1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG DẠY HỌC KHÁI NIỆM SỐ TỰ NHIÊN
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI, 2010
2
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS. TS Vũ Quốc
Chung, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, khoa Giáo
dục Tiểu học và Trung tâm Tin học và Thiết bị kĩ thuật - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ở các trường tiểu học khu vực
thị xã Phúc Yên và các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
thu thập thông tin về thực trạng dạy học, góp phần hoàn thiện luận văn.
Mặc dù em đã cố gắng để hoàn thành song nội dung luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô và sự
Lời cảm ơn
2
Lời cam đoan
3
Mục lục
4
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
7
Danh mục các bảng số liệu
8
Danh mục các biểu đồ
9
MỞ ĐẦU
10
1. Lí do chọn đề tài
1.1 Cơ sở lí luận
14
1.1.1 Kĩ năng dạy học
14
1.1.2 Kĩ năng dạy học khái niệm số tự nhiên ở tiểu học
20
1.2 Cơ sở thực tiễn
(Thực trạng việc tổ chức rèn luyện kĩ năng dạy học khái niệm số tự
nhiên của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm
34
5
Hà Nội 2)
1.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng
35
1.2.2 Đối tượng điều tra
35
2.1.3 Ví dụ minh họa
59
2.1.4 Đánh giá kết quả rèn luyện
62
2.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng đồ dùng, phương tiện dạy học
đặc biệt là các phương tiện có sự ứng dụng công nghệ thông tin và
63
truyền thông
2.2.1 Hệ thống các thao tác
63
2.2.2 Quy trình tổ chức thực hành
63
2.2.3 Ví dụ minh họa
67
2.2.4 Đánh giá kết quả rèn luyện
68
76
2.4.2 Quy trình tổ chức thực hành
77
2.4.3 Ví dụ minh họa
80
2.4.4 Đánh giá kết quả rèn luyện
82
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
84
3.1 Mục đích thực nghiệm
84
3.2 Quy mô thực nghiệm
84
3.3 Nội dung thực nghiệm
84
Từ viết tắt
Nội dung
1
HS
Học sinh
2
SV
Sinh viên
3
GV
Giảng viên
4
GVTH
Giáo viên tiểu học
5
43
2
Bảng 3.1: Bảng tiêu chí đánh giá nội dung (2) và (3)
87
3
Bảng 3.2 : Kết quả kiểm tra nội dung (1), (2), (3), (4) trước thực nghiệm
88
4
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra nội dung (2), (3) trước thực nghiệm
89
5
Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra nội dung (1), (2), (3), (4) trước thực nghiệm
90
6
Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra nội dung (2), (3) sau thực nghiệm
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
1
Hình 1.1: Biểu đồ biểu thị mức độ nhận thức về các KNDH của SV
44
2
Hình 3.1 : Biểu đồ đánh giá mức độ đạt các nội dung (1), (2), (3), (4) trước thực nghiệm
89
3
Hình 3.2 : Biểu đồ đánh giá mức độ đạt các nội dung (1), (2), (3), (4) sau thực nghiệm
90
4
5
hiện một cách đồng bộ ở tất cả các khâu, các cấp học, trong đó có giáo dục đại
học.
Với mục tiêu “đào tạo trình độ đại học, giúp sinh viên nắm vững kiến
thức chuyên môn và có kĩ năng thực hành thành thạo, có kĩ năng làm việc độc
lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo” [1, điều
39], giáo dục đại học nói chung và giáo dục đại học sư phạm nói riêng đang có
những đóng góp vô cùng to lớn trong sự nghiệp đào tạo giáo viên ở các cấp học,
đội ngũ quyết định đến chất lượng giáo dục trước mắt và lâu dài của nước nhà.
Đào tạo giáo viên tiểu học là mục tiêu, nhiệm vụ của các ngành, khoa
Giáo dục Tiểu học thuộc các trường đại học sư phạm. Khác với các khoa, ngành
11
khác, sinh viên ra trường chỉ việc dạy một môn học thuộc chuyên ngành được
đào tạo như Văn, Toán, Lý,…; sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học khi ra trường
phải dạy học nhiều môn cơ bản, trong đó có môn toán ở tiểu học.
Môn toán ở tiểu học là một trong những môn học quan trọng góp phần
hình thành kiến thức, kĩ năng thực hành, rèn luyện tư duy toán học cho học sinh
tiểu học. Nội dung chương trình môn toán ở tiểu học gồm nhiều vấn đề trong đó
vấn đề về Số học và cụ thể là việc dạy học hệ thống số, khái niệm ban đầu về số
tự nhiên là quan trọng nhất, đóng vai trò cốt lõi, nền tảng để học sinh tham gia
học tập những nội dung toán học khác.
