B GIÁO D C VÀ ÀO T O
TR
B NÔNG NGHI P VÀ PTNT
NG
I H C THU L I
M nh H
ng
NGHIÊN C U CÔNG TÁC GIÁM SÁT CH T L
NG THI CÔNG PH N C
I N TRONG CÔNG TRÌNH XÂY D NG TÒA NHÀ XANH M T LIÊN H P
QU C-304 KIM MÃ
LU N V N TH C S
Hà N i - 2015
B GIÁO D C VÀ ÀO T O
B NÔNG NGHI P VÀ PTNT
TR
L IC M
N
Sau th i gian nghiên c u th c hi n, tác gi đã hoàn thành lu n v n th c s
qu n lý chuyên ngành qu n lý xây d ng v i đ tài: “Nghiên c u công tác giám sát
ch t l
ng thi công ph n c đi n trong công trình xanh m t liên h p qu c-304
Kim Mã”. Tác gi xin bày t lòng bi t n sâu s c t i th y giáo TS M Duy Thành,
B môn Công ngh và QLXD Tr
ng
i h c Th y l i đã tr c ti p t n tình h
ng
d n c ng nh cung c p tài li u thông tin khoa h c c n thi t đ tác gi hoàn thành
lu n v n này.
Tác gi xin chân thành c m n phòng ào t o
i h c và Sau
i h c, khoa
Công trình cùng các th y giáo, cô giáo đã tham gia gi ng d y và t n tình giúp đ ,
truy n đ t ki n th c trong su t th i gian tác gi h c t p ch
L I CAM OAN
Tên tôi là:
M NH H
NG
H c viên l p: 20QLXD21
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Nh ng n i dung
và k t qu trình bày trong lu n v n là trung th c và ch a đ
c ai công b trong b t
k công trình khoa h c nào.
Tác gi
M nh H
ng
MỤC LỤC
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................................................. 1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................................................. 2
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 3
CHƯƠNG1
2.2.1 CÔNG TÁC VĂN PHÒNG ............................................................................................................................ 31
2.2.2 CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG ....................................................................................................................... 33
2.3. CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY
LẮP ...................................................................................................................... 34
2.3.1. TỔNG QUAN VÀ PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH........................................................... 35
2.3.2.
YÊU CẦU CHUNG CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT HỆ THỐNG KỸ THUẬT..................................................... 36
2.3.3.
GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN , HÊ THỐNG CHỐNG SÉT, TIẾP ĐỊA, HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG,
HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC, HỆ THỐNG THÔNG TIN NỘI BỘ, HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG QUẢN LÝ TÒA NHÀ, HỆ
THỐNG CAMERA THEO DÕIBẢO VỆ, HỆ THỐNG AN NINH TÒA NHÀ, HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP, HỆ THỐNG
ANTEN TRUYỀN HÌNH CÔNG CỘNG, ANTEN TRUYỀN HÌNH VỆ TINH .................................................................... 47
2.3.4.
GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THANG MÁY ....................................................................... 60
2.3.5.
GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ , THÔNG GIÓ .................................................. 66
2.3.6.
GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SỊNH HOẠT, THOÁT NƯỚC TRONG, NGOÀI NHÀ ................ 73
3.3.1. HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN.................................................................................................................... 100
3.3.2.HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG.......................................................................................................................... 103
3.3.3 HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ .......................................................................................................... 105
3.3.4. HỆ THỐNG CẤP NUỚC (BAO GỒM HỆ THỐNG NUỚC NÓNG NĂNG LUỢNG MẶT TRỜI) ............................... 109
3.3.5 HỆ THỐNG ĐIỆN NĂNG LUỢNG MẶT TRỜI ............................................................................................... 112
3.3.6. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NUỚC THẢI ..................................................................................... 119
3.4 CÁC VUỚNG MẮC TRÊN CÔNG TRUỜNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI
QUYẾT .............................................................................................................. 124
3.4.1. VẤN ĐỀ MẤT AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ............................................................................ 124
3.4.2. VẤN ĐỀ PHÊ DUYỆN CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU .......................................................................................... 124
3.4.3. VẤN ĐỀ GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CỦA NHÀ THẦU ........................................................................................ 126
3.4.4. VẤN ĐỀ TIẾN ĐỘ.................................................................................................................................... 126
3.4.5. VẤN ĐỀ NHÀ THẦU KÉM CHẤT LƯỢNG , NĂNG LỰC GIÁM SÁT KÉM ....................................................... 129
3.5. ĐÁNH GIÁ MỨC XẾP HẠNG LOTUS SAU KHI THI CÔNG .............. 130
KẾT LUẬN CHUƠNG 3...................................................................................................................................... 134
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 136
1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐUỢC ....................................................................................................................... 136
2. NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN......................................................................... 136
3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ HUỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............................................................................... 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 138
- DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1. 1.Các thách thức về môi trường, văn hóaxã hội cho sự phát triển……….17
Bảng 3.1.Điều kiện tiên quyết để công trình xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn xanh…90
ANSI
: Viện tiêu chuẩn Mỹ
AS
: Hệ thống tiêu chuẩn Úc
ASHRAE
: Hiệp hội điều hòa thông gió , cấp nhiệt Mỹ
ATLD
: An toàn lao động
ATVSLD
: An toàn vệ sinh lao động
ASTM
: Hiệp hội kiểm định và vật liệu Mỹ.
