó. Như vậy, chuyển
dịch cơ cấu lao động là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời gian nhất
định, làm thay đổi số lượng và chất lượng lao động. Cơ cấu lao động chuyển dịch tùy
theo sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, phục vụ và đáp ứng cho chuyển dịch của cơ
cấu kinh tế. Ngoài ra, cơ cấu lao động chuyển dịch nhanh hay chậm phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như sự hấp dẫn của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, hưởng thụ của
ngành nghề mới sẽ chuyển dịch sang làm việc; sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước
thông qua các cơ chế, chính sách cụ thể... Tuy nhiên, khi cơ cấu lao động được chuyển
dịch thuận lợi, lại tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế thuận lợi và đòi hỏi
phải chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế.
 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi, vận động của các hiện
tượng, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động theo chiều hướng nhất định tương đối
ổn định trong một thời gian với những bối cảnh kinh tế - xã hội xác định. Có những xu
hướng chuyển dịch mang tính quy luật hoạt động cùng với sự phát triển của xã hội, có
những xu hướng vận động chỉ trong những giai đoạn lịch sử mang tính nhất thời.
Thứ nhất: xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với xu hướng chuyển dịch

và khu công nghiệp tập trung trình độ cao sẽ ngày càng tăng lên. Kết quả sẽ tạo ra các
vùng kinh tế trọng điểm chuyên môn hóa, các khu công nghiệp chế biến tập trung và
làng nghề tiểu thủ công nghiệp có cơ cấu ngành nghề phong phú, đóng vai trò là
những hạt nhân đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động của cả nước [28, trang
25, 26].
 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động tạo điều kiện để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thích nghi với cơ cấu kinh tế mới. Kinh nghiệm của nhiều nước cho
thấy, muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với sự thay đổi
về trình độ khoa học kĩ thuật, công nghệ, tài chính với chính sách phát triển nguồn
nhân lực.
Chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp vào sự phân bố lại lao động hợp lí giữa
các vùng, giữa các ngành, nghề, tạo điều kiện cho người lao động lựa chọn được nghề

-17-


nghiệp phù hợp, mang lại thu nhập cao hơn, tăng cơ hội tìm việc làm. Chuyển dịch cơ
cấu chất lượng lao động làm tăng tỉ trọng lao động có đào tạo là điều kiện tiên quyết
để thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và là yếu tố quyết định cho
sự hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quy mô và cơ cấu lao động
1.2.1.

Vị trí địa lí của lãnh thổ

* Vị trí địa lí tự nhiên là yếu tố chi phối các điều kiện tự nhiên của lãnh thổ, có
ảnh hưởng tới sự cư trú và sản xuất của con người. Sự ảnh hưởng đó có thể thấy thông
qua các yếu tố địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản…
* Vị trí địa lí kinh tế có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của

xuất, nguồn lao động tập trung đông đúc.
 Khoáng sản là nguyên liệu của công nghiệp. Sự phân bố khoáng sản ảnh
hưởng đến sự phân bố công nghiệp (đặc biệt là công nghiệp khai thác) và lao động
công nghiệp. Công nghiệp khai khoáng đòi hỏi sức khỏe tốt và ở mức độ nhất định cần
tới trình độ văn hóa, chuyên môn kĩ thuật nên vùng công nghiệp khai khoáng thường
có kết cấu lao động nam nhiều hơn nữ và tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật cao
 Sinh vật là nhân tố quan trọng tạo nên sự cân bằng sinh thái. Rừng có vai trò
điều hòa khí hậu, duy trì mực nước ngầm, hạn chế lũ lụt, giảm bớt hạn hán, làm trong
sạch môi trường sống. Hiện tượng thiên tai lũ lụt ở Việt Nam ngày càng nhiều, đây là
hậu quả của sự tàn phá rừng đầu nguồn, của tập quán du canh du cư ở đồng bào dân
tộc thiểu số, của sự khai hoang bừa bãi không khoa học. Điều đó ảnh hưởng không
nhỏ tới cuộc sống và các hoạt động sản xuất.
1.2.3.

Các nhân tố kinh tế - xã hội

 Dân số ảnh hưởng đến nguồn lao động
Dân số quyết định tới quy mô và chất lượng nguồn lao động.
- Gia tăng tự nhiên ảnh hưởng đến quy mô nguồn lao động
Nguồn lao động là một bộ phận quan trọng của dân số. Sự gia tăng dân số quyết
định mức gia tăng lao động trong tương lai (sau 15 đến 25 năm). Những nước có mức
gia tăng dân số cao góp phần làm tăng quy mô nguồn lao động. Nguồn lao động phát
triển nhanh về số lượng nhưng hạn chế về trình độ văn hóa, chuyên môn kĩ thuật làm
cho năng suất lao động thấp, thu nhập bình quân đầu người càng thấp, kinh tế chậm
phát triển, nhiều lao động không có việc làm.
Những nước có gia tăng dân số thấp và ổn định thì mức gia tăng lao động cũng
thấp và ổn định, tỉ lệ lao động trong dân số cao, tổng sản phẩm xã hội lớn, thu nhập
bình quân đầu người cao, tạo thuận lợi cho sự tích lũy vốn đầu tư mở rộng sản xuất và
đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao.
-19-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status