Để có được những bài giảng toán hay, hấp dẫn; những hoạt động dạy học
về số tự nhiên có hiệu quả thì người giáo viên tiểu học phải có những kiến thức
và kĩ năng chuyên môn cơ bản, cần thiết. Những kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp
này có được qua thực tế giảng dạy ở các trường tiểu học, qua nhiều năm tích lũy
kinh nghiệm của bản thân, qua học hỏi bạn bè đồng nghiệp…Và hơn hết cả đó là
quãng thời gian học tập, tự trang bị kiến thức và kĩ năng trong bốn năm học ngồi
trên ghế giảng đường đại học.
dung dạy học khái niệm về số tự nhiên.
- Tìm hiểu các kĩ năng dạy học khái niệm về số tự nhiên
- Tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện các kĩ năng dạy học khái niệm về số
tự nhiên của sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học - Khoa Giáo dục Tiểu
học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
- Đề xuất một số biện pháp góp phần rèn luyện kĩ năng dạy học khái niệm
về số tự nhiên cho sinh viên
13
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, đánh giá khả năng thực hiện của các
biện pháp đã đề xuất
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các kĩ năng dạy học khái niệm về số tự nhiên
trong chương trình môn toán ở tiểu học
- Phạm vi nghiên cứu: tập thể K33 Giáo dục Tiểu học - Khoa Giáo dục
Tiểu học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sinh viên rèn luyện tốt các kĩ năng dạy học khái niệm về số tự nhiên
theo các biện pháp đã đề xuất thì sẽ có kĩ năng dạy học tốt các nội dung còn lại
của chương trình môn toán ở tiểu học và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở
trường đại học sư phạm.
15
Như vậy, kĩ năng bao giờ cũng gắn liền với việc thực hiện có kết quả một
thao tác, một hành động nào đó, trên cơ sở những tri thức đã có.
Do đó có thể thấy:
+ Kĩ năng là khả năng vận dụng một cách khéo léo, linh hoạt những kiến
thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn.
+ Kĩ năng là khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách linh hoạt,
thành thạo, phù hợp với mục tiêu trong các điều kiện khác nhau.
+ Kĩ năng là khả năng vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, trong đó
khả năng được hiểu là: sức đã có (về mặt nào đó) để thực hiện một việc gì.
+ Kĩ năng là khả năng của con người thực hiện có hiệu quả một công việc
để đạt được mục đích đã xác định bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách
thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
Tìm hiểu khái niệm này trong tâm lý học, ta thấy: thao tác hành động
thói quen kĩ năng kĩ xảo.
Như vậy, kĩ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả một hành động nào đó
theo một mục đích trong những điều kiện xác định. Nếu tạm thời tách tri thức và
kĩ năng để xem xét riêng thì các tri thức thuộc phạm vi nhận thức, thuộc về khả
năng “biết”, còn kĩ năng thuộc phạm vi hành động, thuộc về khả năng “biết làm”
Các nhà giáo dục học cho rằng: “Mọi kiến thức bao gồm một phần là
thông tin kiến thức thuần túy và một phần là kĩ năng”.
Kĩ năng là một nghệ thuật, là khả năng vận dụng những hiểu biết ở mỗi
người để đạt được mục đích. Kĩ năng còn có thể được đặc trưng như một thói
quen nhất định và cuối cùng kĩ năng là khả năng làm việc có phương pháp.
Mỗi kĩ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện
trọn vẹn hệ thống này sẽ đạt được mục đích đề ra.
16
Hiểu những điều kiện để triển khai cách thức đó.
+ Kiến thức là cơ sở của kĩ năng, khi kiến thức đó phản ánh đầy đủ các
thuộc tính bản chất của đối tượng, được thử nghiệm trong thực tiễn và tồn tại
trong ý thức với tư cách là công cụ của hành động. Cùng với vai trò cơ sở của tri
thức, cần thấy rõ tầm quan trọng của kĩ năng. Kĩ năng chỉ có thể được hình thành
và phát triển trong hoạt động. Vì vậy phải hướng mạnh vào việc vận dụng những
tri thức và rèn luyện kĩ năng.
Kĩ năng được hình thành dần trong quá trình học tập và làm việc.
- Các cấp độ của kĩ năng:
Theo B. S Bloom, kĩ năng có thể phân chia thành 5 cấp độ:
+ Bắt chước: lập lại hành động theo quan sát, có hướng dẫn trực tiếp.
+ Làm được: biết thực hiện các thao tác đúng trình tự hành động đã được
hướng dẫn trước đó.
+ Chính xác hóa: hành động hợp lý, biết loại bỏ những thao tác dư thừa,
biết tự điều chỉnh hành động.
+ Biến hóa: phân chia hành động thành các thao tác hợp lý, đúng trình tự.
+ Tự động - kĩ xảo: chuyển tiếp linh hoạt các động tác, hành động; giảm
thiểu sự tham gia của ý thức.
Năm cấp độ này là cơ sở để xác định quy luật hình thành kĩ năng. Từ đó,
có kế hoạch rèn luyện các kĩ năng dạy học môn toán nói chung và kĩ năng dạy
học khái niệm số tự nhiên nói riêng theo đúng quy luật.