BĐKH
: Biến đổi khí hậu.
BLDTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội
BMS
ĐKTQ
: Điều kiện tiên quyết
EEBC
: Quy chuẩn quốc gia các công trình sử dụng năng lượng
hiệu quả
EN
: Hệ thống tiêu chuẩn châu âu
GB
: Tòa nhà xanh
GBC
: Ủy ban các công trình xanh
GOUNH
: Tòa nhà xanh một liên hợp quốc
HVAC
: Hệ thống điều hòa thông gió, cấp nhiệt.
: Quy Chuẩn Việt Nam
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TTBXD
: Thông tư Bộ Xây Dựng
UL
: Tổ chức hợp tác giữa các phòng thí nghiệm.
UNEP
: Chương trình môi trường của liên hiệp quốc.
USGBC
: Hội đồng công trình xanh Mỹ
VGBC
: Hội đồng công trinh xanh Việt Nam
kinh tế và hội nhập quốc tế để về cơ bản đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công
nghiệp. Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng như hiện nay thì đến
năm 2020 dân số đô thị chiếm khoảng 45%. Như vậy, vấn đề đặt ra cho ngành công
nghiệp xây dựng là cần phát triển các công trình xanh để thay đổi mô hình kiến trúc
hiện tại đang tiêu thụ nhiều năng lượng và gây ô nhiễm môi trường.
Như vậy bên cạnh các yêu cầu về một công trình xây dựng bền, đẹp thì còn có
một yêu cầu cũng không kém phần quan trọng là sử dụng năng luợng tiết kiệm, bảo
vệ môi truờng . Tiết kiệm năng luợng, an toàn cho con nguời, cho môi truờng trong
2
quá trình thi công, sử dụng năng luợng hiệu quả trong khi vận hành . Chính vì
những yêu cầu trên mà công tác giám sát chất luợng thi công đuợc coi là một trong
những yều tố then chốt quyết định sự thành công của dự án.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài được triển khai với mục đích tổng kết những nguyên tắc, yêu cầu , lưu ý
trong công tác giám sát chất lượng phần cơ điện các dự án "xanh" theo "Bộ công cụ
đánh giá LOTUS". Nội dung cơ bản có thể được diễn đạt bằng sơ đồ sau:
CON
NGUỜI
PHUƠNG
CÔNG
PHÁP
NGHỆ
Nghiên cứu công tác giám sát chất luợng thi công phần cơ điện trong công trình
xây dựng tòa nhà xanh một liên hợp quốc-304 Kim Mã. Đề tài này phù hợp với
chuyên môn sâu của tác giả (tư vấn giám sát phần cơ điện công trình xây dựng).
Bên cạnh đó công tác giám sát chất luợng thi công cũng góp một buớc quan trọng
để một công trình đạt đuợc yêu cầu "xanh".
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng kết
kinh nghiệm.
5. Kết quả dự kiến đạt đuợc
Trên cơ sở nhận biết về tầm quan trọng của việc xây dựng , triển khai xây dựng
các công trình theo tiêu chuẩn xanh. Luận văn phân tích các quy định, tiêu chuẩn về
công trình xanh trên thế giới và trong nuớc . Phân tích thực trạng triển khai các
công trình xanh trên thế giới và trong nuớc. Đi sâu vào tìm hiểu và phân tích bộ
công cụ đánh giá LOTUS. Áp dụng cho giám sát thi công phần cơ điện công trình
"TOÀ NHÀ XANH MỘT LIÊN HỢP QUỐC304 KIM MÃ".
Qua đó đúc kết đuợc quy trình giám sát chất luợng các dự án "xanh". Rút ra
đuợc những lưu ý quan trọng để có thể áp dụng cho các dự án "xanh" sau này.
Nội dung của luạn văn gồm 4 chương như sau :
4
CHƯƠNG1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1.1.1 Quan niệm về chất lượng sản phẩm[24]
Khái niệm về chất lượng sản phẩm nói chung đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được
sử dụng khá phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong
sách báo. Bất cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ
chất lượng.Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không
của khách hàng”.
Khuynh hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho rằng: “Chất lượng là những đặc
tính của sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với
sản phẩm cùng loại trên thị trường”.
Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chất
lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu
chuẩn hàng hoá (ISOInternatinal Organization Standardisation) trong bộ tiêu chuẩn
ISO 8402:1994 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: ''Chất lượng là tập hợp các
đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những
nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn”.
Quan niệm về chất lượng toàn diện ”Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu
cầu và là vấn đề tổng hợp”. Sản phẩm muốn đáp ứng được các yêu cầu sử dụng thì
phải có các đặc tính về công dụng phù hợp. Để tạo ra được tính chất đó cần có
những giải pháp kỹ thuật thích hợp. Nhưng chất lượng còn là vấn đề kinh tế. Sự
thoả mãn của khách hàng không phải chỉ bằng những tính chất công dụng mà còn
bằng chi phí bỏ ra để có được sản phẩm đó và sử dụng nó. Bên cạnh đó, chất lượng
trong thực tế còn được thể hiện ở khía cạnh thời điểm được đáp ứng yêu cầu. Giao
hàng đúng lúc, đúng thời hạn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong thoả mãn nhu
cầu hiện nay. Trong những năm gần đây, sự thoả mãn của khách hàng còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như các dịch vụ đi kèm và đặc biệt là tính an toàn đối với
người sử dụng. Từ những năm 1990 trở lại đây, người ta còn hết sức chú trọng “độ
tin cậy” của sản phẩm.
Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự
thoả mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:
6
- Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ đi kèm;
- Giá cả phù hợp;
Mức độ gây ô nhiễm của công trình trong quá trình xây dựng hay trong quá
trình vận hành : Cũng giống như độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm được coi là một
yêu cầu bắt buộc các nhà xây dựng phải tuân thủ khi thiết kế, thi công.
Tính tiện dụng (tiện nghi): phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính thoải
mái của người sử dụng , tính dễ vận hành, bảo trì và khả năng thay thế khi có những
bộ phận bị hỏng.
Giá cả phù hợp: Ví dụ một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng lại
quá đắt (không bán được) thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công
trình.
Thời gian thi công : Nếu một công trình đáp ứng đầy đủ các đặc tính trên
nhưng thi công quá lâu , bỏ lỡ thời cơ tung ra thị trường, đưa vào sử dụng thì cũng
không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng công trình.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Chất lượng công trình được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, bắt đầu từ khâu thiết kế công trình tới các khâu tổ chức mua sắm
sản phẩm nguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Do
tính chất phức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn
thiện chất lượng công trình chịu tác động của rất nhiều nhân tố thuộc môi trường
kinh doanh bên ngoài và những nhân tố bên trong của doanh nghiệp. Các nhân tố
này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất
lượng công trình do các doanh nghiệp sản xuất ra.
1.1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
A, Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ: Trình độ chất lượng của công trình
không thể vượt quá giới hạn khả năng của trình độ tiến bộ khoa học công nghệ của
một giai đoạn lịch sử nhất định. Chất lượng công trình trước hết thể hiện ở những
đặc trưng về trình độ kỹ thuật tạo ra công trình đó. Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ
thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ sử dụng để tạo ra công trình. Đây là giới hạn
cao nhất mà chất lượng công trình có thể đạt được. Tiến bộ khoa học công nghệ
cao tạo ra khái niệm không ngừng nâng cao chất lượng công trình. Tác động của
C, Các yêu cầu về văn hóa, xã hội: Ngoài các yếu tố bên ngoài nêu trên, yếu tố
văn hóa, xã hội của mỗi khu vực thị trường, mỗi quốc gia, mỗi dân tộc có ảnh
hưởng rất lớn đến hình thành các đặc tính chất lượng công trình. Những yêu cầu về
9
văn hóa, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng
trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của công trình, đồng thời có ảnh hưởng gián
tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi công trình phải thỏa mãn những đòi hỏi
phù hợp với truyền thống, văn hóa, đạo đức, xã hội của cộng đồng xã hội. Chất
lượng là toàn bộ những đặc tính thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng nhưng không
phải tất cả mọi nhu cầu cá nhân đều được thoả mãn. Những đặc tính chất lượng của
công trình chỉ thỏa mãn toàn bộ những nhu cầu cá nhân nếu không ảnh hưởng tới
lợi ích của xã hội. Bởi vậy, chất lượng công trình sản xuất ra phụ thuộc chặt chẽ vào
môi trường văn hóa xã hội của mỗi nước.
D, Tình hình thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo
lực thu hút định hướng cho sự phát triển chất lượng công trình. Công trình chỉ có
thể tồn tại khi nó đáp ứng được những mong đợi của khách hàng. Xu hướng phát
triển và hoàn thiện chất lượng công trình phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu
hướng vận động của nhu cầu trên thị trường. Nhu cầu càng phong phú, đang dạng
và thay đổi nhanh chóng cần hoàn thiện chất lượng để thích ứng kịp thời đòi hỏi
ngày càng cao của khách hàng. Đến lượt mình, nhu cầu lại phụ thuộc vào tình trạng
kinh tế, khả năng thanh toán, trình độ nhận thức, thói quen, truyền thống, phong tục
tập quán, văn hóa, lối sống và mục đích sử dụng công trình của khách hàng. Xác
định đúng nhu cầu, cấu trúc, đặc điểm và Xu hướng vận động của nhu cầu là căn cứ
đầu tiên, quan trọng nhất đến hướng phát triển chất lượng công trình.
1.1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
A, Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra
và quyết định đến chất lượng công trình. Cùng với công nghệ, con người giúp
nghệ hiện có với đối mới để nâng cao chất lượng công trình là một trong những
hướng quan trọng nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
C, Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: Một
trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành công trình và hình thành các thuộc
tính chất lượng là nguyên vật liệu. Vì vậy, đặc điểm và chất lượng nguyên vật liệu
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình. Mỗi loại nguyên liệu khác nhau sẽ
hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau. Tính đồng nhất và tiêu chuẩn hóa
của nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng công trình. Để thực hiện
các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứng, đảm bảo nguyên
11
liệu cho quá trình sửa chữa. Tổ chức tốt hệ thống cung ứng không chỉ là đảm bảo
đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà còn đảm bảo đúng về mặt
thời gian. Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phối hợp hiệp tác chặt chẽ
đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất. Trong môi trường kinh doanh
hiện nay, tạo ra mối quan hệ tin tưởng ổn định với một số nhà cung ứng là biện
pháp quan trọng đảm bảo chất lượng công trình của doanh nghiệp.
D, Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Quản lý chất lượng dựa trên
quan điểm lý thuyết hệ thống. Một doanh nghiệp là một hệ thống trong đó có sự
phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng. Mức chất lượng đạt được
trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi
doanh nghiệp. Chất lượng của hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp. Sự phối hợp, khai thác hợp lý giữa các nguồn hiện có để tạo ra công
trình lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng,
trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu
kế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh nghiệp. Theo W.Edwards Deming
thì có tới 85% những vấn đề chất lượng do hoạt động quản lý gây ra. Vì vậy, hoàn
thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chất lượng công trình, thỏa mãn nhu cầu
là: nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất
lượng, kinh tế nhất, có êch nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu
cầu của người tiêu dùng.
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa giám
sát chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng
tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động.
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: giám sát chất lượng
là một hoạt động có chức năng giám sát chung nhằm mục đích đề ra chính sách,
mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn
khổ một hệ thống chất lượng.
Một số thuật ngữ trong giám sát chất lượng được hiểu như sau:
”Chính sách chất lượng” là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh
đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố. Đáy là lời tuyên bố về việc
13
người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức như thế nào
và biện pháp để đạt được điều này.
”Hoạch dịnh chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu
cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
”Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử
dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng.
”Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng
được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
”Hệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn
lực cần thiết để thực hiện công tác giám sát chất lượng.
Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về giám sát chất
lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:
kiện náng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động
thám nhập và mở rộng thị trường. Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn
lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng.
1.2.2.2 Chức năng tổ chức
Theo nghĩa đầy đủ để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu sau đây:
Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng. Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản
lý
chất
lượng
như
TQM
(Total
Quanlity
Management),
ISO
9000
(International Standards Organization), HACCP (Hazard Analysis and Critical
Control Point System), GMP (Good manufacturing practices), QBase (tập hợp các
kinh nghiệm quản lý chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất
1.2.2.4 Chức năng kích thích
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp
dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải
thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng.
1.2.2.5 Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp
Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các
tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần khoảng
cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn
khách hàng ở mức cao hơn.