* Kĩ năng sư phạm
18
Đối với nghề sư phạm, dựa vào những đặc điểm kĩ năng trên chúng ta có
khái niệm kĩ năng sư phạm.
- Quan niệm: Kĩ năng sư phạm là năng lực vận dụng những tri thức và
sử dụng những cách thức hành động phù hợp với người học, điều kiện, hoàn
cảnh và phương tiện nhất định.
+ Kĩ năng dạy học là những kĩ năng đảm bảo cho hoạt động dạy học của
người GV đem lại kết quả cao.
- Đặc trưng của kĩ năng dạy học:
+ Tổ hợp các hành động giảng dạy đã được người dạy nắm vững.
+ Có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả học tập.
+ Là một hệ thống bao hàm những kỹ năng dạy học chuyên biệt.
- Phân loại:
Để tổ chức việc dạy học thành công hay nói cách khác là hoàn thành chức
năng nghề nghiệp của mình, người giáo viên phải có các kĩ năng dạy học cơ bản
và cần thiết như:
+ Kĩ năng phân tích nội dung chương trình môn học.
+ Kĩ năng thiết kế kế hoạch bài học (soạn giáo án).
+ Kĩ năng sử dụng phương tiện dạy học hiện đại, có sự ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông.
+ Kỹ năng lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học theo định hướng
đổi mới.
+ Kỹ năng giao tiếp và ứng xử tình huống sư phạm trong quá trình dạy
học.
20
+ Kỹ năng tổ chức các hoạt động ngoại khóa.
+ Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học toán của HS.
+ Kỹ năng tổng kết kinh nghiệm dạy học bộ môn
Các kỹ năng này có quan hệ mật thiết với nhau, khi GV thực hiện thành
thạo các hoạt động này thì có thể nói GV đó đã hình thành được kỹ năng dạy học
Kỹ năng dạy học được hình thành trên cơ sở mục tiêu, nội dung, chương
+ Hình thành khái niệm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
+ Tính chất các phép tính…
Trong đó, nội dung đóng vai trò cơ bản, cốt lõi là các kiến thức về số tự
nhiên
- Mục đích yêu cầu của dạy học số tự nhiên ở tiểu học:
Dạy học số tự nhiên ở tiểu học nhằm giới thiệu cho học sinh khái niệm về
số tự nhiên và mười kí hiệu (tức là chữ số) để viết số, về các đơn vị đếm của hệ
thập phân, về sự sắp thứ tự và so sánh các số tự nhiên.
Dạy học số tự nhiên nhằm giúp học sinh tiểu học nhận biết được quy tắc
thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và quan hệ giữa các phép tính đó,
biết vận dụng các bảng tính và các tính chất của các phép tính để tính nhẩm, tính
nhanh và tính đúng, biết thử lại các phép tính khi cần thiết, biết giải các bài toán
có lời văn và trình bày bài giải.
- Nội dung dạy học số tự nhiên ở tiểu học gồm các vấn đề:
+ Dạy khái niệm ban đầu về các số tự nhiên (hình thành biểu tượng số tự
nhiên; đọc, viết; phân tích cấu tạo thập phân (hàng, lớp) của các số tự nhiên).
+ So sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên có nhiều chữ số.
+ Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên có nhiều chữ số.
22
+ Tính chất các phép tính trên số tự nhiên.
+ Tính chất của dãy số tự nhiên (chẵn, lẻ, chia hết,…).
a1. Nội dung dạy học hình thành khái niệm (biểu tượng) ban đầu về số tự
nhiên ở tiểu học
Việc hình thành khái niệm ban đầu (biểu tượng) về các số tự nhiên được
tiến hành theo các vòng số (các tập con của tập số tự nhiên) và được biên soạn ở
từng lớp như sau:
LỚP 1
- Đọc, viết các số có ba chữ số
* Các số đến 10 000:
- Các số có bốn chữ số (3 tiết)
- Số 10 000
* Các số đến 100 000:
- Các số có năm chữ số (2 tiết)
- Số 100 000
* Ôn tập cuối năm:
- Ôn tập các số đến 100 000 (2 tiết)
LỚP 4:
* Ôn tập và bổ sung:
- Ôn tập các số đến 100 000 (3 tiết)
* Các số có nhiều chữ số:
- Các số có sáu chữ số
- Hàng và lớp
- Triệu và lớp triệu (2 tiết)
24
- Dãy số tự nhiên
a2. Nội dung dạy học so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên
LỚP 1:
- Nhiều hơn, ít hơn
- Bé hơn. Dấu
- So sánh các số có hai chữ số
LỚP 2:
- So sánh các số tròn trăm
- Các số tròn chục từ 110 đến 200
- 47 + 25
- 6 cộng với một số: 6 + 5
- 26 + 5
- 36 + 15
- Bảng cộng
- Phép cộng có tổng bằng 100
- Tổng của nhiều số
- Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000
LỚP 3;
- Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Phép cộng có nhớ trong phạm vi 10 000
LỚP 4:
- Ôn tập về phép tính với số tự nhiên
* Phép toán trừ: